1
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014
2Công trình được hoàn thành tại:
Đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Người hướng dẫn khoa học:
1. GS .TS. Nguyễn Lộc. 2. PGS .TS.Trần Tuấn Lộ.
Phản biện 1: PGS-TS. TRẦN KHÁNH ĐỨC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kiểm định chất lượng trong giáo dục và đào tạo nói chung và
giáo dục phổ thông nói riêng có một vị trí quan trọng trong công tác
đảm bảo chất lượng giáo dục. Vì vậy, kiểm định chất lượng giáo dục
(KĐCLGD) được xem là một trong các công cụ quan trọng của việc
đảm bảo chất lượng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, tăng
cường trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục với các cơ quan có
thẩm quyền và với xã hội về hiệu quả, sự minh bạch nguồn lực mà
cơ sở giáo dục đó sử dụng để cung ứng dịch vụ giáo dục. Trong bối
cảnh đất nước vận hành nền kinh tế thị trường theo định hướng xã
hội chủ nghĩa (XHCN) và hội nhập quốc tế về giáo dục ngày càng
sâu rộng, kiểm định chất lượng được xem là một công cụ góp phần
hoàn thiện thể chế thị trường định hướng XHCN trong lĩnh vực quản
lý giáo dục và đào tạo. Nhờ có thông tin KĐCLGD chân thực, khách
quan được cung cấp minh bạch mà học sinh, gia đình học sinh, các
cơ quan, tổ chức xã hội biết được năng lực đảm bảo chất lượng của
một cơ sở giáo dục để đặt lòng tin lựa chọn vào học tập ở cơ sở giáo
dục chất lượng tốt, sẵn sàng trả tiền học phí tương ứng với chất
lượng giáo dục được cung cấp.
Trong nhiều năm qua công tác KĐCLGD được triển khai ở
một số địa phương kể từ khi Luật Giáo dục 2005 có hiệu lực, nhưng
vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định chất lượng vẫn
chưa đáp ứng được đòi hỏi từ thực tiễn. Tp.HCM là nơi đi đầu cả
nước về công tác xã hội hóa giáo dục với sự có mặt của nhiều trường
phổ thông dân lập, tư thục cùng cung cấp các dịch vụ giáo dục với
các trường công lập. Tuy nhiên, công tác quản lý kiểm định chất
lượng giáo dục nói chung và quản lý kiểm định chất lượng giáo dục
trường THPT nói riêng còn nhiều hạn chế trên các bình diện về chính
sách kiểm định, cơ chế, phát triển đội ngũ chuyên gia, sự đồng thuận
và giáo dục THPT nói riêng trở thành nhu cầu hết sức cấp thiết.
Trong thời gian qua, tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản
lý chất lượng giáo dục, bảo đảm chất lượng giáo dục, nhưng chủ yếu
tập trung ở lĩnh vực giáo dục đại học song chưa có công trình nghiên
cứu chuyên sâu về KĐCLGD trường THPT cũng như việc quản lý
công tác này tại Tp.HCM.
Vì vậy đề tài “Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục
trường trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh” được
chọn để nghiên cứu trong khuôn khổ luận án tiến sĩ chuyên ngành về
quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực tiễn về quản lý
KĐCLGD trường THPT, từ đó xây dựng các giải pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động KĐCLGD trường THPT ở Tp.HCM.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng giáo dục trường
THPT. 3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý KĐCLGD trường THPT
ở Tp.HCM.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý KĐCLGD trường THPT tại Tp.HCM còn một số hạn
chế như việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện cũng như kiểm
tra đánh giá hoạt động KĐCLGD chưa thường xuyên, chưa đồng bộ,
5kiểm định viên chưa được đào tạo chuyên nghiệp. Nếu xây dựng các
giải pháp quản lý hoạt động này khả thi, phù hợp với cơ sở khoa học
THPT. Hoạt động KĐCLGD là một thành tố trong hệ thống quản lý
giáo dục nói chung và hệ thống giáo dục phổ thông nói riêng. Hoạt
động KĐCLGD có mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động giáo dục
khác, và cùng góp phần để quản lý chất lượng trường THPT.
7.1.2. Quan điểm thực tiễn: Luận án tiếp cận theo quan điểm
thực tiễn để nghiên cứu về KĐCLGD và quản lý KĐCLGD trường
6THPT. Nhu cầu thực tiễn trong đời sống xã hội, văn hóa, các hoạt
động khác đều có liên quan đến giáo dục. Chất lượng giáo dục theo
quan điểm thực tiễn là thỏa mãn các nhu cầu của người người học, vì
vậy KĐCLGD phải trên cơ sở các nhu cầu của người học để xây
dựng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng.
7.1.3. Quan điểm lịch sử - logic: Luận án tiếp cận theo quan
điểm lịch sử-logic. Mọi hoạt động trong tổng thể quá trình KĐCLGD
trường THPT luôn vận động và phát triển không ngừng trong điều
kiện và bối cảnh lịch sử chung của đất nước và của hệ thống giáo dục
Việt Nam. Do vậy, khi xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động
KĐCLGD trường THPT tại Tp.HCM phải đặt hoạt động KĐCLGD
trong sự định hướng phát triển chung của thành phố và định hướng
phát triển giáo dục của cả quốc gia.
7.1.4. Quan điểm tiếp cận mục tiêu: Luận án tiếp cận theo
quan điểm mục tiêu. Các hoạt động trong nghiên cứu luận án này đều
hướng đến mục tiêu cụ thể là nghiên cứu lý luận và đánh giá thực
tiễn về quản lý KĐCLGD trường THPT, từ đó xây dựng các giải
pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động KĐCLGD trường
sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
Đối tượng khảo sát là CBQL cấp Sở; CBQL, GV của trường
THPT; thành viên đoàn đánh giá ngoài trường THPT. Công cụ khảo
sát là phiếu khảo sát thực trạng KĐCLGD và quản lý KĐCLGD
trường THPT tại Tp.HCM.
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích phỏng vấn nhằm thu thập thêm thông tin về việc
hoạt động KĐCLGD cũng như thực trạng tổ chức quản lý hoạt động
KĐCLGD trường THPT. Nội dung phỏng vấn: Phỏng vấn hiệu
trưởng trường THPT, CBQL cấp Sở về chỉ đạo, triển khai tổ chức
thực hiện, giám sát đánh giá hoạt động KĐCLGD trường THPT tại
Tp.HCM. Phỏng vấn về những khó khăn và thuận lợi trong quá trình
thực hiện KĐCLGD trường THPT. Đối tượng phỏng vấn là cán bộ
quản lý trường THPT. Công cụ phỏng vấn là phiếu phỏng vấn hiệu
trưởng trường THPT.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Mục đích nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nhằm tìm hiểu
về những hoạt động quản lý cấp Bộ, cấp Sở, cấp Trường về
KĐCLGD phổ thông thông qua các văn bản chỉ đạo. Nội dung
nghiên cứu sản phẩm hoạt động Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp
một số văn bản qui phạm pháp luật chỉ đạo từ các cơ quan quản lý về
KĐCLGD phổ thông. Nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp các
hồ sơ tự đánh giá, đánh giá ngoài và công nhận mức chất lượng giáo
dục của trường THPT tại Tp.HCM. Nghiên cứu, phân tích, đánh giá,
tổng hợp các báo cáo tổng kết năm học, tổng kết ngành về hoạt động
giáo dục, tài chính, ngoại khóa, của trường THPT.
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
Mục đích: Nhằm thu thập ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh
vực quản lý giáo dục, quản lý chất lượng giáo dục, đặc biệt là các
chuyên gia trong lĩnh vực KĐCLGD phổ thông. Nội dung: Trao đổi
thực nghiệm giải pháp Xây dựng chuyên đề đào tạo bồi dưỡng và tổ
chức đào tạo bồi dưỡng kiểm định viên phổ thông. Đối tượng là một
số CBQL, GV của trường THPT tại Tp.HCM. Công cụ là xây dựng
nội dung chuyên đề và tổ chức bồi dưỡng theo chuyên đề. Tổ chức
đo lường đánh giá thành quả học tập của người học về kiến thức, kỹ
năng, thái độ trước, trong và sau khi bồi dưỡng thông qua các tiêu
chí đánh giá.
Ngoài ra, luận án đã tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính
khả thi của nội dung bồi dưỡng kiểm định viên giáo dục phổ thông
và các giải pháp khác thông qua việc lấy ý kiến chuyên gia, CBQL,
GV trường THPT.
7.2.8. Sử dụng toán học để xử lý số liệu
Luận án sử dụng kỹ thuật thống kê toán học để thống kê, phân
tích số liệu trong các bảng hỏi, và các số liệu, thông tin thu thập được
từ các phương pháp nghiên cứu khoa học đã sử dụng trong luận án.
Luận án đã sử dụng phương pháp tính giá trị trung bình theo
công thức:
9Điểm trung bình (ĐTB)
ĐTB =
x
=
N
1
ngoài; 3.Đánh giá ngoài; 4.Công nhận mức chất lượng; 5.Duy
trì, khắc phục và cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài. Các bước
của quy trình trên phải thực hiện dựa trên bộ tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng trường THPT. Trên cơ sở tiếp cận theo mục tiêu quản lý và
chức năng quản lý, tác giả đã đi sâu phân tích mục tiêu và chức năng
quản lý KĐCLGD trường THPT thông qua các khâu lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá việc thực hiện
hoạt động KĐCLGD trường THPT.
8.2. Về thực tiễn
Vận dụng lý luận trên vào đánh giá vấn đề cơ bản của thực
trạng là: thực trạng KĐCLGD trường THPT qua các khâu tự đánh
giá và đánh giá ngoài theo tiêu chuẩn và thực trạng quản lý
KĐCLGD tại Tp.HCM qua các khâu: lập kế hoạch - tổ chức - chỉ
đạo - kiểm tra. Trong đó khâu tổ chức tập huấn chuyên môn về
KĐCLGD là yếu tố quan trọng của công tác tổ chức. Ngoài ra, luận
án còn phân tích đánh giá chuyên sâu thực trạng về nội dung đào tạo
kiểm định viên cũng như năng lực kiểm định viên phổ thông hiện
10nay. Luận án đã rút ra được những nhận định về thực trạng quản lý
KĐCLGD thông qua yếu tố như về phân cấp quản lý, nhận thức,
kiểm định viên, tiêu chuẩn, chính sách,…
8.3. Về giải pháp
Nhằm khắc phục những hạn chế về quản lý KĐCLGD trường
THPT tại Tp.HCM ở phần thực trạng, đồng thời căn cứ trên lý luận
tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp. Đó là: 1.Xây dựng chuyên đề bồi
gốc, sự diễn biến và triển vọng cho tương lai (Accreditation in the
11USA:Origin, developments and future prospect). Nhóm tác giả
LazrVLSCEANU, Laura GRÜNBERG, và DanPÂRLEA (UNESCO
2007) - Những thuật ngữ và định nghĩa cơ bản trong đảm bảo chất
lượng và kiểm định chất lượng giáo dục (Quality Assurance and
Accreditation: A Glossary of Basic Terms and Definition). Nhóm các
tác giả Janet Fairman, Brendra Peirce và Walter Harris (2009) với
công trình “Kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT tại Maine:
Nhận thức về chi phí và lợi phí” (High school accreditation in Maine:
Perception of cost and benefits) thuộc Trung tâm Nghiên cứu và
Đánh giá Giáo dục và Phát triển con người thuộc Đại học Maine –
Mỹ. Judith S. Eaton (2011) - Kiểm định chất lượng giáo dục ở Mỹ:
Đáp ứng với thách thức của việc giải trình trách nhiệm và thành quả
của sinh viên (U.S.Accreditation: Meeting the Challenges of
Accountability and Student Achievement).
Nghiên cứu về tổ chức thực hiện tự đánh giá và viết báo cáo tự
đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục. Sổ tay thực
hiện các hướng dẫn đảm bảo chất lượng trong mạng lưới các trường
đại học Đông Nam Á (ASEAN University Network – Quality
Assurance Guidelines -2009) của Hiệp hội các nước ASEAN.
Nguyễn Thị Thanh Phượng (2005) với luận án tiến sĩ chuyên ngành
quản lý giáo dục “Xác nhận lại kiểm định chất lượng và cải tiến chất
lượng giáo dục như một cuộc hành trình-Một trường hợp nghiên cứu
điển hình”(Reaffirmation of accreditation and quality improvement
học ”Triển khai thử nghiệm kiểm định chất lượng đào tạo giáo dục
kỹ thuật và dạy nghề theo các nước trong khu vực Tiểu vùng sông
Mêkông” thuộc Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục (nay là Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam). Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
năm 2006 với mã số B2004-80-06 “Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh
giá chất lượng giáo dục trường THPT và triển khai đánh giá thí điểm
tại một số tỉnh, thành phố” (đơn vị chủ trì là Viện Nghiên cứu Phát
triển Giáo dục) do Nguyễn An Ninh chủ nhiệm đã tổng quan phương
pháp luận về đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT, xây dựng
hệ thống tiêu chí chất lượng giáo dục trường THPT. Lê Đức Ngọc
(2009) “Tổng quan về kiểm định và đảm bảo chất lượng giáo dục
phổ thông” Nguyễn Mạnh Cường (2009) với luận án tiến sĩ “Phát
triển nhà trường THPT theo quan điểm nhà trường hiệu quả” tại Đại
học Giáo Dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Nghiên cứu về tổ chức đánh giá ngoài và công nhận mức chất
lượng theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục. Phạm Thành
Nghị (2000) “Quản lý chất lượng giáo dục đại học“ đã đề cập đến
khái niệm kiểm nhận chất lượng (Accreditation) hay công nhận chất
lượng. Nguyễn Đức Chính (2002) “Kiểm định chất lượng trong giáo
dục” đã trình bày rất rõ các khái niệm liên quan đến thuật ngữ kiểm
định chất lượng giáo dục (Quality accreditation).
Quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt
Nam. Quản lý kiểm định chất lượng dạy nghề thuộc Bộ LĐTB và
XH. Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng, trung
cấp chuyên nghiệp, cở sở giáo dục phổ thông, mầm non, giáo dục
thường xuyên thuộc Bộ GD và ĐT.
Qua phân tích tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về
KĐCLGD và quản lý KĐCLGD trường THPT cho thấy các nghiên
cứu đã có đề cập đến quy trình KĐCLGD bao gồm tự đánh giá, đánh
đánh giá bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài để xác định mức độ
trường trung học phổ thông đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục và việc công nhận trường trung học phổ thông đạt
tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước. So
với khái niệm của UNESCO đã trình bày ở trên, thì khái niệm về
kiểm định chất lượng của Bộ GD và ĐT là tương đối gần thống nhất,
và đây cũng là khái niệm mà tác giả chọn lý luận cho luận án.
1.2.3. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý chất lượng giáo dục
1.2.4. Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục: Luận án xây
dựng khái niệm Quản lý KĐCLGD trường THPT là quá trình tác
động có mục đích của chủ thể quản lý đến hoạt động KĐCLGD
trường THPT thông qua các hoạt động xây dựng kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tự đánh giá, đánh
14giá ngoài, công nhận và cấp giấy chứng nhận về KĐCLGD trường
THPT theo tiêu chuẩn chất lượng do cơ quan quản lý giáo dục ban
hành nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông.
1.3. Kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ
thông. 1.3.1. Cơ sở pháp lý về kiểm định chất lượng giáo dục
trường trung học phổ thông Các văn bản qui phạm pháp luật về
kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông; Một số
tiêu chuẩn khác về trường THPT.
1.3.2. Mục đích và nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục
trường trung học phổ thông. KĐCLGD trường THPT nhằm hai mục
15hành nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về kiểm định
viên kiểm định chất lượng giáo dục.
1.4. Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung
học phổ thông 1.4.1. Phân cấp quản lý giáo dục; 1.4.2. Phân cấp
quản lý và nội dung quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường
trung học phổ thông; 1.4.3. Chức năng quản lý kiểm định chất
lượng giáo dục trường trung học phổ thông.
1.5. Một số yếu tố cơ bản tác động đến KĐCLGD trường
THPT
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hầu hết các công trình nghiên cứu về kiểm định chất lượng
giáo dục đều tập trung vào giáo dục đại học và rất ít công trình
chất lượng.
Quy trình quản lý kiểm định chất lượng giáo dục
16Tp.HCM. Luận án xây dựng được cơ sở lý luận quản lý KĐCLGD ở
THPT làm nền tảng cho việc khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động
này ở các chương sau. Quản lý KĐCLGD trường THPT là một
nghiên cứu mới hoàn toàn so với các nghiên cứu trước đây (kể cả
trong nước và ngoài nước). Luận án thiết lập những nền tảng cơ bản
về lý luận KĐCLGD và lý luận về quản lý KĐCLGD trường THPT
để đi tiếp khảo sát và phân tích, đánh giá thực trạng ở Chương 2
cũng như xây dựng các giải pháp ở Chương 3.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
GIÁO DỤC VÀ QUẢN LÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO
DỤC TRƯỜNG THPT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1. Tổng quan trường trung học phổ thông tại Thành phố
Hồ Chí Minh
2.2. Mẫu khảo sát và qui ước cách thức xử lý số liệu
2.2.1. Mẫu khảo sát.
Người tham gia trả lời phiếu
khảo sát
Số phiếu Tỷ lệ
CBQL cấp Sở 20 3%
CBQL cấp trường THPT 456 73%
Giáo viên trường THPT 145 24%
Tổng số 621 100%
(chiếm tỷ lệ 100% các hồ sơ tự đánh giá trường THPT tại thời điểm
nghiên cứu). 16 hồ sơ đánh giá ngoài của 16 đoàn đánh giá ngoài
trường THPT (chiếm tỷ lệ 100% các hồ sơ đánh giá ngoài trường
THPT tại thời điểm nghiên cứu).
Về các văn bản quản lý cấp Bộ và cấp Sở về KĐCLGD trường
THPT: 31 văn bản chỉ đạo cấp nhà nước và cấp Bộ GD và ĐT. 17
văn bản chỉ đạo của Sở GD và ĐT Tp.HCM về KĐCLGD trường
THPT (chiếm tỷ lệ 100% các văn bản tại thời điểm nghiên cứu). Tất
cả các văn bản chỉ đạo hoạt động giáo dục trường THPT trong 5 năm
trở lại đây của Bộ GD và ĐT và Sở GD và ĐT Tp.HCM. Toàn bộ tài
liệu chuyên môn tập huấn tự đánh giá và đánh giá ngoài của Bộ GD
và ĐT và Sở GD và ĐT về KĐCLGD trường THPT.
2.2.2. Qui ước cách thức xử lý số liệu
2.3. Thực trạng kiểm định chất lượng giáo dục trường
trung học phổ thông tại Thành phố Hồ chí Minh
2.3.1. Thực trạng hoạt động tự đánh giá trường trung học
phổ thông theo tiêu chuẩn: Thực trạng việc tổ chức thực hiện tự
đánh giá; Thực trạng báo cáo tự đánh giá
2.3.2.Thực trạng hoạt động đánh giá ngoài trường trung
học phổ thông theo tiêu chuẩn: Thực trạng về nhân sự tham gia
các đoàn đánh giá ngoài. Thực trạng hoạt động đánh giá ngoài.
Thực trạng năng lực làm việc của đoàn đánh giá ngoài.
2.3.3. Thực trạng về việc duy trì và cải tiến chất lượng sau
đánh giá ngoài
2.4. Thực trạng quản lý cấp Sở GD và ĐT Tp.HCM về
kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông
Lập kế hoạch tự đánh giá và đánh giá ngoài; Tổ chức thực
hiện tự đánh giá và đánh giá ngoài; Chỉ đạo thực hiện tự đánh giá
và đánh giá ngoài; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện tự đánh giá và
đánh giá ngoài.
lượng tốt sẽ dễ dàng tham gia vào quá trình tự đánh giá và đăng ký
để được đánh giá ngoài. Việc phân quyền cho UBND Thành phố hay
Giám đốc Sở ký giấy chứng nhận mức chất lượng thể hiện sự phân
quyền trong quản lý từ trung ương đến địa phương. KĐCLGD
trường THPT đã giúp nhà trường đánh giá đúng thực trạng của nhà
trường thông qua bộ tiêu chuẩn. Việc tham gia đánh giá ngoài đã
giúp nhà trường nhìn lại chính mình một cách khách quan nhất bởi
sự tư vấn và giúp đỡ của đoàn đánh giá ngoài với tinh thần đánh giá
đồng nghiệp. Đoàn đánh giá ngoài cũng học được rất nhiều kinh
nghiệm từ trường được đánh giá những vấn đề về quản lý, về chuyên
môn. Thông qua KĐCLGD các thành viên trong nhà trường cũng
như đoàn đánh giá có dịp rèn luyện hơn về các kỹ năng đánh giá chất
lượng giáo dục.
2.7.2. Những hạn chế
19+ Về kiểm định viên: Để thực hiện được cơ chế quản lý
KĐCLGD cần có đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ KĐCLGD được
đào tạo chuyên nghiệp. Hiện nay, lực lượng kiểm định viên là những
thành viên từ các trường, đang thực thi nhiệm vụ chính là CBQL ở
tại trường. Do vậy, được cử đi đánh giá ngoài là kiêm nhiệm nên
cũng không ít khó khăn khi điều động. Năng lực của kiểm định viên
(thực hiện tự đánh giá hay đánh giá ngoài) chưa đáp ứng yêu cầu. Cụ
thể là năng lực lập luận và viết báo cáo tự đánh giá cũng như viết báo
cáo đánh giá ngoài còn nhiều hạn chế. Cần có chương trình đào tạo
bồi dưỡng kiểm định viên chuyên sâu hơn.
20lực bên ngoài nên rất hạn chế. Chính vì vậy, cũng chưa tạo được
động lực cho các trường tham gia.
+ Về tổ chức bộ máy và phân cấp: Chưa hình thành được tổ
chức kiểm định độc lập, việc phân quyền cho Sở GD và ĐT tổ chức,
quản lý và thực hiện KĐCLGD trường THPT chỉ là bước khởi đầu
của việc đưa KĐCLGD vào nhà trường. Về lâu dài, theo Nghị quyết
TW 8 khóa 11 phải hình thành tổ chức KĐCLGD độc lập với Sở GD
và ĐT (tách quản lý chuyên môn ra khỏi cơ quan quản lý nhà nước
về giáo dục). Hiện nay, Giám đốc Sở GD và ĐT được phân quyền
trong công tác KĐCLGD trường phổ thông, từ khâu tổ chức thực
hiện tự đánh giá, đánh giá ngoài và công nhận mức chất lượng. Giám
đốc Sở GD và ĐT ký và cấp chứng nhận, dẫn đến tình trạng “vừa đá
bóng vừa thổi còi”, như vậy không độc lập và không khách quan.
+ Về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT: Tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT thiếu logic và chưa sát với
thực tế. Cụ thể, bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT tuy
đã được qua 3 lần chỉnh sửa, cũng đã thay đổi nhiều cho phù hợp.
Tuy nhiên, vẫn rất cần có sự thay đổi để phù hợp hơn so với
Tp.HCM. Bởi lẽ, đây là bộ tiêu chuẩn dùng chung cho tất cả các
trường THPT trên cả nước, do vậy rất cần thiết phải có những tiêu
chí linh hoạt cho từng vùng miền. Bộ tiêu chuẩn chưa có các tiêu chí
về sứ mạng và tầm nhìn của nhà trường. Chính vì vậy, các trường đạt
chuẩn kiểm định nhưng chưa được thể hiện, hoặc có thể hiện cũng
chưa được đánh giá về nét riêng biệt, đặc trưng của nhà trường. Bộ
tiêu chuẩn nặng về đánh giá nhà trường, chỉ một vài tiêu chí có đánh
giá đến việc thực hiện chương trình sách giáo khoa. Nhưng chương
trình và sách giáo khoa của phổ thông đang cần phải cải cách sau
KĐCLGD cấp Sở GD và ĐT Tp.HCM thông qua các chức năng
quản lý. Ngoài ra, luận án cũng đã phân tích, đánh giá được thực
trạng của việc đào tạo bồi dưỡng kiểm định viên phổ thông hiện nay.
Đặc biệt đã đánh giá được tác động của KĐCLGD đến việc cải tiến
và nâng cao chất lượng. Mặt mạnh của quản lý hoạt động KĐCLGD
trường THPT tại Tp.HCM là đã lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ
đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá hoạt động tự đánh giá và đánh giá
ngoài trường THPT theo đúng quy trình chuyên môn về KĐCLGD.
Đã được 50% số trường thực hiện tự đánh giá và tiến hành đánh giá
ngoài 10% các trường THPT. Mặt hạn chế của quản lý hoạt động
KĐCLGD trường THPT tại Tp.HCM là chưa có chương trình đào
tạo bồi dưỡng và tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiểm định viên đáp ứng
yêu cầu thực tiễn. Thiếu hụt quy trình và và kỹ thuật chuyên môn sâu
để tổ chức thực hiện tự đánh giá và đánh giá ngoài. Chưa ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý KĐCLGD trường THPT và thiếu
các chính sách đãi ngộ các trường được kiểm định cũng chưa có hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực này.
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KIỂM ĐỊNH CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1. Định hướng phát triển kiểm định chất lượng giáo dục
trường trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2020. 3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp: Tính cần thiết;
Tính khả thi; Tính phù hợp; Tính kế thừa; Tính hiệu quả.
22
việc cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục cho toàn trường. Việc
thu thập minh chứng, ngoài văn bản hướng dẫn của Bộ GD và ĐT,
chúng ta có thể phân tích, khai thác thêm các minh chứng khác thông
qua các hoạt động của trường và phân tích các dữ liệu minh chứng
theo phương pháp đối sánh để nâng cao chất lượng hoạt động cũng
như báo cáo tự đánh giá và thúc đẩy cải tiến chất lượng giáo dục.
Nội dung và tổ chức thực hiện giải pháp: Xây dựng quy trình chi tiết
tổ chức thực hiện tự đánh giá và quy trình kỹ thuật viết báo cáo tự
23đánh giá trường THPT
3.3.3. Nhóm giải pháp 3. Quản lý hoạt động đánh giá ngoài
Mục đích giải pháp: Xây dựng các yêu cầu về năng lực của
trưởng đoàn đánh giá ngoài gồm các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng,
thái độ của một người trưởng đoàn đánh giá ngoài. Thông qua các
yêu cầu này, cơ quan quản lý có thể đào tạo bồi dưỡng và lựa chọn
được trưởng đoàn phù hợp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của trưởng
đoàn đánh giá ngoài. Thành lập hội đồng thẩm định kết quả đánh giá
ngoài cũng như báo cáo đánh giá ngoài nhằm nâng cao tính tin cậy,
khách quan cũng như chất lượng của kết quả đánh giá ngoài cũng
như báo cáo đánh giá ngoài. Nội dung và tổ chức thực hiện giải pháp
Xây dựng các yêu cầu về năng lực của trưởng đoàn đánh giá ngoài.
Thành lập hội đồng thẩm định kết quả đánh giá ngoài và công nhận
mức chất lượng.
3.3.4. Nhóm giải pháp 4. Ứng dụng công nghệ thông tin và
xây dựng các chính sách hỗ trợ kiểm định chất lượng giáo dục
KĐCLGD hiệu quả, khả thi phải dựa vào nguyên tắc cơ bản như:
đảm bảo tính cần thiết, đảm bảo tính thực tiễn, đảm bảo tính kế thừa,
đảm bảo tính khả thi. Luận án đã đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý
KĐCLGD trường THPT. Khảo nghiệm 4 nhóm giải pháp đề xuất
qua trưng cầu ý kiến của các chuyên gia, nhà quản lý, lãnh đạo
trường THPT các ý kiến cho rằng các nhóm giải pháp đều có tính
cần thiết và tính khả thi cao. Luận án tổ chức thực nghiệm nhóm giải
pháp Xây dựng chuyên đề đào tạo bồi dưỡng và tổ chức đào tạo bồi
dưỡng kiểm định viên cho hoạt động tự đánh giá và đánh giá ngoài
trường THPT. Kết quả thực nghiệm trong năm học 2013-2014 tại 10
trường THPT đã thu thập ý kiến đánh giá của lãnh đạo trường, hội
đồng tự đánh giá trường là rất tốt. Sản phẩm là báo cáo tự đánh giá
được việc đăng ký đánh giá ngoài và đáp ứng yêu cầu cho việc cải
tiến và nâng cao chất lượng nhà trường. Các kiểm định viên được
đào tạo có thể tham gia đánh giá ngoài khi được điều động. Các giải
pháp được xây dựng và được khảo nghiệm, thực nghiệm đã chứng
minh cho tính đúng đắn của giả thuyết đề ra. Các giải pháp đều khả
thi và cần thiết trong điều kiện tại Tp.HCM. Các giải pháp này được
thực thi sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng của KĐCLGD
trường THPT.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận: Luận án đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, thực
hiện được các nhiệm vụ của luận án. Qua thực nghiệm và khảo
nghiệm các giải pháp đã chứng minh được giả thuyết khoa học của
luận án.
1.1. Về lý luận: Luận án đã hệ thống hóa một số vấn đề cơ
bản như: Chất lượng, chất lượng giáo dục, chất lượng giáo dục
trường THPT; Kiểm định, KĐCLGD, KĐCLGD trường THPT;
Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý KĐCLGD trường THPT. Đặc biệt
quản lý các trường THPT một cách chặt chẽ và toàn diện. Thông qua
KĐCLGD đã thúc đẩy trường THPT cải tiến các điều kiện đảm bảo
chất lượng của trường. KĐCLGD trường THPT đã giúp các trường
hình thành văn hóa chất lượng trong nhà trường. Ngoài ra KĐCLGD
trường THPT vẫn còn nhiều bất cập về phân cấp quản lý, về nhận
thức của các trường THPT, về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường
THPT, về công nhận đạt yêu cầu kiểm định, về cơ chế tài chính, về
kiểm định viên… Hiện nay, vấn đề con người (kiểm định viên) đóng
vai trò then chốt cho hoạt động này. Luận án đã phân tích rõ những
thực trạng quản lý cấp Sở và cấp trường THPT về KĐCLGD cũng
như quản lý của trưởng đoàn đánh giá ngoài từ đó đưa ra các giải
pháp hợp lý.
1.3. Về giải pháp:
luận án đã xây dựng được 4 nhóm giải
pháp. Nhóm giải pháp 1. Xây dựng chương trình đào tạo bồi
dưỡng và tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiểm định viên cho hoạt động
tự đánh giá và đánh giá ngoài trường THPT. Nhóm giải pháp 2.
Quản lý hoạt động tự đánh giá: Xây dựng quy trình chi tiết tổ chức
thực hiện tự đánh giá; Quy trình kỹ thuật viết báo cáo tự đánh giá
trường THPT; Phân tích từng nội hàm của chỉ số, tiêu chí để xác
định dữ liệu minh chứng phù hợp và ứng dụng đối sánh để đánh giá