ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ BÍCH PHƯỢNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ BÍCH PHƯỢNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ THỊ KIM LINH
sắc nhất với TS. Hà Thị Kim Linh người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến đóng góp của các nhà
khoa học để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả
Hoàng Thị Bích Phượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................... 4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI
NGHIỆM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ .............................................. 6
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẢO THẮNG,
TỈNH LÀO CAI ............................................................................................... 40
2.1. Khát quát về tình hình giáo dục Trung học cơ sở của huyện Bảo Thắng,
tỉnh Lào Cai ....................................................................................................... 40
2.2. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng ................................................... 41
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 41
2.2.2. Đối tượng khảo sát................................................................................... 41
2.2.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 41
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 41
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu ....................................................................... 42
2.3. Thực trạng hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện Bảo
Thắng, tỉnh Lào Cai ........................................................................................... 43
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS hoạt động trải nghiệm
ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ........................................ 43
2.3.2. Thực trạng các nội dung hoạt động trải nghiệm đã được tổ chức ở các
trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.................................................. 48
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2.3.3. Thực trạng các hình thức hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS
trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ..................................................... 50
2.3.4. Đánh giá của CBQL và GV về tính hiệu quả các hình thức tổ chức
HĐTN cho HS tại các trường THCS huyện Bảo Thắng ................................... 53
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS trên địa
bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai .................................................................. 56
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải cho nghiệm cho học
sinh THCS tại huyện Bảo Thắng ....................................................................... 56
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho GV
THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ............................................................. 79
3.2.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.................................................................................... 82
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới nội dung và đa dạng hình thức tổ chức HĐTN ngoài
giờ học ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ........................... 85
3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS
huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ......................................................................... 87
3.2.6. Tổ chức huy động nguồn lực tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm
ở các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. ....................................... 88
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học
sinh THCS tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ................................................. 91
3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ........ 91
3.4.2. Cách thức tiến hành khảo sát ................................................................... 92
3.4.3. Mục đích, nội dung khảo sát.................................................................... 92
3.4.4. Kết quả khảo sát ...................................................................................... 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 97
1. Kết luận .......................................................................................................... 97
2. Khuyến nghị................................................................................................... 98
2.1. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Thắng ............................. 98
2.2. Đối với Ban giám hiệu trường THCS......................................................... 98
2.3. Đối với giáo viên các trường THCS huyện Bảo Thắng ............................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 100
PHẦN PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
GVCN
: Giáo viên chủ nhiệm
HĐTN
: Hoạt động trải nghiệm
HS
: Học sinh
HT
: Hiệu trưởng
PHHS
: Phụ huynh học sinh
QL
: Quản lý
TH
: Tiểu học
THPT
Thắng giai đoạn 2016-2018............................................................. 40
Bảng 2.2. Ý nghĩa của điểm số bình quân (thang 5 mức độ) ............................ 42
Bảng 2.3. Ý nghĩa của điểm số bình quân (thang 3 mức độ) ............................ 43
Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, GV các trường THCS trên địa bàn huyện
Bảo Thắng về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐTN ........................ 44
Bảng 2.5: Nhận thức của học sinh các trường THCS trên địa bàn huyện Bảo
Thắng về ý nghĩa, tầm quan trọng của HĐTN ................................ 45
Bảng 2.6: Đánh giá CBQL, GV về thực trạng nội dung HĐTN tại các trường
THCS ............................................................................................... 48
Bảng 2.7: Thực trạng hình thức HĐTN cho HS ở các trường THCS huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ................................................................. 50
Bảng 2.8: Đánh giá của GV về hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm cho
học sinh các trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai .......... 54
Bảng 2.9: Thực trạng lập kế hoạch HĐTN ở các trường THCS huyện Bảo
Thắng, tỉnh Lào Cai ......................................................................... 57
Bảng 2.10: Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch HĐTN cho học sinh các
trường THCS huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ............................... 60
Bảng 2.11: Thực trạng chỉ đạo triển khai HĐTN cho học sinh THCS trên địa
bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai................................................ 63
Bảng 2.12: Thực trạng kiểm tra đánh giá HĐTN cho học sinh THCS trên địa
bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai................................................ 66
Bảng 2.13: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN cho học sinh THCS tại
huyện Bảo Thắng............................................................................. 68
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐTN
của HS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Bảo Thắng ........... 93
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTN của
HS ở các trường THCS trên địa bàn huyện Bảo Thắng ................. 94
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
trên sẽ được thực hiện thông qua hoạt động trải nghiệm. Như vậy, HĐTN sẽ thực
hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các HĐGDNGLL trước đây, hoạt động
tập thể, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp… và thêm vào đó là những mục tiêu và
nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới. Giai đoạn giáo dục cơ bản kéo dài từ lớp
1 đến lớp 9. Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, chương trình HĐTN tập trung vào việc
hình thành các phẩm chất nhân cách, những thói quen, kỹ năng sống cơ bản: tích
cực tham gia, kiến thiết và tổ chức các hoạt động; biết cách sống tích cực, khám
phá bản thân, điều chỉnh bản thân; biết cách tổ chức cuộc sống và biết làm việc
có kế hoạch, có trách nhiệm. Đặc biệt, ở giai đoạn này, mỗi học sinh cũng bắt
đầu xác định được năng lực, sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản cho
người lao động tương lai và người công dân có trách nhiệm. Khi học sinh được
tự hoạt động, tự trải nghiệm khám phá các em sẽ tự chiếm lĩnh các kỹ năng sống
hết sức quan trọng trong học tập và trong cuộc sống của bản thân học sinh. HĐTN
đối với học sinh THCS có nhiều thú vị nhưng cũng không ít phức tạp, đòi hỏi
phải có sự khéo léo, kịp thời, đúng đắn, lôi cuốn các em hoạt động, nhằm phát
huy khuynh hướng tự lập, sáng tạo, tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật. Vì
vậy, có thể nói HĐTN giữ vi ̣trí đặc biệt quan trọng trong quá trình rèn luyện
nhân cách, hình thành phẩm chất, năng lực cho học sinh; HĐTN góp phần định
hướng, điều chỉnh hoạt động giáo dục đạt hiệu quả cao. Xuất phát từ thực tế hiện
nay, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường THCS huyện
Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai cũng đã được diễn ra khá phong phú và đa dạng dưới
nhiều hình thức tổ chức khác nhau. Đa số các nhà trường đều thực hiện tổ chức
trải nghiệm ngoài giờ học chính khóa, với việc lên kế hoạch, lịch trình và nội
dung hoạt động cụ thể. Nhờ vậy, mỗi chuyến trải nghiệm đều diễn ra hiệu quả,
nhanh gọn. Trước đây, để tổ chức trải nghiệm cho học sinh là một việc làm rất
giả luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh
Trung học cơ sở, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường Trung
học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động trải nghiệm ở trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung
học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
4. Giả thuyết khoa học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS ở trường THCS có vai trò quan
trọng đối với quá trình phát triển nhân cách học sinh. Quản lý hoạt động trải
nghiệm trong các nhà trường đã được cán bộ quản lý nhà trường quan tâm thực
hiện, tuy nhiên còn những tồn tại và hạn chế, nếu nghiên cứu được cơ sở lý luận
và khảo sát được thực trạng về quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS
huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai sẽ đề xuất được biện pháp quản lý hoạt động trải
nghiệm trong trường THCS phù hợp với điều kiện các trường THCS huyện Bảo
Thắng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh trong các trường Trung
học cơ sở ở huyện.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường
Trung học cơ sở;
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở các
trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai;
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường Trung
học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.2.5. Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: sử dụng phương pháp quan sát thực
tế các đơn vị, trao đổi kinh nghiệm với Hiệu trưởng các trường THCS về cách
thức tổ chức, quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ: Sử dụng các công thức thống kê toán học
trong khoa học giáo dục để xử lý kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường trung học
cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung
học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường trung
học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
* Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và tổ chức hoạt động trải
nghiệm trong nhà trường:
Những năm 80 - 90 của thế kỉ XX, Lý thuyết Kiến tạo ra đời và phát triển,
các tác giả của Lý thuyết Kiến tạo quan niệm hoạt động học là quá trình người
học tự kiến tạo, tự xây dựng tri thức cho chính mình. Người học tự xây dựng
dựa trên sự khám phá bản thân hoặc tự lĩnh hội thì mới giúp con người thay đổi
hành vi của chính mình. Bản chất của nó chính là trải nghiệm.
Richard Ponzio và Sally Stanly thì cho rằng giáo dục trải nghiệm không
đơn thuần là phải thực hiện một hoạt động từ đó rút ra những kết luận và vận
dụng vào những tình huống khác nhau. Mà thông qua việc kết hợp nhiều cảm
giác trong quá trình chia sẻ kinh nghiệm tất cả người học đều được mở rộng hiểu
biết của mình.
Như vậy trên thế giới quan niệm về hoạt động trải nghiệm đã được nhắc
đến từ lâu. Mặc dù có nhiều quan điểm nhưng đều đề cập đến cách học thông
qua hoạt động trải nghiệm sẽ giúp học sinh ghi nhớ lâu và kết hợp giữa lí thuyết
và thực hành trong thực tế.
* Những nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm trong nhà trường:
Năm 1984, trên cơ sở những nghiên cứu của Dewey, Lewin, Piaget, Lev
Vygotsky và các nhà nghiên cứu khác về kinh nghiệm và học tập dựa vào kinh
nghiệm, David Kolb (sinh năm 1939), nhà lý luận giáo dục Hoa Kỳ, đã nghiên
cứu và cho xuất bản một công trình về học tập dựa vào trải nghiệm: Trải nghiệm
học tập: Kinh nghiệm là nguồn học tập và phát triển (Study experience:
Experience is the source of Learning and Development)[33]. David Kolb đã
chính thức giới thiệu lý thuyết học tập dựa vào trải nghiệm, cung cấp một mô
hình học tập dựa vào trải nghiệm để ứng dụng trong trường học, tổ chức kinh tế
và hầu như bất cứ nơi nào con người được tập hợp với nhau. Ông đã liệt kê các
đặc điểm của học tập dựa vào trải nghiệm và xác định các giai đoạn trong học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
tập dựa vào trải nghiệm. Đối với Kolb, “Học tập là quá trình mà trong đó kiến
thức được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm” [32]. Các kinh nghiệm
học tập liên quan đến việc áp dụng các thông tin nhận được từ giáo dục đến kinh
Bài báo “Quản lý trải nghiệm của sinh viên trong giáo dục đại học tiếng
Anh: Phản ứng khác nhau với áp lực thị trường” (2016) của nhóm tác giả Paul
Temple, Claire Callender, Lyn Grove, and Natasha Kersh, đăng trên tạp chí giáo
dục Luân Đôn. Bài viết này báo cáo về nghiên cứu gần đây nhằm đánh giá cách
quản lý kinh nghiệm của sinh viên đại học trong giáo dục đại học tiếng Anh đang
thay đổi chế độ học phí mới và được giới thiệu vào năm 2012, cũng như các
chính sách khác của chính phủ nhằm tạo ra áp lực kiểu thị trường trong lĩnh vực
giáo dục đại học. Một sự khác biệt đã được quan sát giữa các trường đại học
nghiên cứu chuyên sâu - được định nghĩa ở đây là các tổ chức, trong đó việc thu
nhập nghiên cứu bao gồm 20% các trường, tương ứng vị trí vững chắc trong bảng
xếp hạng dựa trên nghiên cứu được công bố - và các trường đại học phụ thuộc
phần lớn về thu nhập từ giảng dạy ở những trường có vị trí thị trường yếu hơn.
Nói rộng ra, nhóm sau đã đáp ứng với áp lực thị trường bằng cách tập trung hóa
các dịch vụ, chuẩn hóa các thủ tục, và tăng cường kiểm soát quản lý đối với các
quá trình giảng dạy. Nghiên cứu chuyên sâu ở các trường đại học có xu hướng
làm việc trong các nền văn hóa hiện có để đáp ứng với sinh viên có nhu cầu.
Thay đổi tổ chức ở đây thường có hình thức tạo ra chức năng mạch lạc hơn các
nhóm dịch vụ sinh viên, thay vì tổ chức lại toàn diện. Nghiên cứu chỉ ra rằng
những phản ứng khác nhau đối với một môi trường giáo dục thay đổi chỉ ra việc
tạo ra sự khác biệt từ chính sách chương trình giáo dục với 2 nfh phái: (i) Các
trường đại học giảng dạy tiếng Anh, một người quản lý mạnh mẽ với sinh viên
là người định hướng khách hàng, và (ii) một nhóm trường nhỏ hơn với nền văn
hóa ít tập trung hơn, theo cách quản lý truyền thống. Kết quả chỉ ra đối với nhóm
khác biệt thứ nhất cho thấy hiệu quả chương trình giáo dục thay đổi chất lượng
sinh viên.
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
* Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và tổ chức hoạt động trải
nghiệm trong nhà trường:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
trường Đại học Y dược về hoạt động trải nghiệm thực tế địa phương của sinh
viên trong trường.
Đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề giáo dục ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
trường THPT Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” [21] của tác giả Nguyễn Thị Minh
Nguyệt (2017), nội dung phân tích mà tác giả đã đề cập đó là: Quản lý mục tiêu,
nội dung, chương trình; quản lý hình thức; quản lý các điều kiện, phương tiện;
huy động các nguồn lực; quản lý hoạt động của giáo viên và hoạt động của học
sinh theo kế hoạch; kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo theo chủ đề giáo dục ở trường THPT Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên,
từ đó đưa ra biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo chủ đề giáo
dục ở trường THPT Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Đã có khá nhiều công trình của các tác giả nghiên cứu đến các hoạt động
trải nghiệm và trải nghiệm sáng tạo cho học sinh nên vấn đề về “họat động trải
nghiệm” không còn là vấn đề quá mới. Tuy nhiên những nghiên cứu mới chỉ
dừng ở dạng một vài chuyên đề, tham luận…tại một vài hội nghị, tập huấn, các
nghiên cứu trên thường gắn với địa bàn cụ thể, phù hợp với chương trình giáo
dục phổ thông mới hiện nay. Với những đặc thù cơ bản về địa lý, văn hóa, về đội
ngũ giáo viên và học sinh của các trường trên địa bàn các huyện của tỉnh Lào
Cai, và đặc biệt là những đặc thù về công tác quản lý hoạt động trải nghiệm của
học sinh THCS đã thôi thúc tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động
trải nghiệm ở các trường Trung học cơ sở huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”.
Tác giả mong muốn thông qua đề tài này góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về hoạt
động trải nghiệm cho học sinh THCS, phản ánh thực trạng, ưu điểm, hạn chế và
biện pháp để giúp các trường THCS trên địa bàn nâng cao chất lượng giáo dục cho
huyện nói riêng và chất lượng giáo dục toàn tỉnh nói chung.
đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý.
- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để
tạo ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm đạt đến một mục đích nhất
định.
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét
cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý. Quá
trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình
“Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.
“Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và “Hoạt động
quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa có tính chất chủ quan, vừa có tính chất
pháp luật nhà nước, vừa có tính chất xã hội rộng rãi…chúng là những mặt đối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
lập trong một thể thống nhất”. [16]
Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng ta có thể hiểu: Quản lý là những
tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với qui luật khách
quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội để
đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý.
Quản lý có hai chức năng cơ bản: duy trì và phát triển. Để đảm bảo được
hai chức năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm 4 chức năng cụ thể là lập kế
hoạch; Tổ chức thực hiện kế hoạch; Chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch; Kiểm
tra, đánh giá.
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm ở trường THCS
* Trải nghiệm:
Bàn về trải nghiệm có một số cách tiếp cận về trải nghiệm như sau:
Trải nghiệm là một phạm trù, được đúc rút từ toàn bộ các hoạt động của con
thông qua hoạt động thực tiễn.
Trải nghiệm (thông qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những
phương pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập
hoặc minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể.
Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáo
viên đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình.
Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự
kiện hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó.
Trong triết học, thuật ngữ “kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến
thức có được dựa trên trải nghiệm. Một người trải nghiệm nhiều ở một lĩnh
vực cụ thể nào đó có thể được coi như chuyên gia của lĩnh vực đó. Khái niệm
“trải nghiệm” dùng để chỉ phương pháp làm ra kiến thức hay quy trình làm
ra kiến thức chứ không phải là kiến thức thuần túy được đưa ra, là kiến thức
dùng để đào tạo nghề nghiệp chứ không phải là kiến thức trong sách vở. Nhận
thức luận có bản chất là “trải nghiệm”.
Từ “trải nghiệm” có thể liên quan đến cả các sự kiện được cảm nhận trực
tiếp cũng như sự khôn ngoan có được khi phản ảnh lại các sự kiện. Một số nhà
nghiên cứu cho rằng bản chất trải nghiệm của con người có sự thay đổi về chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
từ thời kì tiền hiện đại đến thời kì hiện đại và hậu hiện đại [16].
Theo Đinh Thị Kim Thoa, Trường Đại học Giáo dục (ĐHQG Hà Nội) cho
rằng: “Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn
của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt
động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là
chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách
và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình” [25].