BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
TRẦN THỊ HUYỀN
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN LẠNG GIANG,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
TRẦN THỊ HUYỀN
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN LẠNG GIANG,
TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH
: KẾ TOÁN
MÃ SỐ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................. i
MỤC LỤC.................................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................................... vi
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..............................................................................................1
6. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................6
8. Kết cấu của luận văn.....................................................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ
THU.......................................................................................................................................................... 9
1.1. Tổng quan chung về đơn vị sự nghiệp công lập có thu.................................................................9
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập có thu.....................................................................9
1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu................................................10
1.1.3. Nội dung và cơ chế quản lý tài chinh của đơn vị sự nghiệp công lập có thu......................13
1.2. Vai trò và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có thu..................21
1.2.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán...............................................................................21
1.2.2. Vai trò tổ chức công tác kế toán trong việc quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công
lập có thu........................................................................................................................................... 22
1.2.3. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị SN công lập có thu............................23
1.3. Nội dung cơ bản tổ chức công tác kế toán tại đơn vị SN công lập có thu....................................24
1.3.1. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán...............................................................................24
1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán................................................................................................ 33
1.3.3. Tổ chức kiểm tra kế toán............................................................................................... 37
1.3.4. Tổ chức ứng dụng CNTT trong công tác kế toán..............................................................39
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu. .40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐA KHOA HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC
GIANG.................................................................................................................................................... 45
3.4. Những hạn chế trong nghiên cứu và phương hướng phát triển................................................88
3.4.1. Những hạn chế trong nghiên cứu..................................................................................88
3.4.2. Phương hướng phát triển............................................................................................. 89
KẾT LUẬN................................................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................... 1
Họ và tên........................................................................................................................................23
Cộng...............................................................................................................................................32
v
.......................................................................................................................................................27
Kế toán l tгưởng.............................................................................................................................27
Thủ tгưởng j đơn l vị Kế toán l tгưởng j Người l lập.........................................................................30
(Ký, họ tên, đóng j dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)...............................................................................30
SỔ THEO DÕI NGUỒN KINH PHÍ............................................................................................. 45
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HCSN
Hành chính sự nghiệp
SNCT
Sự nghiệp có thu
NSNN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................................. i
MỤC LỤC.................................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................................... vi
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..............................................................................................1
6. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................6
8. Kết cấu của luận văn.....................................................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ
THU.......................................................................................................................................................... 9
1.1. Tổng quan chung về đơn vị sự nghiệp công lập có thu.................................................................9
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập có thu.....................................................................9
1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu................................................10
1.1.3. Nội dung và cơ chế quản lý tài chinh của đơn vị sự nghiệp công lập có thu......................13
1.2. Vai trò và nguyên tắc tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập có thu..................21
1.2.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán...............................................................................21
1.2.2. Vai trò tổ chức công tác kế toán trong việc quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công
lập có thu........................................................................................................................................... 22
1.2.3. Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị SN công lập có thu............................23
1.3. Nội dung cơ bản tổ chức công tác kế toán tại đơn vị SN công lập có thu....................................24
1.3.1. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán...............................................................................24
1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán................................................................................................ 33
1.3.3. Tổ chức kiểm tra kế toán............................................................................................... 37
1.3.4. Tổ chức ứng dụng CNTT trong công tác kế toán..............................................................39
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu. .40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐA KHOA HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC
GIANG.................................................................................................................................................... 45
2.1 Tổng quan về Bệnh viện Đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang và những nhân tố ảnh hưởng
đến công tác kế toán.....................................................................................................................................45
KẾT LUẬN................................................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................................... 1
Họ và tên........................................................................................................................................23
Cộng...............................................................................................................................................32
ix
.......................................................................................................................................................27
Kế toán l tгưởng.............................................................................................................................27
Thủ tгưởng j đơn l vị Kế toán l tгưởng j Người l lập.........................................................................30
(Ký, họ tên, đóng j dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)...............................................................................30
SỔ THEO DÕI NGUỒN KINH PHÍ............................................................................................. 45
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi người dân và của cả xã hội. Bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khoẻ là nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi người dân, của cả hệ
thống chính trị và toàn xã hội, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các cấp uỷ, chính
quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các ngành, trong đó ngành Y tế là nòng
cốt. Đầu tư cho bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là đầu tư cho phát
triển. Nhà nước ưu tiên đầu tư ngân sách và có cơ chế, chính sách huy động, sử
dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân;
tổ chức cung cấp dịch vụ công, bảo đảm các dịch vụ cơ bản, đồng thời khuyến
khích hợp tác công - tư, đầu tư tư nhân, cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu.
Chính vì vậy trong thời gian qua cùng với tiến trình phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh Bắc Giang ngành y tế đã đạt được những thành tựu lớn trong việc đầu tư
hoàn thiện hệ thống các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa. Qua đó từng bước đáp
luận văn của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trước năm 1989, Nhà nước đã cung cấp gần như toàn bộ nguồn tài chính cho các
hoạt động của các cơ sở y tế công lập. Tuy nhiên, trước những khó khăn về kinh tế,
nguồn kinh phí ngân sách quá eo hẹp, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
để xã hội hoá các hoạt động y tế như Quyết định số 95/HĐBT ngày 25/4/1989 của Hội
đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) cho phép ngành y tế được thu một phần viện phí
nhằm giải quyết một số khó khăn cho công tác khám chữa bệnh. Bên cạnh đó Luật Bảo
vệ sức khoẻ nhân dân, Pháp lệnh hành nghề y dược tư nhân, chính sách Bảo hiểm y tế
ra đời năm 1992, Nghị quyết số 90 ban hành ngày 21/8/1997 và Nghị quyết 46NQ/TW ban hành ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ
nhân dân; Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính Phủ về đẩy mạnh
xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao, đã tạo điều kiện
pháp lý để huy động các nguồn lực khác của xã hội tham gia vào phát triển các dịch vụ
y tế phục vụ việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
Tiếp theo đó, Nghị định 43/2006/NĐ- CP ban hành ngày 25/04/2006 của Chính
Phủ nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng công tác quản lý hành chính, hoạt động sự
3
nghiệp, khuyến khích tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp đảm bảo trang trải kinh
phí hoạt động và nâng cao thu nhập của cán bộ công chức. Và mới đây nhất là Nghị
đinh 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 tính đủ giá dịch vụ sự nghiệp công lập vào chi
phí. Và theo đó, đối với dịch vụ sự nghiệp công lập không sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước được xác định theo cơ chế thị trường; đối với dịch vụ công lập sừ dụng kinh
phí ngân sách nhà nước được xác định trên trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, định
mức chi phí theo quy định. Việc tự chủ của đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy nhân sự và tài chính được quy định tương ứng với từng loại hình đơn vị sự nghiệp
công lập, trên nguyên tắc các đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thỉ mức
độ tự chủ càng cao, để khuyến khích các đơn vị tăng thu, giảm dần bao cấp từ ngân
sách nhà nước. Nghị định 16 ra đời đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới phát triển hoạt
điều kiện tăng cường thực hiện tự chủ tại bệnh viện và những thay đổi về hạch toán kế
toán trong điều kiện mới.
- Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của tác giả Ngô Quỳnh Trang trường Đại
học Đà nẵng (2016) “Hoàn thiện công tác kế toán tại bệnh viện tâm thần thành phố
Đà Nẵng”. Luận văn đã khái quát được những vấn đề cơ bản trong tổ chức kế toán tại
các đơn vị sự nghiệp có thu, chỉ ra thực trạng cơ chế quản lý tài chính, các nội dung
trong tổ chức kế toán tại bệnh viện tâm thần Đà Nẵng.
Mỗi luận văn như đã nêu, ở một khía cạnh khác nhau, một mặt nào đó đã phản
ánh cơ bản được lĩnh vực và đơn vị cụ thể mình nghiên cứu. Các luận văn nêu trên đã
khái quát những vấn đề lý thuyết về tổ chức công tác ká toán tại các dơn vị sự nghiệp
công lập, nêu ra được những thực trạng trong quản lý tài chính và tổ chức công tác kế
toán tại các đơn vị cụ thể, từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục. Tuy nhiên, những
luận văn trên vẫn còn những khoảng trống nghiên cứu:
Các luận văn trên chưa chỉ ra được ra những yêu cầu của tổ chức kế toán trong
đơn vị sự nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý.
Số lượng nghiên cứu còn hạn chá đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi cả nước
đang triển khai thực hiện xã hội hóa và tăng cường tự chủ tại hệ thống các bệnh viện
công lập thì nhu cầu nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tại hệ thống bệnh viện công
lập để tìm ra những giải pháp hoàn thiện đặt ra ngày càng lớn.
5
Ngoài ra, chưa có một công trình nghiên cứu một cách chuyên biệt nào về vấn đề
hoàn thiện tổ chức kế toán phục vụ cho yêu cầu quản lý tại Bệnh viện Đa khoa huyện
Lạng Giang tỉnh Bắc Giang trong điều kiện Bệnh viện đang triển khai thực hiện Nghị
định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, chủ yếu dựa trên cơ sở pháp lý là các qui định
của Nhà nước về tổ chức kế toán như Luật NSNN, Luật kế toán, Chế độ kế toán HCSN
và Thông tư hướng dẫn liên quan, Quy chế bệnh viện, ...và các giáo trình, tài liệu
nghiên cứu có liên quan, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu vào các vấn đề chính như
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
*Đối tượng nghiên cứu:
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề tài
này là các vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác Tổ chức công tác Kế toán tại
bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
*Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp
có thu. Cụ thể, tìm hiểu về các quy trình, cách thức tổ chức công tác kế toán, tổ
chức bộ máy kế toán, tổ chức sổ sách, chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tổ chức
báo cáo, kiểm tra và ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị sự nghiệp có thu.
* Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Bệnh viện đa khoa huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
*Thời gian: Tài liệu thu thập phục vụ nghiên cứu là những tài liệu về tổ chức
công tác Kế toán tại bệnh viện đa khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang năm
2017.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
* Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập thông tin, dữ liệu là một trong những bước cơ bản, quan trọng trong
việc nghiên cứu đề tài. Dữ liệu thu thập được là cơ sở quan trọng trong việc phân
tích, đánh giá hiện trạng cần nghiên cứu
7
- Phương pháp phỏng vấn:
+ Đối tượng phỏng vấn: Kế toán trưởng và các kế toán viên tại Bệnh viện đa
khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Mục đích của phương pháp là việc trao đổi trực tiếp với các kế toán của bệnh
viện về các vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế toán như: Tổ chức thông tin kế
xuất giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
7. Những đóng góp của đề tài
Luận văn góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Luận văn nhằm đóng góp một cái nhìn thực tế
hơn và nâng cao công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa; đồng thời cung cấp một cái
nhìn thực tiễn về tình hình công tác kế toán cho các cấp lãnh đạo cụ thể hóa một số
điều khoản có tính ứng dụng thực tiễn hơn khi đề xuất một số biện pháp để hoàn
thiện công tác kế toán hiện nay.
8. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sự
nghiệp công lập có thu.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện đa khoa huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác Kế toán tại bệnh viện đa
khoa huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1. Tổng quan chung về đơn vị sự nghiệp công lập có thu
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập có thu
*Đơn vị sự nghiệp:
Là các đơn vị, các cơ quan hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách
nhà nước hoặc cấp trên cấp phát hoặc bằng nguồn kinh phí khác như hội nghị,
học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ… để phục vụ các nhiệm vụ của nhà nước, chủ yếu là các hoạt động
chính trị xã hội.
j
l
- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: là đơn vị
l
j
l
l
l
j
l
l
l
sự nghiệp có nguồn thu lớn, nguồn thu đó đủ để đảm bảo bảo toàn bộ kinh phí cho
l
l,
l
l
j
thường xuyên thì do ngân sách nhà nước cấp.
j
l
l
l
- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên là đơn vị có nguồn thu từ
l
j
l
l
l
j
l
l
l
j
j
l
l
l
- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên là đơn vị sự
l
j
l
l
l
l
l
j
l
l
l
l
kinh phí chi cho các nhiệm vụ chi thường xuyên của đơn vị.
j
l
l
l
l
j
l
l
1.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị sự nghiệp có
thu
Thứ nhất, những hoạt động của các đơn vị này có tính chất xã hội, khác với
những loại hình dịch vụ thông thường, nó phục vụ các lợi ích tối cần thiết của xã
hội để đảm bảo cho cuộc sống được bình thường. Những loại dịch vụ thông thường
được hiểu là những hoạt động phục vụ ko tạo ra sản phẩm mang hình thái hiện vật,
còn dịch vụ mà các đơn vị sự nghiệp cung cấp là những hoạt động phục vụ nhu cầu
thường xuyên: Xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị
trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Thứ tám, Đơn vị sự nghiệp công lập có thu được xây dựng vị trí việc làm và
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên
chức, người lao động theo quy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực
hiện nhiệm vụ.
Đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
và đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định số
lượng người làm việc; đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự bảo đảm một phần chi
thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm
12
quyền quyết định; đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên đề xuất số lượng người làm việc trên cơ sở định biên bình quân 05
năm trước và không cao hơn số định biên hiện có của đơn vị, trình cơ quan có thẩm
quyền quyết định (đối với các đơn vị sự nghiệp công mới thành lập, thời gian hoạt
động chưa đủ 05 năm thì tính bình quân cả quá trình hoạt động).
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công chưa xây dựng được vị trí việc làm và cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc được xác định
trên cơ sở định biên bình quân các năm trước theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Được xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, gửi cơ quan quản lý cấp
trên. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quy chế, trường hợp Quy chế có
quy định không phù hợp với quy định của Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên có ý
kiến bằng văn bản yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại cho phù hợp. Sau thời hạn nêu trên,
nếu cơ quan quản lý cấp trên không có ý kiến, đơn vị triển khai thực hiện theo Quy
chế, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi, giám sát thực hiện, Kho
bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi.
Thứ chín, Đơn vị sự nghiệp công lập có thu được mở tài khoản tiền gửi tại
nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự
nghiệp ngày càng phát triển, đảm bảo cho các đối tượng chính sách xã hội, đồng
bào dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch
vụ theo quy định ngày một tốt hơn. Phân biệt rõ cơ chế quản lý tài chính đơn vị sự
nghiệp với cơ chế quản lý tài chính cơ quan nhà nước, ngày 25/4/2006, Chính phủ
đã ban hành nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ tự chịu trách
nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập. Ngoài ra, chính phủ đã ban hành các nghị định giao cơ chế tự chủ
đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học công nghệ và y tế .
Sau khi nghị định số 43/2006/NĐ-CP ra đời, Bộ Tài chính cũng đã ban hành thông
tư 71/2006/TT_BTC ngày 09/8/2006 và dẫn đường cho nghị định 16/2015/NĐ-CP
ngày 16/2/2015 của chính phủ về việc “quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ , tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập”. Trong lĩnh vực y tế có Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày
14
15/10/2012 về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế
công lập và giá dịch vụ khám bệnh và chữa bệnh công lập nhằm tăng cường hơn
nữa quyền tự chủ của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
1.1.3.1. Nguồn tài chính và nội dung chi của đơn vị sự nghiệp công lập có thu
Theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP và nghị định 16/2015/NĐ-CP, các ĐVSN
đã và đang cố gắng khai thác và tích cực sự dụng tối ưu hóa nguồn thu sự nghiệp,
sử dụng tối ưu nguồn kinh phí được NSNN cấp đảm bảo chi thường xuyên và
nguồn thu sự nghiệp theo yêu cầu hoạt động của đơn vị đảm bảo tiết kiệm và sử
dụng có hiệu quả.
a.Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập có thu (gồm đơn vị tự đảm
bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị đảm
bảo một phần chi thường xuyên bao gồm:
* Nguồn kinh phí do NSNN cấp gồm có: