(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 59

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BẢO THỊ DIỆU

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BẢO THỊ DIỆU

GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TÂM

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Bảo Thị Diệu


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... vii
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........................................... 4
1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ....................... 4
1.1.1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp ...................................... 4
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ................................................ 9
1.1.3 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ......................... 13
1.2.

Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .............. 23

1.2.1. Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn .................... 23
1.2.2. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một số địa
phương............................................................................................................. 25
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu ...................................................... 30
1.3.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước ................................ 30

1. Kết luận ....................................................................................................... 80
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 81
2.1. UBND tỉnh Bắc Kạn ................................................................................ 81
2.2. UBND huyện Chợ Mới ............................................................................ 81
2.3. UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Chợ Mới ............................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 81


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATTP

:

An toàn thực phẩm

CCKT

:

Cơ cấu kinh tế

CN - TTCN

:

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CNH, HĐH


:

Hợp tác xã

KH

:

Kế hoạch

KH-CN

:

Khoa học - Công nghệ

KTNN

:

Kinh tế Nông nghiệp

NN&PTNT

:

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NS


:

Ủy ban nhân dân

XD NTM

:

Xây dựng nông thôn mới


vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng sử dụng đất của huyện Chợ Mới giai đoạn 2016 -2018
......................................................................................................................... 38
Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động huyện Chợ Mới ............................... 39
Bảng 3.1: Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Chợ Mới giai đoạn 20162018 ................................................................................................................. 44
Bảng 3.2: Cơ cấu lao động nông thôn huyện Chợ Mới .................................. 45
theo ngành nghề giai đoạn 2016- 2018 ........................................................... 45
Bảng 3.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ......................................... 47
Bảng 3.4: Cơ cấu diện tích gieo trồng cây lương thực ................................... 48
Bảng 3.5: Diện tích và cơ cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp ............. 49
Bảng 3.6: Tình hình chăn nuôi của huyện Chợ Mới giai đoạn 2016-2018 .... 51
Bảng 3.7: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo thành phần kinh tế ........ 55
Bảng 3.8: Những thuận lợi trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn huyện Chợ Mới ................................................................................... 58
Bảng 3.9: Những khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên
địa bàn huyện Chợ Mới ................................................................................... 59




viii
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 2016-2018.
3. Kết luận
Huyện Chợ Mới là huyện có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thuận lợi
cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Trên thực tế, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới đang diễn ra mạnh mẽ.
Trong thời gian qua, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở
huyện Chợ Mới đã đạt được những thành tựu khá toàn diện, thể hiện trên các
lĩnh vực. Nền kinh tế tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
tăng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; giảm dần tỷ trọng
nông, lâm, ngư nghiệp. Đến thời điểm này, huyện Chợ Mới đã có 60/82 chỉ tiêu
Nghị quyết Đại hội đạt và vượt kế hoạch đề ra. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng
năm của huyện đạt hơn 7%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 là 24,3
triệu đồng, tăng 4,4 triệu đồng so với năm 2016. Huyện đã có 2 xã đạt chuẩn
quốc gia về nông thôn mới. Đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn
18,69%, Huyện đã hình thành được một số vùng chuyên canh sản xuất theo
hướng hàng hoá với các cây trồng chủ lực như hồi, quế, chè, mía, cam,
quýt…Thành tựu đó đã tạo nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông
nghiệp của vùng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đồng thời góp phần
nâng cao đời sống cho nhân dân nói chung, cư dân địa bàn nông nghiệp nói
riêng ở huyện. Mặc dù đã có sự chuyển dịch tương đối rõ nét, song nhìn chung
những thành tựu đã đạt được chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của huyện,
vẫn còn những hạn chế nhất định. Những hạn chế đó do nhiều nguyên nhân, cả
khách quan và chủ quan nhưng chủ yếu vẫn là nguyên nhân chủ quan.

nghiệp đòi hỏi cấp bách phải có các giải pháp chủ yếu nhằm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp. Đây là một vấn đề quan trọng và có tính cấp thiết
trong giai đoạn hiện nay và đang được các ngành các cấp quan tâm, coi đó là
một giải pháp quan trọng, cơ bản để đẩy mạnh phát triển kinh tế nông nghiệp,
nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, hiện đại hoá nông thôn.
Huyện Chợ Mới là huyện miền núi, cửa ngõ phía nam của tỉnh Bắc Kạn,
với tổng diện tích tự nhiên là 60.716,08ha, có 16 đơn vị hành chính với 166
thôn, bản, tổ dân phố. Dân số tính đến thời điểm tháng 11/2017 là 40.273 người,
gồm 7 dân tộc: Tày, Kinh, Nùng, Dao, Mông, Hoa, Sán Chay. Đời sống của
nhân dân ở khu vực còn gặp nhiều khó khăn, phụ thuộc chủ yếu vào nông
nghiệp.
Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI và đại hội đảng bộ huyện Chợ
Mới lần V, nhiệm kỳ 2015 -2020 đã xác định phát triển sản xuất nông lâm
nghiệp vẫn là ưu tiên của huyện trong phát triển kinh tế - xã hội, từng bước xây
dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo tinh thần
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tạo
ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường là cơ sở cho việc


2
chỉ đạo sản xuất. Thời gian qua, ngành nông nghiệp của huyện Chợ Mới đã thể
hiện rõ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế với tổng diện tích đất sản xuất
nông nghiệp: 5.459,8ha, tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm chiếm 12,33%, thu
nhập bình quân đầu người đạt 21,3 triệu đồng/người/năm (Báo cáo tình hình
kinh tế xã hội hàng năm huyện Chợ Mới, 2018).
Tuy nhiên, những khó khăn, hạn chế về quy mô sản xuất nhỏ lẻ, diện tích
manh mún khiến cho sản xuất nông nghiệp rất khó có thể bứt phá. Nhận thức
được vấn đề đó, để khai thác một cách triệt để các lợi thế của huyện, nhanh
chóng thay đổi bộ mặt nông nghiệp nông thôn, từng bước hình thành các vùng
chuyên canh và nguyên liệu phù hợp với điều kiện của từng tiểu vùng kinh tế

dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn 2016-2018.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả đề tài là một tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Mới. Đồng
thời, phương pháp nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp nhằm hoàn thiện hơn
phương pháp luận trong nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đối với huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn: Đề tài có ý nghĩa lớn trong việc
tìm hiểu thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện
Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này. Qua
đó, có các kiến nghị cho lãnh đạo huyện, các sở, ban, ngành của tỉnh trong việc
đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn.


4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.1. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.1.1 Cơ cấu kinh tế và phân loại cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thống phức tạp, được cấu thành bởi nhiều bộ phận
khác nhau. Các bộ phận đó có thể là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,
gồm: đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật; các khâu trong vòng tuần hoàn
của tái sản xuất xã hội, gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng; các
ngành sản xuất của một nền kinh tế, gồm: nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ. Giữa chúng luôn có mối quan hệ biện chứng với nhau trong quá trình vận
động và phát triển. Sự vận động và phát triển của nền kinh tế còn chứa đựng sự
thay đổi của chính bản thân các bộ phận và cách thức quan hệ giữa chúng với

yếu sau:
* Cơ cấu ngành kinh tế
Phản ánh sự phân công lao động theo hướng chuyên môn hóa sản xuất,
được hình thành dựa trên mối quan hệ giữa các đối tượng khác nhau của nền
sản xuất, sản xuất càng phát triển thì tập hợp ngành kinh tế càng đa dạng. Cho
đến nay, trên thế giới về cơ bản có hai hệ thống phân ngành kinh tế, đó là hệ
thống sản xuất vật chất, được áp dụng đối với nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung và hệ thống tài khoản quốc gia, được áp dụng đối với nền kinh tế thị trường.
Sự phân chia các ngành như trên không phải là cách làm duy nhất mà có
sự khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm, trình độ phát triển của nền kinh tế và cơ
chế quản lý của mỗi nước, nhưng có thể tìm được một cách thức duy trì một cơ
cấu hợp lý và có thể lựa chọn được những lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư các nguồn
lực nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển một cách hiệu quả nhất.
Đối với nước ta, theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01
năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt


6
Nam, nền kinh tế nước ta được chia thành 21 ngành kinh tế cấp 1; 88 ngành
kinh tế cấp 2; 242 ngành kinh tế cấp 3; 437 ngành kinh tế cấp 4 và 642 ngành
kinh tế cấp 5.
Nông nghiệp thường được xem là một ngành kinh tế, nếu hiểu theo nghĩa
hẹp gồm có trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, nếu hiểu theo nghĩa
rộng còn bao hàm cả lâm nghiệp và thủy sản. Theo hệ thống phân ngành kinh
tế của nước ta hiện nay, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là 1 trong
21 ngành kinh tế cấp 1, trong đó được phân chia thành:
- 03 ngành cấp 2 gồm: nông nghiệp và hoạt động dich vụ có liên quan
(ngành nông nghiệp); lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan (ngành lâm
nghiệp); khai thác và nuôi trồng thủy sản (ngành thủy sản).
- 13 ngành cấp 3, gồm: trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nhân dân

nghiệp, cách phân chia lãnh thổ thành các vùng sinh thái nông nghiệp mang
một ý nghĩa rất quan trọng, vì từ đó có thể xác lập được các cơ cấu cây trồng,
vật nuôi hợp lý, vừa khai thác được lợi thế của mỗi vùng, vừa khắc phục tình
trạng phát triển dàn trải, thiếu tập trung để có thể hình thành được các vùng sản
xuất chuyên canh có khối lượng hàng hóa lớn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị
trường và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần và theo vùng kinh tế là sự
biểu hiện về bản chất ở những khía cạnh khác nhau của một nền kinh tế, giữa
chúng có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó cơ cấu theo ngành giữ vai
trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình phát triển, cơ cấu theo thành phần kinh tế
giữ vai trò quan trọng để thực hiện cơ cấu ngành, cơ cấu theo vùng là cơ sở cho
các ngành, các thành phần kinh tế phân bố hợp lý các nguồn lực, tạo sự phát
triển đồng bộ, cân đối, đạt hiệu quả cao giữa các ngành, giữa các thành phần
kinh tế của một nền kinh tế.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất cơ bản, là một bộ phận cấu
thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Kinh tế nông nghiệp bao gồm nông
nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp là lĩnh vực sản xuất vật chất nhằm đáp ứng


8
những nhu cầu thiết yếu về lương thực, thực phẩm cho con người, làm nguyên
liệu cho các ngành công nghiệp và làm nguồn hàng cho xuất khẩu.
Quá trình hình thành và biến đổi của các cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn
liền với các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng không thể tách rời với quá
trình hình thành và biến đổi của cơ cấu nền kinh tế.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một tổng thể bao gồm các mối quan hệ
tương quan giữa các yếu tố của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp trong khoảng thời gian và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể.
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào nhiều nhân tố đa dạng
và phức tạp có thể phân thành các nhóm nhân tố sau:

- Ngành ngư nghiệp: bao gồm đánh, bắt cá, nuôi trồng các loại thủy sản
như tôm, cá…
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là quá trình cải biến kinh tế - xã hội
từ lạc hậu, mang tính chất tự cấp, tự túc bước vào chuyên môn hóa hợp lý, trang
bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và nhịp
độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế (Đỗ Hoài Nam, 1996).
Sự chuyển dịch đó đòi hỏi phải có thời gian và phải trải qua những bậc
thang nhất định của sự phát triển. Đầu tiên là sự thay đổi về lượng, khi lượng
đã tích lũy đến độ nhất định tất yếu dẫn đến sự thay đổi về chất. Đó là quá trình
chuyển hóa dần từ cơ cấu kinh tế cũ thành cơ cấu kinh tế mới phù hợp và có
hiệu quả hơn.
Tất nhiên quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhanh hay
chậm tùy thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có sự tác động của con người có ý
nghĩa quan trọng. Do vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đến trạng
thái phát triển tối ưu đạt được hiệu quả, thông qua các tác động điều khiển có


10
ý thức, định hướng của con người, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn
các quy luật khách quan.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình chuyển dịch các
nguồn lực trong nông nghiệp nhằm gia tăng sản lượng các ngành, trong đó có
các ngành có năng suất lao động cao hơn sẽ có tỷ trọng tăng và xu hướng chung
đối với sản xuất nông nghiệp của hầu hết các nước là tỷ trọng giá trị sản lượng
nông sản phi lương thực, nhất là các sản phẩm chăn nuôi và thủy sản ngày càng
tăng khi thu nhập của dân cư tăng lên. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
là chuyển dịch toàn diện cả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu
vùng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp làm thay đổi dần tỷ trọng của

thành nên những vùng chuyên môn hóa có sự ổn định về phương hướng sản
xuất, về quy mô, về đảm bảo chất lượng và hiệu quả xã hội.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ công
nghiệp hóa – hiện đại hóa cũng chính là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nhằm vào các mục tiêu:
- Khai thác và sử dụng tốt nhất các lợi thế so sánh của nông nghiệp trong
phạm vi cả nước cũng như từng địa phương.
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng nông nghiệp như đất đai, khí hậu,
nguồn nước…
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đảm bảo an toàn lương thực,
thực phẩm góp phần tạo nên khối lượng của cải vật chất ngày càng lớn, cơ cấu
sản phẩm nông nghiệp phải đa dạng và phong phú.
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp phải góp phần vào việc ổn định và
phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.
Như vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi cơ cấu
ngành kinh tế nông nghiệp từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp
với môi trường phát triển và yêu cầu phát triển. Sự thay đổi trạng thái của ngành
nông nghiệp được thể hiện qua hai mặt cơ bản sau:


12
- Thay đổi số lượng các bộ phận hợp thành ngành nông nghiệp. Sự thay
đổi này tất yếu kéo theo sự thay đổi về tỷ trọng từng bộ phận trong ngành nông
nghiệp.
- Số lượng các bộ phận hợp thành không đổi, nhưng tỷ trọng của các bộ
phận thay đổi do tốc độ phát triển của chúng khác nhau.
1.1.2.2 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một tất yếu xuất phát từ vị trí
của nông nghiệp trong đời sống kinh tế - xã hội, từ thực trạng cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nước ta, từ yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và yêu cầu

trường, các quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hóa. Cơ cấu nông nghiệp trong cơ
chế thị trường cũng phải đảm bảo và tuân thủ các mối quan hệ đó. Thị trường
phát triển đòi hỏi cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng phải biến đổi theo hướng đa
dạng hơn, tuân thủ các quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường. Nông nghiệp
không chỉ có nhiệm vụ tăng trưởng sản xuất lương thực mà còn phải đa dạng
hóa sản xuất và sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế để trở thành một bộ phận
tích cực thúc đẩy nền kinh tế đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta còn xuất
phát từ yêu cầu phát triển một nền kinh tế có hiệu quả, gắn với bảo vệ môi
trường sinh thái; giải quyết công ăn việc làm và xóa đói giảm nghèo cho dân
cư nông thôn.
1.1.3 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Ngành là một tổng thể các đơn vị kinh tế thực hiện một loạt chức năng
trong hệ thống phân công lao động xã hội. Ngành phản ánh các hoạt động nhất
định của con người trong quá trình sản xuất, nó được phân biệt theo tính chất
và đặc điểm của quá trình công nghệ, đặc tính cúa sản phẩm sản xuất ra và chức
năng của nó trong quá trình tái sản xuất.


14
Trong một vùng lãnh thổ (quốc gia, tỉnh, huyện) bao giờ cũng phát triển
nhiều ngành kinh tế. Mỗi vùng lãnh thổ nông nghiệp bao giờ cũng có nhiều
ngành với mối quan hệ mật thiết với nhau. Chính vì vậy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo ngành trong nong nghiệp chính là làm thay đổi các quan hệ tỷ lệ
giữa các ngành trong GDP của vùng đó.
Các ngành trong cơ cấu kinh tế nông thôn ra đời và phát triển gắn liền
với sự phát triển của phân công lao động xã hội. Như vậy, phân công lao động
theo ngành là cơ sở hình thành các ngành và cơ cấu ngành. Chính vì vậy chuyển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status