ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ ANH TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ ANH TUẤN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Ở TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG VĂN DƯƠNG
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn tấm lòng của tất cả những người thân yêu, bạn bè và
đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn tốt nghiệp không tránh
khỏi những sai sót, kính xin được góp ý và chỉ dẫn thêm.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề................................................................................ 6
1.4.1. Phân cấp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung
học phổ thông................................................................................................... 31
1.4.2. Lập kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông...... 33
1.4.3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục
trường trung học phổ thông ............................................................................. 35
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục
trường trung học phổ thông ............................................................................. 37
1.4.6. Quản lý hoạt động cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục sau hoạt động
đánh giá ngoài .................................................................................................. 38
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
tại các trường trung học phổ thông .................................................................. 39
1.5.1. Yếu tố khách quan ............................................................................................ 39
1.5.2. Yếu tố chủ quan ................................................................................................ 40
Kết luận chương 1....................................................................................................... 40
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TỈNH
LÀO CAI ................................................................................................................... 42
2.1. Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục phổ thông tỉnh Lào Cai.......... 42
2.1.1. Tình hình kinh tế và xã hội ............................................................................... 42
2.1.2. Tình hình giáo dục phổ thông ........................................................................... 42
2.1.2. Số liệu phát triển giáo dục trung học phổ thông............................................... 43
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ............................................................................ 46
2.2.1. Mục đích của nghiên cứu thực trạng .................................................................. 46
2.2.2. Nội dung khảo sát thực trạng ............................................................................. 46
2.2.3. Địa bàn và đối tượng khảo sát thực trạng ........................................................... 47
2.2.4. Phương pháp khảo sát thực trạng ....................................................................... 47
2.3. Thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ
thông ở tỉnh Lào Cai ........................................................................................ 49
2.3.1. Công tác tham mưu và ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ ............ 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục trường
THPT ở tỉnh Lào Cai ....................................................................................... 75
3.2.1. Biện pháp 1: Tạo sự đồng thuận trong xã hội và tổ chức nâng cao nhận
thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về công tác kiểm định chất lượng
giáo dục ........................................................................................................... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục gắn với
lộ trình xây dựng trường chuẩn quốc gia ......................................................... 78
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới quản lý, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để hướng tới xây dựng đội ngũ kiểm định viên chuyên nghiệp ...................... 81
3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục................................................................ 85
3.2.5. Biện pháp 5: Nâng cao hiệu quả quản lý kiểm định chất lượng giáo
dục trường THPT bằng cách sử dụng kết quả kiểm định chất lượng vào
đánh giá
nhà trường......................................................................................................... 87
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục.................................................................................. 90
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp mới đề xuất ...................................................... 94
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ....................... 94
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................................... 94
3.4.2. Đối tượng và nội dung khảo nghiệm ................................................................ 95
3.4.3. Cách thức khảo nghiệm .................................................................................... 95
3.4.4. Thang đánh giá khảo nghiệm............................................................................ 95
3.3. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................................... 96
Tiểu kết chương 3 ..................................................................................................... 101
ĐTB
Điểm trung bình
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
HT
Hiệu trưởng
KĐCLGD
Kiểm tra
KĐCLGD
Kiểm định chất lượng giáo dục
NV
Các chức năng của quản lý ................................................................... 11
Bảng 2.1.
Tổng hợp số liệu về số học sinh, số lớp, số trường .............................. 43
Bảng 2.2.
Thông tin về cán bộ quản lý trường THPT tỉnh Lào Cai...................... 44
Bảng 2.3.
Thông tin về trình độ giáo viên trường THPT tỉnh Lào Cai................. 44
Bảng 2.4.
Kết quả học tập của học sinh THPT ..................................................... 45
Bảng 2.5.
Kết quả hạnh kiểm học sinh THPT....................................................... 45
Bảng 2.6.
Kết quả thi tốt nghiệp THPT trong 3 năm gần đây............................... 45
Bảng 2.7.
Vai trò của công tác KĐCLGD đối với việc thực hiện công tác
ngoài)............. 62
Bảng 2.15.
Khảo sát việc tổ chức thực hiện tự đánh giá và đánh giá ngoài............ 64
Bảng 2.16.
Khảo sát việc chỉ đạo thực hiện tự đánh giá và đánh giá ngoài............ 65
Bảng 2.17.
Khảo sát việc kiểm tra, đánh giá hoạt động KĐCLGD ........................ 66
Bảng 2.18.
Kết quả cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục sau KĐCL ................... 68
Bảng 2.19.
Kết quả yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục ....................................................................................... 69
Bảng 3.1.
Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ..................................... 96
Bảng 3.2.
Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp ........................................ 97
trường đã qua kiểm định. Chính điều này là một trong những đặc điểm làm nên sự
khác biệt giữa KĐCLGD với các mô hình quản lý chất lượng giáo dục khác (thanh tra
giáo dục…). Tính chất, nhiệm vụ chủ yếu của đánh giá ngoài là đánh giá đồng cấp,
đánh giá kết quả tự đánh giá, giúp cơ sở giáo dục nhận thấy rõ hơn các điểm mạnh,
điểm yếu và đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng của mình hợp lý, thiết thực hơn. Đây
là một đặc điểm hết sức quan trọng làm cho kiểm định chất lượng giáo dục nhanh
chóng hoà nhập được vào các hoạt động của cơ sở giáo dục trong một không khí làm
việc thân thiện, cởi mở.
Để tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác KĐCLGD cơ sở giáo dục phổ
thông, cần phải thực hiện tốt bốn (04) khâu của quy trình kiểm định, đó là tự đánh giá
của cơ sở giáo dục phổ thông; đăng ký kiểm định; đánh giá ngoài; công nhận cơ sở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận
KĐCLGD. Trong đó, tự đánh giá là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong công tác
quản lý chất lượng; đó là quá trình nhà trường căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tự kiểm tra, tự xem xét, để báo
cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, nhân
lực, cơ sở vật chất và các vấn đề liên quan khác, tạo cơ sở cho bước tiếp theo là đánh
giá ngoài. Đánh giá ngoài là bước quan trọng tiếp theo sau tự đánh giá, trong quy
trình KĐCLGD; đánh giá ngoài là hoạt động đánh giá của cơ quan quản lý nhà nước
nhằm xác định mức độ đạt được tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của trường
phổ thông; đánh giá ngoài để tạo cơ sở cho việc ra quyết định công nhận kết quả kiểm
định và là một bằng chứng về uy tín và mức độ đạt được các chuẩn mực chất lượng.
Trong những năm qua, công tác KĐCLGD ở các cơ sở giáo dục trong tỉnh Lào
Cai nói chung, ở các trường THPT nói riêng đã đạt được những kết quả khả quan.
Tuy nhiên, công tác KĐCLGD trường THPT còn tồn tại một số khó khăn và hạn chế:
dục trong từng giai đoạn để chủ động xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất
lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động KĐCLGD trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động KĐCLGD trường THPT ở tỉnh Lào Cai.
3.3. Khách thể điều tra
- Cán bộ quản lý ở cơ quan Sở GD&ĐT: 05.
- Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên các trường trung học phổ thông: 240.
- Thành viên các Đoàn đánh giá ngoài: 40.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về KĐCLGD và hoạt động KĐCLGD trường
THPT.
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động KĐCLGD trường THPT
ở tỉnh Lào Cai.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động KĐCLGD trường THPT ở tỉnh
Lào Cai.
5. Giả thuyết khoa học
Hoạt động KĐCLGD trường THPT ở tỉnh Lào Cai hiện nay đã đạt được
những kết quả khả quan, tuy nhiên còn một số hạn chế như việc lập kế hoạch, chỉ
đạo và tổ
chức thực hiện, đội ngũ kiểm định viên chưa được đào tạo bài bản, việc kiểm tra và
giám sát chưa thường xuyên.... Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động
KĐCLGD phù hợp và vận dụng các biện pháp này một cách đồng bộ thì sẽ nâng cao
hiệu quả công tác KĐCLGD, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THPT của tỉnh
Lào Cai.
6. Phạm vi nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động KĐCLGD trường THPT ở tỉnh Lào
Cai. Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động KĐCLGD trường THPT ở tỉnh
Lào Cai.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước
Có nhiều nghiên cứu của các tác giả trên thế giới, đặc biệt là công trình của
các nhà khoa học thuộc các nước phát triển về KĐCLGD như Mỹ, Anh, Úc, Canada,
Ấn độ, Philipin. Điển hình có thể kể đến một số công trình tiêu biểu của các tác giả:
Elain El Khawas (2001) - Kiểm định chất lượng ở Mỹ: Nguồn gốc, sự diễn
biến và triển vọng cho tương lai (Accreditation in the USA: Origin, developments
and future prospect). Nghiên cứu đã chỉ ra cách thức tiến hành quá trình kiểm định
bao gồm thực hiện báo cáo tự đánh giá, đánh giá ngoài và công nhận mức độ đáp ứng
của nhà trường hay chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn. Ngoài ra, công trình đã nêu
lên được những cơ hội và thách thức cho lĩnh vực KĐCLGD, những tác động của
kiểm định chất lượng đến việc nâng cao chất lượng của nhà trường đồng thời rút ra
những bài học cho lĩnh vực này [38].
Các tác giả LazrVLSCEANU, Laura GRÜNBERG, và DanPÂRLEA
(UNESCO 2007) - Những thuật ngữ và định nghĩa cơ bản trong đảm bảo chất lượng
và kiểm định chất lượng giáo dục (Quality Assurance and Accreditation: A Glossary
of BasicTerms and Definition). Nghiên cứu đưa ra một cách đầy đủ các thuật ngữ,
định nghĩa chuyên dùng trong lĩnh vực KĐCLGD như: Kiểm định chất lượng, kiểm
định cơ sở giáo dục, kiểm định chương trình giáo dục, kiểm định vùng, kiểm toán,
đánh giá chất lượng, tự đánh giá, đánh giá ngoài, đối sánh, tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số,
xếp hạng hay công nhận cơ sở giáo dục đạt chuẩn ... [39].
Nhóm tác giả Janet Fairman, Brendra Peirce và Walter Harris (2009) với công
cư tại địa phương) và quy trình được thống nhất ở các tỉnh, nhưng vẫn được linh
hoạt, thay đổi và bổ sung hằng năm tùy theo từng vùng miền. Kết quả kiểm định
được công khai để người học, cha mẹ cũng như xã hội biết.
Ở Singapore hệ thống giáo dục tư thục (Pricate Education Instutitions viết tắt
là PEIs) phát triển mạnh mẽ bên cạnh hệ thống các trường công lập. Chính phủ thành
lập một cơ quan quản lý để quản lý hệ thống trường này (CPE). Để quản lý các
trường tư thục, CPE xây dựng Bộ tiêu chuẩn gồm 6 tiêu chuẩn, 31 tiêu chí với các nội
dung cơ bản như: Trách nhiệm và cam kết lãnh đạo; Quản trị liên hiệp; Bộ phận
tuyển dụng bên ngoài; Các dịch vụ hỗ trợ và bảo vệ học sinh; Quá trình học tập và
đánh giá học sinh; Đảm bảo chất lượng, kiểm soát và kết quả thu được. Quy trình
kiểm định có Quy trình bắt buộc có tên là Khung tăng cường đăng ký (Enhance
Registration Framework - ERF) và Quy trình tự nguyện có tên là Quy trình đảm bảo
chất lượng giáo dục (Edu Trust).
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về KĐCLGD ở nước ta phải kể đến một số công trình của các tác
giả: Trần Khánh Đức (2004) với công trình “Quản lý và kiểm định chất lượng
đào
tạo nhân lực” đã phân tích kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục hay kiểm định chương
trình giáo dục chỉ thực hiện được một cách có hiệu quả khi việc xây dựng hệ thống
đảm bảo chất lượng trong nhà trường được giải quyết. Tác giả cho rằng kiểm định
chất lượng là một khâu trong quá trình quản lý chất lượng, và chính kiểm định chất
định chất lượng là phương pháp, là công cụ để đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng
của tổ chức đó. Về Qui trình kiểm định chất lượng, tác giả cho rằng có các khâu:
Đăng ký tự đánh giá, tự đánh giá, đánh ngoài và đến công nhận kiểm định chất lượng
[17].
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ năm 2006 với mã số B2004-80-06 “Xây
dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT và triển khai đánh
giá thí điểm tại một số tỉnh, thành phố” (đơn vị chủ trì là Viện Nghiên cứu Phát triển
chưa có công trình nào đề cập đến công tác quản lý hoạt kiểm định chất lượng giáo
dục ở các trường THPT. Do đó, việc lựa chọn vấn đề quản lý hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Lào Cai là vấn đề cần
thiết, cần được nghiên cứu nhằm góp phân nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục ở các trường THPT tại tỉnh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp và phong phú. Chính vì
sự phong phú đó nên khi nói đến QL đã có rất nhiều khái niệm khác nhau và tư tưởng
QL cũng khác nhau.
* QL theo quan niệm của tác giả nước ngoài:
Theo Harold Koontz (nhà QL người Mỹ) cho rằng: “Quản lý là một yếu tố cần
thiết để đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân”. Do vậy, QL với tư cách thực hành
thì nó là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức làm cơ sở cho nó có thể coi như là
một khoa học [19].
Nói đến hoạt động QL, người ta không thể không nhắc tới C. Mác. C.Mác
quan niệm quản lý là điều khiển: “Một nghệ sĩ vĩ cầm tự điều khiển mình, còn giàn
nhạc thì cần có nhạc trưởng”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
* QL theo quan niệm của các tác giả trong nước:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể
quản lý) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến” [27].
Theo tác giả Nguyễn Hữu Long - 2009: “Quản lý là một phạm trù của khoa
học quản lý, có sự tác động qua lại của chủ thể quản lý và khách thể quản lý, trong
đó chủ thể quản lý đóng vai trò chủ đạo". Đây là một định nghĩa làm cho hoạt động
đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều kiện
biến động của môi trường.
Chức năng tổ chức: Là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các nguồn lực
“con người, các nguồn lực khác” một cách tối ưu, nhằm làm cho tổ chức vận hành
theo kế hoạch, đạt được mục tiêu đặt ra.
Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều hành
tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục tiêu QL.
Chức năng kiểm tra: Là phương thức hoạt động của chủ thể QL lên đối tượng
QL nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ
chức, từ đó ra các quyết định QL điều chỉnh nhằm thực hiện được mục tiêu đề ra.
Bốn chức năng này có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình QL.
Thông tin liên lạc là công cụ không thể thiếu trong hoạt động QL, nó được coi
là “mạch máu” của hoạt động QL. Trong QL, để có thể ra các quyết định chính xác
và kịp thời đòi hỏi phải thu thập thông tin chuẩn xác.
Quan hệ giữa các chức năng của hoạt động QL thể hiện trong sơ đồ sau:
Kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.1. Các chức năng của quản lý
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Quản lý giáo dục
Trong lịch sử phát triển của khoa học thì khoa học quản lý giáo dục ra đời
muộn hơn khoa học quản lý kinh tế. Vì thế, trong các nước Tư bản chủ nghĩa người ta
thường vận dụng lý luận quản lý một xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội,
được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện chức năng
truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong
cộng đồng và xã hội. Nhà trường là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở
của hệ thống Giáo dục quốc dân. Do đó, quản lý nhà trường là một bộ phận trong
quản lý giáo dục, nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành giáo dục - đào
tạo có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định.
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường. Mọi hoạt động
đa dạng, phức tạp khác đều hướng vào hoạt động trung tâm này. Do vậy, quản lý nhà
trường chính là: Quản lý hoạt động dạy - học, làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái
này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu đào tạo.
Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái niệm quản lý
nhà trường như sau: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với
thế hệ trẻ và với từng học sinh” [18].
Quản lý nhà trường chính là những công việc mà người cán bộ quản lý nhà
trường thực hiện chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ công tác của mình. Đó
chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý
tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
mà tiêu điểm là quá trình dạy học.
Như vậy ta có thể hiểu, công tác quản lý nhà trường bao gồm sự quản lý các
quan hệ nội bộ của nhà trường và quan hệ giữa nhà trường với xã hội.
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế
chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ thành công dân hữu ích cho
tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, được cung ứng các
nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình mà không một thiết chế
nào có thể thay thế được. Bản chất giai cấp của nhà trường đã được khẳng định bởi