Chức năng, nhiệm vụ của công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã – từ thực tiễn xã hiệp thuận, huyện phúc thọ, thành phố hà nội - Pdf 60

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN TH YN

CHứC NĂNG, NHIệM Vụ CủA CÔNG CHứC TƯ PHáP Hộ TịCH CấP Xã - Từ THựC TIễN Xã HIệP THUậN,
HUYệN PHúC THọ, THàNH PHố Hà NộI

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2019


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN TH YN

CHứC NĂNG, NHIệM Vụ CủA CÔNG CHứC TƯ PHáP Hộ TịCH CấP Xã - Từ THựC TIễN Xã HIệP THUậN,
HUYệN PHúC THọ, THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: Lut Hin phỏp v lut hnh chớnh
Mó s: 8380101.02

LUN VN THC S LUT HC

Cỏn b hng dn khoa hc: GS.TS PHM HNG THI

H NI - 2019


LỜI CAM ĐOAN

1.1.2. Khái niệm công chức tƣ pháp – hộ tịch .............................................. 10
1.1.3. Đặc điểm, vai trò, tiêu chuẩn của công chức tƣ pháp – hộ tịch cấp xã .... 12
1.2.

Chức năng, nhiệm vụ của công chức tƣ pháp – hộ tịch cấp xã ......... 14

1.2.1. Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức
phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân
dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật ......... 15
1.2.2. Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và UBND cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem
xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn
cấp xã................................................................................................... 19
1.2.3. Thực hiện nhiệm vụ công tác tƣ pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng
nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của
pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hƣớng dẫn xây
dựng hƣơng ƣớc quy ƣớc ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục
tại địa bàn cấp xã .................................................................................. 21


1.2.4. Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải
ở cơ sở ................................................................................................. 26
1.3.

Những yêu tố đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
công chức tƣ pháp – hộ tịch ............................................................. 29

1.3.1. Những yếu tố khách quan ................................................................... 29
1.3.2. Những yếu tố chủ quan ....................................................................... 31
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.................................................................................. 33



CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG
CHỨC TƢ PHÁP – HỘ TỊCH CẤP XÃ ........................................ 64
3.1.

Những quan điểm chỉ đạo Đảng và Nhà nƣớc về việc nâng
cao chức năng, nhiệm vụ công chức tƣ pháp – hộ tịch cấp xã
hiện nay .............................................................................................. 64

3.2.

Giải pháp ............................................................................................ 67

3.2.1. Quy định rõ cơ chế hoạt động của UBND cấp xã trong quản lý
nhà nƣớc về công tác tƣ pháp.............................................................. 67
3.2.2. Đổi mới công tác tuyển dụng và đánh giá đội ngũ công chức cấp xã ...... 68
3.2.3. Nâng cao chất lƣợng công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dƣỡng
công chức tƣ pháp – hộ tịch cấp xã ..................................................... 75
3.2.4. Cải cách chính sách và chế độ đãi ngộ đối với CCTP-HT cấp xã ........... 78
3.2.5. Yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ................................................... 80
3.2.6. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa CCTP-HT với các công chức chuyên
môn khác ở cấp xã............................................................................... 82
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.................................................................................. 83
KẾT LUẬN .................................................................................................... 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 86


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT

UBND xã giải quyết công việc đối với CCTPHTcấp xã trên địa bàn

52

Bảng 2.2


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có vị trí rất quan trọng trong
hệ thống chính quyền từ trung ƣơng đến địa phƣơng của nƣớc ta hiện nay. Hệ
thống chính quyền đều đƣợc cầu thành từ các chính quyền địa phƣơng cấp xã
và sự vững mạnh của chính quyền cấp xã là nền tảng cho sự vững mạnh của
hệ thống chính quyền trong cả nƣớc và ngƣợc lại. Khâu quan trọng quyết định
sự vững mạnh của hệ thống chính quyền cơ sở phải nói đến khâu tổ chức,
quản lý cán bộ, công chức hay nói cách khác đội ngũ cán bộ, công chức là
nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của
Đảng, của đất nƣớc và chế độ, là then chốt trong công tác xây dựng Đảng,
trung tâm trong kiện toàn hệ thống Nhà nƣớc. Cán bộ, công chức cấp xã là
những ngƣời gần dân nhất, trực tiếp tiếp xúc với nhân dân, hàng ngày triển
khai, hƣớng dẫn, vận động nhân dân thực hiện mọi chủ trƣơng, đƣờng lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, trực tiếp lắng nghe, giải quyết
hoặc kiến nghị lên chính quyền cấp trên những kiến nghị, ý kiến, nguyện
vọng của nhân dân.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII xác định: “Rà soát, sửa
đổi, bổ sung chính sách đối với cán bộ, công chức theo hƣớng khuyến khích
cán bộ, công chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức công
vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ; lấy bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng
lực, hiệu quả thực thi nhiệm vụ để đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ. Xây
dựng cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút, trọng dụng nhân tài”.

ngƣời trực tiếp xử lý các công việc hàng ngày của Nhà nƣớc; trực tiếp giải
quyết những công việc của địa phƣơng mình và lắng nghe mọi ý kiến, nguyện

2


vọng của nhân dân mà không phải qua khâu trung gian nào, nhƣ vậy, CCTPHT là những ngƣời thƣờng xuyên, hàng ngày áp dụng pháp luật và bằng hành
vi hành chính của mình giải quyết các công việc hành chính trong nội bộ địa
phƣơng; phổ biến, triển khai thực hiện mọi chủ trƣơng, nghị quyết của Đảng,
Nhà nƣớc và giải quyết những công việc hành chính ở địa phƣơng về chứng
thực, hộ tịch, hòa giải ở cơ sở, thi hành án dân sự, hình sự, quản lý nhà nƣớc
trên địa bàn…, các công việc này nếu đƣợc giải quyết tốt ở cơ sở thì hiệu quả
hoạt động của bộ máy nhà nƣớc sẽ cao hơn.
CCTP-HT cấp xã là bộ phận chuyên môn, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
chính quyền cơ sở đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các
cơ quan tƣ pháp cấp trên, là nơi trực tiếp tổ chức thực hiện của Ngành Tƣ pháp
nhằm đƣa pháp luật vào thực tiễn cuộc sống của nhân dân, nâng cao ý thức
pháp luật, góp phần duy trì pháp luật, tăng cƣờng pháp chế xã hội chủ nghĩa,
thực hiện dân chủ và công bằng xã hội ở cơ sở. Nói cách khác CCTP-HT xã
chính là cánh tay nối dài của Chính quyền cơ sở trong việc lãnh đạo, quản lý
địa phƣơng.
Xã Hiệp Thuận thuộc huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, đƣợc sáp
nhập vào thủ đô từ năm 2008. Từ thời điểm đó đến nay xã có những bƣớc
chuyển biến rõ rệt. Xuất phát điểm là một xã nông thôn nghèo nhƣng qua hơn
10 năm, xã đã cố gắng vƣơn lên xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, quá
trình phát triển kinh tế của xã lại có nhiều khó khăn, do còn tồn tại các tệ nạn
xã hội, ngƣời dân tiếp cận pháp luật còn hạn chế. Chính vì vậy, để nâng cao
chất lƣợng và làm rõ chức năng, nhiệm vụ của CCTP-HT cấp xã để việc bảo
đảm thực hiện pháp luật, chủ trƣơng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nƣớc, tác giả quyết định lựa chọn chủ đề “Chức năng, nhiệm vụ của công

cấp xã, thực tiễn ở huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội” năm 2015
Cho đến nay cũng đã có khá nhiều những công trình nghiên cứu về
những khía cạnh về công tác tƣ pháp và công tác hộ tịch nhƣng chƣa có đề tài

4


nào nghiên cứu một cách cụ thể về chức năng, nhiệm vụ của những CCTP-HT
cấp xã một cách cụ thể và đẩy đủ, từ đó đƣa ra các giải pháp nâng cao chức
năng, nhiệm vụ của những CCTP-HT cấp xã trong thực tiễn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu của luận văn là nhằm nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận
về chức năng, nhiệm vụ của CCTP-HT cấp xã theo quy định của pháp luật
hiện nay. Đánh giá thực trạng về hoạt động của CCTP-HT tại xã Hiệp Thuận,
huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, đề xuất các giải pháp cho cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền tiếp tục bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện những văn bản
pháp luật để nâng cao hiệu quả hoạt động của đối với CCTP-HT cấp xã.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện đƣợc mục tiêu tổng quát trên, luận văn đề ra những mục
tiêu cụ thể nhƣ sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về chức năng, nhiệm vụ cũng nhƣ
địa vị pháp lý của CCTP-HT cấp xã
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động của CCTP-HT cấp
xã tại xã Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
- Đề xuất những giải pháp, tham mƣu, góp ý cho cơ quan nhà nƣớc có
thẩm quyền tiếp tục bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện những văn bản pháp luật
để nâng cao hiệu quả hoạt động của CCTP-HT cấp xã
4. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Luận văn có những điểm mới nhƣ sau:

hơn nữa hệ thống lý luận cũng nhƣ cung cấp thông tin cho các cơ quan, cán
bộ, công chức có thẩm quyền trong đổi mới, nâng cao hiệu quả trong hoạt
động thực hiện nhiệm vụ của CCTP-HT cấp xã.

6


Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo cho việc xây dựng các quy định của
pháp luật về nâng cao chức năng, nhiệm vụ của CCTP-HT cấp xã nói chung
và công chức nói riêng.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, cấu trúc
luận văn bao gồm:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công chức tƣ pháp – hộ tịch
cấp xã.
Chương 2: Thực trạng chức năng, nhiệm vụ của công chức tƣ pháp –
hộ tịch cấp xã tại Hiệp Thuận, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của công chức tƣ pháp – hộ tịch cấp xã.

7


Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
CÔNG CHỨC TƢ PHÁP - HỘ TỊCH CẤP XÃ
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, tiêu chuẩn của công chức tƣ pháp –
hộ tịch cấp xã
1.1.1. Khái niệm công chức
Thuật ngữ “Công chức” có thể nói đã xuất hiện từ khá lâu và lịch sử

bộ, công chức, và Nghị định số 95/1998/NĐCP của Chính phủ ngày
17/11/1998 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức đƣa ra khái niệm về
công chức.
Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008 đƣa ra khái niệm chi tiết về
công chức nhƣ sau:
Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh,
cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà
không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn
vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách
nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [29].

9


Chức danh công chức cơ sở: Trƣởng công an (nơi chƣa bố trí lực lƣợng
công án chính quy); Chỉ huy trƣởng quân sự Văn phòng – thống kê; Địa chính
– xây dựng – đô thị - môi trƣờng (đối với phƣờng, thị trấn), địa chính - xây
dựng – nông nghiệp – môi trƣờng (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tƣ pháp –
hộ tịch; Văn hóa – xã hội.
Đây là nhóm ngƣời đƣợc tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã. Trong điều kiện hiện nay, làm việc ở
cấp cơ sở còn có một lực lƣợng lao động đặc biệt. Đó là những “công chức dự

Luật Hộ tịch năm 2014 còn nêu thêm khái niệm “đăng ký hộ tịch” nhƣ sau:
1. Hộ tịch là những sự kiện đƣợc quy định tại Điều 3 của Luật này, xác
định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.
2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác
nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ
sở pháp lý để Nhà nƣớc bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá
nhân, thực hiện quản lý về dân cƣ [31].
Trong thời kỳ sau cách mạng tháng 8 Chính phủ ban hành lần lƣợt Sắc
lệnh 63/SL cho đến năm 1998, đội ngũ thực hiện công tác tƣ pháp và công tác
hộ tịch tại cấp xã đƣợc gọi chung là Ban Tƣ pháp. Thuật ngữ “Cán bộ hộ tịch
tƣ pháp” xuất hiện đầu tiên tại Nghị định 83/1998/NĐ-CP của Chính phủ ban
hành ngày 10/10/1998 về đăng ký hộ tịch.
Nghị định của Chính phủ số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về Cán
bộ, công chức xã, phƣờng, thị trấn quy định về công chức đƣợc tuyển dụng,
giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã trong đó
có CCTP-HT. Kể từ sau đó, trong các văn bản pháp luật của Nhà nƣớc ta đều
thống nhất sử dụng chung thuật ngữ CCTP-HT.
Sự ra đời của thuật ngữ CCTP-HT là việc sử dụng đồng thời lồng ghép
giữa các chức danh của công chức làm công tác tƣ pháp và công tác hộ tịch,
trên cơ sở sử dụng cùng lúc hai công tác trên cho ra đời chức danh CCTP-HT

11


thì nhà nƣớc có thể áp dụng chung chế độ và chính sách cho cùng 1 chức
danh công chức nhằm tinh giản bộ máy hành chính ở địa phƣơng. Nhƣng
trong thực tế thì đây là hai công tác hoàn toàn khác nhau, công tác tƣ pháp
mang tính chất hành chính trật tự, còn công tác hộ tịch đòi hỏi sự ổn định,
thƣờng xuyên, liên tục và chuyên môn cao.
CCTP-HT tại các xã, phƣờng, thị trấn là những ngƣời chăm lo mọi việc

ngƣời dân địa phƣơng. Yếu tố này chi phối các hoạt động của họ, đặc biệt
trong việc giải quyết những vấn đề có liên quan đến quan hệ giữa các lợi ích
cá nhân - cộng đồng - Nhà nƣớc. CCTP-HT do nhiều nguyên nhân họ ít đƣợc
đào tạo, bồi dƣỡng và thƣờng xuyên biến động, không ổn định và tính chuyên
nghiệp không cao. Về số lƣợng, biên chế của Uỷ ban nhân dân cấp xã tối
thiểu 01 CCTP-HT. Đối với những địa bàn có khối lƣợng công việc lớn, căn
cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phƣơng, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm
bố trí đủ CCTP-HT để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ đƣợc giao.
Về tiêu chuẩn
+ Tuổi đời: không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần đầu;
+ Học vấn: tốt nghiệp trung học phổ thông đối với khu vực đồng bằng, đô
thị, tốt nghiệp trung học cơ sở đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa;
+ Lý luận chính trị: sau khi đƣợc tuyển dụng phải đƣợc bồi dƣỡng lý
luận chính trị tƣơng đƣơng với trình độ sơ cấp trở lên;
+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng, đô thị có trình độ
trung cấp Luật trở lên và phải qua lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ tƣ pháp cấp xã
sau khi tuyển dụng; phải sử dụng đƣợc tin học văn phòng. Với CCTP-HT
đang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu đƣợc bồi dƣỡng nghiệp
vụ tƣ pháp cấp xã; nếu đƣợc tuyển dụng lần đầu phải có trình độ trung cấp
Luật trở lên; phải qua bồi dƣỡng quản lý hành chính nhà nƣớc. Riêng đối với
địa bàn thành phố Hà Nội, việc tuyển dụng ngoài những tiêu chuẩn trên thì
áp dụng Điều 6 Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà

13


Nội ngày 16/5/2014 về việc ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã,
phƣờng, thị trấn và nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, phƣờng, thị trấn trên
địa bàn thành phố Hà Nội đối với yêu cầu về trình độ, ngành hoặc chuyên
ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức

chức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện các chƣơng trình, kế hoạch
công tác tƣ pháp, phải tạo cơ chế làm việc cho CCTP-HT trong việc phối hợp
với các công chức chuyên môn, cơ quan, đoàn thể liên quan trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ.
1.2.1. Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ
chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân
dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật
Pháp luật của Nhà nƣớc là sự thể chế hoá đƣờng lối, chính sách của
Đảng, thể hiện nguyện vọng, ý chí của nhân dân và phải đƣợc thực hiện thống
nhất trong cả nƣớc. Để nhân dân hiểu biết, tuân thủ pháp luật và giám sát việc
thực hiện pháp luật thì nhiệm vụ của các cán bộ, công chức là phải tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngƣời dân nắm bắt, hiểu đúng, hiểu
rõ nội dung của pháp luật. Phổ biến, giáo dục pháp luật là khâu đầu tiên của
hoạt động thực thi pháp luật, là cầu nối truyền tải pháp luật vào cuộc sống và
là biện pháp quan trọng để tăng cƣờng pháp chế xã hội chủ nghĩa. Giáo dục
pháp luật nhằm hình thành lòng tin vào pháp luật, thói quen và ý thức tôn
trọng, tuân thủ pháp luật cho mọi công dân, nhằm phát huy vai trò, hiệu lực
của pháp luật trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Công tác PBGDPL vô cùng quan trọng thì đối với cấp xã, công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Bởi vì, cấp xã là
đơn vị cơ sở trong hệ thống hành chính của nƣớc ta là nơi trực tiếp tổ chức,
triển khai thực hiện mọi chủ trƣơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nƣớc đi vào thực tiễn. Triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp

15


xã là con đƣờng gần dân nhất, có hiệu quả nhất để đƣa pháp luật đến với cuộc
sống của ngƣời dân.
Theo quy định tại Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác thì công tác

Để thực hiện các công việc trên, CCTP-HT cần theo dõi, cập nhật các
văn bản pháp luật, bám sát sự chỉ đạo, hƣớng dẫn của cơ quan cấp trên và
nhiệm vụ chính trị của địa phƣơng để chủ động xây dựng và tổ chức thực
hiện chƣơng trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn. Đồng
thời phát huy và thu hút đƣợc sự tham gia của đông đảo các tổ chức, đoàn
thể và cá nhân ở địa phƣơng có ý nghĩa quyết định trong việc triển khai thực
hiện hiệu quả nhiệm vụ này. Một trong các biện pháp phổ biến, giáo dục
pháp luật hiệu quả là thông qua sách báo, tài liệu tuyên truyền pháp luật.
Đây là biện pháp có nhiều ƣu thế, giúp cán bộ, công chức và ngƣời dân chủ
động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu và vận dụng những kiến thức pháp luật
trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh và giải quyết các vƣớng mắc pháp luật trong đời sống hàng ngày.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong việc tìm hiểu, nghiên cứu
sách báo, tài liệu, văn bản pháp luật, Đảng và Nhà nƣớc chủ trƣơng xây
dựng tủ sách pháp luật ở địa bàn cấp xã.
Việc triển khai Tủ sách pháp luật trên toàn quốc thực hiện theo Quyết
định số 69/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc phát hành Công báo nƣớc CHXHCN Việt Nam cho cấp xã,
phƣờng, thị trấn và Chỉ thị số 03/1999/CT-BTP ngày 08 tháng 3 năm 1999
của Bộ trƣởng Bộ Tƣ pháp về việc triển khai thực hiện các công tác trọng tâm
của ngành Tƣ pháp năm 1999 quy định giao trách nhiệm UBND0020cấp xã
có nhiệm vụ quản lý Tủ sách pháp luật và hàng ngày tổ chức phục vụ cho cán
bộ, nhân dân có nhu cầu nghiên cứu đƣợc trực tiếp tìm hiểu các văn bản pháp
luật của Nhà nƣớc. Tiếp đến, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số
14/2019/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc xây dựng, quản lý, khai
thác tủ sách pháp luật thì CCTP-HT cấp xã với nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status