i
LỜI CAM ĐOAN
Công trình hoàn toàn do tôi thực hiện. Các số liệu và trích dẫn nêu trong đề tài
luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết
của tôi. Những phân tích, đánh giá trong đề tài chưa từng công bố trong các nghiên
cứu trước đây. Luận văn là quan điểm của cá nhân tôi, không nhất thiết phản ánh
quan điểm của trường Đại học Thương mại.
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Diệu Linh
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên học viên bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Cô Chu Thị
Thủy - nhà khoa học hướng dẫn trực tiếp, đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá
trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Sau Đại học, các
thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại đã trang bị cho tác giả những kiến thức và
kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ tác giả
thực hiện đề tài này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn văn phòng Sở Nông nghiệp Hà Nội đã cung
cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn của mình.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ,
động viên, tạo điều kiện cho tác giả.
Mặc dù nỗ lực của bản thân, nhưng do trình độ còn hạn chế, cũng như kiến
thức thực tế còn chưa nhiều, nên chắc chắn bài luận văn của tác giả không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những lời góp ý chân thành từ các thầy
cô và những người quan tâm để bài luận văn này được hoàn thiện nhất.
1.4.1. Phát triển LKKT của các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp của
thủ đô và một số tỉnh phụ cận..................................................................................17
1.4.2. Phát triển LKKT giữa các chủ thể kinh doanh nông nghiệp của thủ đô và
một số tỉnh phụ cận.................................................................................................20
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển LKKT giữa nông nghiệp thủ đô và một
số tỉnh phụ cận.........................................................................................................22
iv
1.5.1. Các chính sách kinh tế...............................................................................22
1.5.2 Nhân tố về các nguồn lực tự nhiên.............................................................22
1.5.3 Nhân tố về thị trường.................................................................................23
1.5.4. Nhân tố công nghệ.....................................................................................24
1.5.5. Nhân tố tâm lý, tập quán người sản xuất và tiêu dùng..............................24
1.6. Kinh nghiệm về phát triển LKKT giữa nông nghiệp thủ đô với một số tỉnh phụ
cận và bài học cho nông nghiệp thủ đô Hà Nội và một số tỉnh phụ cận..................25
1.6.1. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển liên kết giữa KTNN của nông nghiệp thủ
đô và một số tỉnh phụ cận của một số nước trên thế giới........................................25
1.6.2. Kinh nghiệm phát triển LKKT nông nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh
và một số tỉnh, phụ cận............................................................................................29
1.6.3. Những bài học rút ra từ nghiên cứu các kinh nghiệm phát triển LKKT giữa
nông nghiệp các thủ đô và một số tỉnh phụ cận.......................................................31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ TỈNH PHỤ CẬN.............................................33
2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế của Hà Nội và một số tỉnh phụ cận tác
động đến phát triển liên kết kinh tế nông nghiệp.....................................................33
2.1.1. Các tự nhiên của Hà Nội và một số tỉnh phụ cận......................................33
2.1.2. Các điều kiện kinh tế - xã hội giữa Hà Nội và một số tỉnh phụ cận...........35
2.2. Khái quát tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ
3.1. Những quan điểm và phương hướng đẩy mạnh phát triển LKKT giữa nông
nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận.....................................................................75
3.1.1. Những quan điểm đẩy mạnh phát triển LKKT giữa nông nghiệp Hà Nội và
một số tỉnh phụ cận.................................................................................................75
3.1.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp và phát triển LKKT giữa nông
nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận....................................................................80
3.2. Các giải pháp đẩy mạnh phát triển LKKT nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh
phụ cận....................................................................................................................85
3.2.1. Tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, hiểu biết về phát
triển LKKT giữa nông nghiệp Hà Nội.....................................................................85
3.2.2. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, đánh giá tiềm năng và các cơ hội phát triển
mối liên kết của nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận..................................87
vi
3.2.3. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong phát triển các mối quan hệ liên
kết giữa nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận..............................................90
3.2.4. Đẩy mạnh gắn kết giữa các chủ thể sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản
giữa nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận....................................................92
3.2.5. Đổi mới, hoàn thiện các chính sách tạo ra các môi trường pháp lý và kinh
tế cho phát triển các mối liên kết.............................................................................95
3.2.6. Thiết lập lại trật tự phát triển liên kết trong hệ thống tiêu thụ nông sản của
nông nghiệp một số tỉnh phụ cận ở địa bàn Thủ đô Hà Nội....................................96
3.2.7. Nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp đáp ứng
yêu cầu phát triển LKKT nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận....................98
3.2.8. Phát triển và nâng cao vai trò của các Hiệp hội ngành hàng trong phát
triển LKKT nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận.........................................99
KẾT LUẬN..........................................................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
HTX
KTNN
LKKT
QĐ
UBND
USD
Nghĩa của từ viết tắt
Công nghiệp hóa
Doanh nghiệp
Đồng bằng bắc bộ
Đồng bằng Sông cửu long
Đô thị hóa
(Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội
Hiện đại hóa
Hợp tác xã
Kinh tế nông nghiệp
Liên kết kinh tế
Quyết định
Ủy ban nhân dân
Đô la mỹ
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Hà Nội có gần 200.000 hécta đất nông nghiệp (khoảng gần 60% diện tích đất
đai hiện có), trong đó đất sản xuất nông nghiệp hơn 150.000 hécta. Khía cạnh đất
đai, sản xuất nông nghiệp chiếm một vị trí chiến lược của Thủ đô. Hiện nay, Thủ đô
Mặc dù vậy, hoạt động phát triển LKKT nông nghiệp giữa Hà Nội và một số
tỉnh phụ cận với các mối quan hệ giữa chủ thể không bền vững, chủ yếu thông qua
thỏa thuận riêng. Một số quan hệ thông qua hợp đồng nhưng tính pháp lý còn yếu,
các hình thức kinh doanh liên kết chưa có cơ sở phát triển. Bên cạnh đó, do thiếu
tính tổ chức, giám sát, tính đồng bộ, hệ thống trong liên kết cụ thể phát triển LKKT
giữa các cơ sở sản xuất nông nghiệp giữa Hà Nội và một số tỉnh phụ cận do nhu cầu
tiêu thụ nông sản cả Hà Nội đã kiến cho các cơ sở sản xuất giữ vị trí thụ thuộc vào
kết quả của quá trình liên kết. Vì vậy hoạt động liên kết còn tự phát. Phát triển
LKKT nông nghiệp hiện đang thiếu các văn bản pháp lý tạo lập môi trường LKKT
phát triển do đó các bất cập nảy sin trong vấn đề triển khai.
Từ những vấn đề thực tế nêu trên thúc đẩy LKKTNN giữa Hà Nội và một số
tỉnh phụ cận là cấp thiết và có ý nghĩa lớn. Qua quá trình học tập chuyên ngành
quản lý kinh tế và thực tập tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội học
viên nhận thấy lựa chọn vấn đề: “Giải pháp phát triển liên kết kinh tế Nông nghiệp
giữa Hà Nội và một số tỉnh phụ cận’’ làm luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn phù hợp
với chuyên ngành nghiên cứu và phần nào có được một số giải pháp để thúc đẩy
LKKT nông nghiệp giữa Hà Nội và một số tỉnh phụ cận.
2. Tổng quan nghiên cứu đề tài
2.1. Các công trình công bố trên thế giới
Nghiên cứu ở khía cạnh khác với chủ nghĩa Mác - Lê nin, giới các nhà nghiên
cứu ở Châu Âunhận định, LKKT là một phạm trù đương nhiên sẽ xuất hiện trong
nền kinh tế thị trường, đó là một hiện tượng tất yếu khách quan. LKKT xuất hiện
dưới dạng quản trị thị trường trong chủ nghĩa tư bản, từ đó những chi phí trung gian
như “chi phí giao dịch” (Transaction Cost Economic- TCE) được tối thiểu hóa.
Giảm thiểu chi phí giao dịch chính là động cơ, mục đích để thể chế kinh tế biến đổi
theo hướng tích cực, nhất là trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị
3
4
đến yêu cầu cần phải LKKT để phát huy và kết hợp mọi lực lượng kinh tế xã hội.
Nghiên cứu đề cập đến nguyên tắc cùng có lợi trong LKKT và đã đề cập đến nhiều
hình thức liên kết kinh tế. Một vài điểm hạn chế của nghiên cứu này là đồng nhất
LKKT với quan hệ kinh tế, LKKT với quan hệ quản lý kinh tế của nhà nước. Mặt
khác các hình thức liên kết được trình bày còn khiêm tốn do bị chi phối bởi thực tiễn
khi đó kế hoạch hóa tập trung bao trùm, tác động toàn bộ nền kinh tế nước ta.
Hoàng Kim Giao, (1989) với công trình nghiên cứu của mình đã trở thành nhà
nghiên cứu về LKKT đã nhấn mạnh “Các hình thức LKKT trong thời kỳ quá độ ở
nước ta, chú ý đến liên kết nông nghiệp, liên kết ngành lãnh thổ, liên kết các thành
phần kinh tế”. Nghiên cứu của tác giả về LKKT đã phản ánh và nhấn mạnh các mối
quan hệ kinh tế đặc biệt là các hình thức liên kết, trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh. Hạn chế của tác phẩm này là đã xem LKKT là toàn bộ mối quan hệ kinh tế
trong các hình thức tổ chức LKKT chứ chưa coi LKKT như một loại quan hệ kinh
tế đặc thù trong nhiều loại quan hệ kinh tế có trong nhiều hình thức tổ chức kinh tế
xã hội đó.
Nguyễn Đình Huấn, (1989) đã có nghiên cứu: “LKKT và các hình thức của
nó”. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đi vào trọng tâm về các định nghĩabản chất
và hình thức LKKT. Điểm khác biệt ở đây là những quan hệ giữa các chủ thể như:
hợp tác hóa, chuyên môn hóa, tập trung hóa. Hạn chế của nguyên cứu này là đồng
nhất LKKT vốn là một kiểu quan hệ kinh tế nằm trong các hình thức tổ chức sản
xuất cụ thể chứ không là thể chế, cơ chế trong số nhiều thể chế, cơ chế khác nhau để
thực hiện các hình thức LKKT đó.
Dương Bá Phượng, (1995) với nghiên cứu của mình về “LKKT giữa sản xuất
và thương mại trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường’’ đã nêu lên được
mối quan hệ giữa LKKT kinh tế với quan hệ sở hữu khi cho rằng: Sự vận động phát
triển các quan hệ LKKT giữa các doanh nghiệp đến giai đạon cao tức liên hợp hóa,
đi đến sát nhập, kết hợp, hợp nhất lại hình thức một doanh nghiệp mới có qui mô hơn.
doanh nghiệp chế biến với nông dân trồng bông vải ở Việt Nam năm’’; PGS.TS Ngô
Thắng Lợi,(2010), “Phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm
2020”; Các công trình này đã phần nào đề cập đến các nội dung có liên quan về
LKKT nói chung và liên kết nông nghiệp nói riêng. Phản ánh được các lý luận, thực
trạng và đưa ra các kiến nghị giải pháp về LKKT và LKKT nông nghiệp. Tác động
6
của thế giới và thực tiễn tại Việt Nam về các khả năng LKKT và liên kết kinh tế
nông nghiệp (KTNN)…
Như vậy qua tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy: LKKT giữa
nông nghiệp thủ đô và một số tỉnh phụ cận là một bộ phận của LKKT nói chung,
tuy nhiên nó có những đặc điểm và vấn đề riêng của nó. Các nhà nghiên cứu trong
và ngoài nước không trực tiếp đề cập đến vấn đề phát triển LKKT nông nghiệp giữa
thủ đô và một số tỉnh phụ cận mà chỉ tập trung bàn về hình thức liên kiết, LKTT
ngành nông nghiệp…Từ nhiều giác độ khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đi sâu
phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến phát triển LKKT trong
nông nghiệp. Đây là những căn cứ quan trọng mà luận văn có thể kế thừa để nghiên
cứu đề tài “Giải pháp phát triển liên kết kinh tế nông nghiệp giữa Hà Nội và một số
tỉnh phụ cận”
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về phát triển LKKT giữa thủ đô và một
số tỉnh phụ cận.
- Vận dụng lý thuyết để đánh giá thực trạng phát triển LKKT nông nghiệp Hà
Nội với một số tỉnh phụ cận. Từ thực trạng đó đánh giá những thành công, những
hạn chế cần giải quyết và các nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp một số giải pháp đẩy mạnh phát triển LKKT nông
nghiệp Hà Nội với nông nghiệp một số tỉnh phụ cận.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
nghiệp tư nhân…) thông qua liên doanh liên kết, hợp đồng kinh tế…
+ Tiếp cận theo không gian: tiếp cận phát triển mối liên kết theo không gian
kinh tế 2 chiều, một bên là kinh tế nông nghiệp Thủ đô Hà Nội, bên kia là nông
nghiệp của một số tỉnh phụ cận.
Đề tài cũng đã xem xét các chủ thể phát triển LKKT vĩ mô, vi mô trong mối
liên hệ giữa kinh tế nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận để tiếp cận và nghiên
cứu một cách trực tiếp các mối quan hệ phát triển liên kết theo không gian rộng của
phạm vi nghiên cứu.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tình huống: Phương pháp nhận thức thế giới bao
gồm những quan điểm tiếp cận, những quy trình, các thao tác cụ thể tác động vào sự
8
phát triển nông nghiệp và các mối liên kết nông nghiệp giữa trung tâm và vùng phụ
cận để làm bộc lộ bản chất của nó. Đề tài đã tập trung nghiên cứu về các tình huống
liên kết theo các sản phẩm: Rau, gia cầm, thủy sản; về sự cạnh tranh giữa các sản
phẩm của các tỉnh phụ cận với các tỉnh ĐBSH, thậm chí của Đà Lạt với cây rau, của
các tỉnh Trung bộ với sản phẩm thủy sản; về các tình huống ô nhiễm nông sản và
xuất hiện tình trạng tự lo nhu cầu nông sản của bộ phận dân cư Hà Nội khi nông sản
bị ô nhiễm rất nặng nề.
- Phương pháp khảo sát điều tra: để thấy được thực trạng phát triển LKKT
giữa nông nghiệp Hà Nội và một số tỉnh phụ cận đề tài sử dụng phương pháp điều
tra bản hỏi với 2 đối tượng là nhà quản lý và các hộ gia đình. Ở mỗi nhóm đối
tượng khảo sát tác giả lựa chọn ngẫu nhiên tại các chợ đầu mối như: chợ Long Biên,
chợ Bắc Thăng Long, chợ Xuân Đỉnh - Từ Liêm.
- Phương pháp thống kê kinh tế: Phát triển LKKT giữa nông nghiệp Hà Nội và
một số tỉnh phụ cận dưới dạng các biểu mẫu để phân tích, so sánh làm cho vấn đề
trở nên trực quan hơn đặc biệt trong thu thập thông tin và điều tra phỏng vấn.
các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành để cùng nhau bàn bạc và đề ra các chủ
trương, biện pháp có liên quan đến công việc sản xuất, kinh doanh của mình, nhằm
thúc đẩy sản xuất phát triển theo hướng có lợi nhất”.
Từ các quan niệm trên có thể hiểu: Phát triển LKKT là phát triển các hình
thức phối hợp giữa hai hay nhiều chủ thể quản lý kinh tế trong quá trình hoạt động
kinh tế nhiều hơn cho tất cả các bên tham gia. Mục tiêu của phát triển LKKT là
nhằm phát huy các lợi thế, đồng thời bù đắp những hạn chế/ thiếu hụt của các bên
tham gia thông qua việc phối hợp hoạt động giữa các đối tác.
Phát triển LKKT diễn ra có thể hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm các quốc gia,
các vùng kinh tế, các địa phương, các ngành kinh tế hay các doanh nghiệp, không
phân biệt chế độ chính trị, hình thức sở hữu hoặc quy mô lớn hay nhỏ. Vì vậy, có
thể phân biệt chủ thể kinh tế theo 2 cấp độ: Chủ thể theo địa phương, vùng lãnh thổ
10
và chủ thể kinh tế trực tiếp (hộ, doanh nghiệp,…). Có thể nói rằng, dù ở đâu, lúc
nào, nếu có sự khác biệt nhau về lợi thế so sánh giữa các đối tác thì ở đó xuất hiện
nhu cầu và khả năng của sự liên kết kinh tế.
Như vậy, phát triển LK giữa các vùng KT, hay giữa các địa phương (gọi
chung là phát triển LKKT vùng) là thiết lập các mối quan hệ kinh tế giữa các
vùng (hay địa phương) với nhau trên nguyên tắc, các bên cùng tăng cường được
lợi ích kinh tế của mình thông qua việc phối hợp hoạt động.
Ở tầm vĩ mô, phát triển LKKT thể hiện thông qua việc thiết lập các liên minh
kinh tế giữa các quốc gia, địa phương hoặc vùng lãnh thổ để hình thành nên các
định chế khu vực ở các mức độ khác nhau.
Chính việc liên kết này đã giúp xác lập các không gian kinh tế rộng lớn hơn an
toàn hơn cho các hoạt động kinh tế của mỗi đối tác tham gia trên cơ sở của sự phân
công và hợp tác lao động trong liên minh. Liên kết ở tầm vĩ mô là tiền đề tốt để thúc
đẩy phát triển LKKT ở tầm vi mô, tầm doanh nghiệp. Cho dù là liên kết ở tầm nào
một số tỉnh phụ cận
Phát triển liên kết nông nghiệp giữa thủ đô và một số tỉnh phụ cận của một
quốc gia là một dạng đặc thù của phát triển LKKT nông nghiệp theo và một sốvùng.
Tính cụ thể trong liên kết được thể hiện rõ, khi đó là liên kết của nông nghiệp thủ đô
với liên kết và một số tỉnh phụ cận. Về thực chất, đó là mối quan hệ về kinh tế giữa
sản xuất, cung ứng, chế biến tiêu thụ nông sản hàng hóa; chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật và mối quan hệ về quản lý của chính quyền, các tổ chức giũa thủ đô và một số
tỉnh phụ cận.
Tuy nhiên, tính cấp thiết của sự liên kết, nội dung và các nguyên tắc liên kết
cũng có những điểm mang tính đặc thù về tính cấp thiết, về mức độ và phạm vi của
các quan hệ liên kết. Tính cấp thiết và mức độ, các tổ chức. Các quan hệ liên kết
biểu hiện đậm nét hơn trên các phương diện như:
+ Nhu cầu về nông sản của các tỉnh phụ cận cho cư dân thủ đô tăng cao, khi tỷ
trọng của nông nghiệp thủ đô luôn của thủ đô, cư dân phi nông nghiệp chiếm tỷ
trọng lớn. Trong khi đó, nhu cầu cung cấp nông sản cho dân cư thủ đô được coi là
thị trường lý tưởng của nông nghiệp các tỉnh phụ cận.
+ Trong quan hệ lý thuyết của cực tăng trưởng đã được thể hiện với vai trò chủ
động điều tiết các mối quan hệ của nông nghiệp thủ đô và vai trò phối hợp của nông
12
nghiệp các tỉnh phụ cận. Bởi vì, nông nghiệp thủ đô có những điều kiện thuận lợi
phát triển. Thủ đô là thị trường lý tưởng với nhu cầu nông sản cao, sức mua lớn đối
với nông nghiệp các tỉnh phụ cận.
+ Tính Thủ đô với các đặc điểm trên là sự khác biệt trong các mối quan hệ liên
kết trong đó tính chủ động của nông nghiệp thủ đô, tính phối hợp trong liên kết; sự
khắt khe của chất lượng nông sản của thị trường có sức mua cao, bộ mặt của cả
nước trong mối quan hệ giao dịch quốc tế là những đặc điểm tạo sự khác biệt trong
phát triển LKKT theo vùng nông nghiệp.
tỉnh phụ cận cần: cần tiến hành thỏa thuận, bàn bạc công khai dân chủ bình đẳng và
đảm bảo sự công bằng về phân chia lợi nhuận, phân bổ thiệt hại, rủi ro, các tính
toán về chi phí, giá cả trên cơ sở những đóng góp của các bên liên kết. Tuy nhiên,
dù xét theo các phương diện nào thì phát triển LKKT cũng chỉ có thể tồn tại mỗi khi
các bên tham gia tự nhận thấy mình có lợi hơn trong trường hợp không tham gia
liên kết. Nguyên tắc này đòi hỏi trong qua trình chuẩn bị liên kết kinh tế, lợi ích
tổng thể cũng như lợi ích b phận cần được phân tích và nhận thức một cách đầy đủ.
(iii)Thực hiện nguyên tắc nguyên tắc tự nguyện và tự chịu trách nhiệm giữa
các bên tham gia phát triển LKKT
Phát triển LKKT xét về bản chất là sự hợp tác trong hoạt động kinh tế. Hợp
tác được thực hiện dựa trên nguyên tắc tự nguyện. Các bên tham gia chủ động, tự
giác trong mối quan hệ hợp tác nhằm phát huy hết thế mạnh, đồng thời bù đặp những
hạn chế của mình, không phân biệt thành phần kinh tế, quy mô lớn nhỏ, trong nước
hay ngoài nước…
Nguyên tắc này, cùng hưởng lợi đồng thời cũng chia sẻ những rủi ro nếu có
trong quá trình liên kết kinh tế. Từ đó các hoạt động hợp tác, phát triển LKKT giữa
các chủ thể tham gia được thực hiện một cách thuận lợi, trôi chảy, thành công và
đem lại hiệu quả cao khi các chủ thể tự nguyện tìm đến với nhau, tự thỏa mãn quan
hệ hợp tác, liên kết làm ăn với nhau lâu dài trên tinh thần bình đẳng, cùng chịu trách
nhiệm đến cùng về các thành công cũng như thất bại, rủi ro.
Đối với phát triển LKKT giữa nông nghiệp thủ đô và một số tỉnh phụ cận
ngoài sự tự nguyện thì cần phải tự chịu trách nhiệm là một trong các nguyên tắc
quan trọng. Vì vậy, trong phạm vi liên kết mỗi chủ thể phải thực hiện tốt và đảm
bảo tính trung thực trong dây chuyền sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản. Không
14
phải ngẫu nhiên, yêu cầu về nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm được xem xét trong liên
kết kinh tế được coi như là khâu kiểm định trách nhiệm của từng tổ chức và cá nhân
đồng mua bán nông sản hay các liên doanh sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.
- Phát triển LKKT sẽ giúp các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp chuyển giao
công nghệ cho nhau vói chi phí thấp và rút ngắn thời gian do tin cậy lẫn nhau và
cùng vì mục đích. Do đó có điều kiện thúc đẩy quá trình tiếp cận công nghệ mới,
hoàn thiện phương pháp sản xuất, tăng cường khả năng cạnh tranh. Đối với KTNN
của thủ đô và một số tỉnh phụ cận, áp dụng công nghệ mới vừa là yêu cầu, vừa là
điều kiện để đáp ứng nhu cầu về nông sản ngày càng cao của dân cư. Thủ đô với tư
cách là trung tâm chính trị, văn hóa và kinh tế (đối với một số quốc gia)… nên có
thu nhập và nhu cầu về đời sống vật chất tinh thần cao. Nhu cầu về nông sản của
thủ đô không chỉ tăng về số lượng và chủng loại mà còn cao về chất lượng. Vì vậy,
phát triển LKKT giữa nông nghiệp thủ đô với nông nghiệp một số tỉnh phụ cận còn
giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, chinh phục các thị trường mới, nhất là thị
trường khu vực với chi phí tối thiểu.
- Phát triển LKKT giữa nông nghiệp thủ đô với nông nghiệp một số tỉnh phụ
cận nói riêng còn giúp doanh nghiệp san sẻ rủi ro trong hoạt động sản xuất, nhất là
trong điều kiện thị trường toàn cầu với nhiều biến động phức tạp.
(ii) Vai trò đối với xã hội
Phát triển LKKT giữa nông nghiệp thủ đô và một số tỉnh phụ cận nếu thực
hiện đúng các nguyên tắc trên không chỉ lại những lợi ích kinh tế cho các đối tượng
tham gia, mà còn mang lại lợi ích về mặt xã hộitrên các mặt như:
+ Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nông nghiệp, cả khi
doanh nghiệp hay địa phương gặp thuận lợi và khó khăn.
+ Đáp ứng khả năng cung ứng và tiêu dùng hàng hóa trên thị trường góp phần
bình ổn thị trường, nhất là thị trường thủ đô.
+ Gắn kết các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp với nhau.
+ Thực thi một cách đồng nhất các chính sách của nhà nước.
Những lợi ích đó có thể tác động dây chuyền từ những lợi ích về mặt kinh tế
mang lại, nhưng cũng có những lợi ích về mặt xã hội do chính những ưu việt của
phát triển Liên kết giữa các cơ quan quản lý nhà nước về ngành hàng nông nghiệp
và phát triển LKKT giữa các tác nhân trong ngành nông sản. Cụ thể:
17
1.4.1. Phát triển LKKT của các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp
của thủ đô và một số tỉnh phụ cận
Nông nghiệp là ngành có sự gắn chặt với các điều kiện tự nhiên do hoạt động
ngoài trời, trên không gian rộng lớn. Vì vậy, phát triển LKKT nông nghiệp theo
vùng là yêu cầu khách quan và từ yêu cầu này đã nảy sinh các nội dung của quản lý
nhà nước đối với ngành hàng nông nghiệp. Có thể xem xét nội dung của các mối
quan hệ liên kết nông nghiệp theo vùng và giữa nông nghiệp thủ đô và các tỉnh phụ
cận qua các hoạt động cụ thể sau:
- Phát triển liên kết trong quy hoạch về tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển
nông nghiệp theo vùng.
Quy hoạch nông nghiệp theo vùng là bố trí các nguồn lực vào ngành hàng
nông sản theo vùng hoặc giữa các tỉnh, thành phố liền kề của vùng. Mục tiêu quy
hoạch nông nghiệp theo vùng là phối hợp sử dụng có hiệu quả nguồn lực, tránh
những xung đột trong khai thác nguồn lực. Cơ sở của sự phối hợp là khai thác lợi
thế của từng địa tỉnh và hướng đến phát triển nông nghiệp bền vững.
Để thực hiện liên kết nông nghiệp theo vùng, đặc biệt là liên kết phát triển
giữa nông nghiệp thủ đô với các tỉnh phụ cận hoặc các tỉnh thuộc vùng cần thành
lập các cơ quan quản lý vùng hay các tổ chức có tính chất nghiên cứu và tư vấn của
vùng. Ví dụ: Đối với vùng ĐBSH, Chương trình phát triển vùng đã được hình
thành. Văn phòng dự án Quy hoạch ĐBSH dưới sự quản lý của Bộ Kế Hoạch và
Đầu Tư và cơ quan chủ trì là Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường. Dưới sự chủ
trì của các tổ chức đó là bản Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng
ĐBSH thời kỳ 1996 -2010 đã được triển khai và phê duyệt. Tiếp đó ngày 23 tháng 5
năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế