VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
_________________
HỒ NGỌC CHÂM
AN SINH XÃ HỘI CỦA LAO ĐỘNG
TRONG KHU VỰC PHI CHÍNH THỨC: NGHIÊN CỨU BẢO HIỂM
Y TẾ VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội, năm 2019
166
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
_________________
HỒ NGỌC CHÂM
AN SINH XÃ HỘI CỦA LAO ĐỘNG
TRONG KHU VỰC PHI CHÍNH THỨC: NGHIÊN CỨU BẢO HIỂM
Y TẾ VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Xã hội học
Mã số: 9 31 03 01
7. Cấu trúc của luận án ............................................................................................... 12
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................... 14
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ..................................................................... 14
1.1.1. Việc làm trong khu vực phi chính thức ............................................................. 14
1.1.2. An sinh xã hội của người lao động trong khu vực phi chính thức.................. 17
1.1.3. Chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội với lao động khu vực phi chính
thức
............................................................................................................... 21
i
1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam .................................................................... 26
1.2.1. Việc làm trong khu vực phi chính thức ............................................................ 26
1.2.2. An sinh xã hội của lao động trong khu vực phi chính thức ............................ 29
1.2.3. Chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội với lao động khu vực phi chính
thức ở Việt Nam ........................................................................................................... 35
Tiểu kết chƣơng 1:....................................................................................................... 40
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 42
2. 1. Khái niệm nghiên cứu ......................................................................................... 42
2.1.1. An sinh xã hội .................................................................................................... 42
2.1.2. Tự an sinh ........................................................................................................... 49
2.1.3. Bảo hiểm xã hội.................................................................................................. 50
2.1.4. Bảo hiểm y tế ...................................................................................................... 51
2.1.5. Khu vực phi chính thức ..................................................................................... 52
2.1.6. Lao động trong khu vực phi chính thức ........................................................... 56
2.2. Cách tiếp cận và lý thuyết nghiên cứu ............................................................... 58
2.2.1. Lý thuyết lựa chọn hợp lý .................................................................................. 58
2.2.2. Lý thuyết mạng lưới xã hội ................................................................................ 59
2.2.3. Cách tiếp cận an sinh xã hội dựa trên chu trình vòng đời ............................. 61
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu, mẫu nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu ................ 63
4.2.2. Yếu tố đặc điểm cá nhân và gia đình của người lao động ............................. 126
4.3. Chiến lƣợc tự an sinh của ngƣời lao động........................................................ 130
4.3.1. Dựa vào sự giúp đỡ của người thân trong gia đình ....................................... 131
4.3.2. Tham gia bảo hiểm thương mại ...................................................................... 135
4.3.3. Tiết kiệm bằng tiền mặt .................................................................................... 139
4.3.4. Chiến lược tự an sinh khác .............................................................................. 141
4.3.5. Dự định trang trải cho cuộc sống khi về già ................................................... 143
Tiểu kết chƣơng 4 ...................................................................................................... 145
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 147
1. Kết luận .................................................................................................................. 147
2. Khuyến nghị ........................................................................................................... 149
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN........................................................................................... 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 152
iii
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 163
Phụ lục 1: Danh sách mẫu phỏng vấn sâu .............................................................. 163
Phụ lục 2: Hƣớng dẫn phỏng vấn sâu ..................................................................... 165
Phụ lục 3: Bảng hỏi thu thập thông tin tại thực địa............................................... 167
iv
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả
nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu của người nào khác.
và luôn là động lực lớn để tôi hoàn thành luận án này.
Hà Nội, tháng …. năm 2020
Hồ Ngọc Châm
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASXH:
An sinh xã hội
BHTN:
Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT:
Bảo hiểm y tế
BHXH:
Bảo hiểm xã hội
ILO:
Tổ chức Lao động quốc tế
KHXH:
TH:
Trường hợp
THCS:
Trung học cơ sở
THPT:
Trung học phổ thông
TP:
Thành phố
UN:
Liên Hợp Quốc
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1: Chọn mẫu định lượng..................................................................................................... 69
Bảng 2. 2: Đặc điểm mẫu nghiên cứu ............................................................................................. 69
Bảng 3. 1 : Nguồn thông tin về ASXH của người lao động (N = 38) ............................................. 83
Bảng 3. 2: Một số đặc trưng cơ bản của người tham gia BHYT ..................................................... 85
Bảng 3. 3: Lý do người lao động không mua BHYT (N = 94) ....................................................... 90
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảm bảo an sinh xã hội (ASXH) hướng tới thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
là một trong những mục tiêu trọng tâm của Đảng và Nhà nước ta. Xây dựng và phát
triển hệ thống an sinh xã hội là quan điểm xuyên suốt trong chủ trương của Đảng
qua các kỳ Đại hội. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII tiếp tục nhấn mạnh nhiệm
vụ hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội; mở rộng đối tượng và mở rộng độ che phủ của hệ thống an sinh xã hội đến
mọi người dân; chuyển từ hỗ trợ nhân đạo sang đảm bảo quyền an sinh xã hội của
công dân [53].
Trong những năm qua, việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam
đã đạt được một số thành tựu đáng kể. Theo số liệu thống kê của Bộ Lao động –
Thương binh và xã hội, tính đến thời điểm 2017, cả nước có 13,9 triệu người tham
gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc (khoảng 29% lực lượng trong độ tuổi lao
động). Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 11,7 triệu người [7]. Về bảo
hiểm y tế (BHYT), hiện nay trên cả nước có khoảng 87,84% dân số tham gia bảo
hiểm y tế [11]. Cùng với đó, Việt Nam cơ bản đảm bảo cung ứng một số dịch vụ
xã hội cơ bản cho người dân, đặc biệt là người nghèo, người có hoàn cảnh khó
khăn, đồng bào dân tộc thiểu số về giáo dục tối thiểu, y tế tối thiểu, nhà ở tối
thiểu, bảo đảm nước sạch, thông tin.
Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay có nhiều hợp phần và diện bao
phủ hướng đến nhiều nhóm dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, với nhóm người trong
độ tuổi lao động và đang tham gia thị trường lao động, chính sách về bảo hiểm y tế
và bảo hiểm xã hội giữ vai trò đặc biệt quan trọng, góp phần giúp người lao động có
đủ nguồn lực để bù đắp một phần thiếu hụt về thu nhập trước những biến cố, rủi ro
xảy ra trong cuộc sống.
Nếu như trước đây phần lớn diện bao phủ của chính sách an sinh xã hội chủ
yếu là người lao động khu vực chính thức thì từ năm 2008, Luật bảo hiểm xã hội
(BHXH) đã mở rộng đối tượng đến nhóm lao động trong khu vực phi chính thức
(PCT) với mục tiêu tăng số người được hưởng lương hưu khi hết tuổi lao động.
Đồng thời, Luật Bảo hiểm y tế quy định tham gia bảo hiểm y tế là bắt buộc với mọi
1
chức khám chữa bệnh, đăng ký chuyển tuyến, đăng ký nơi khám chữa bệnh ban
đầu, phương thức thanh toán khám chữa bệnh bảo hiểm y tế…..
2
Để khắc phục sự hạn chế của hệ thống an sinh xã hội, người dân nói chung,
đặc biệt trong những gia đình nông thôn vẫn chủ yếu dựa vào phương thức “an sinh
truyền thống” thông qua sự hỗ trợ của gia đình, dòng họ, cộng đồng mỗi khi gặp
khó khăn, rủi ro. Trong các gia đình đô thị, dưới tác động của quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, xu hướng chuyển đổi từ mô hình gia đình mở rộng nhiều thế hệ
sang mô hình hạt nhân trong đó gia đình chỉ bao gồm cha mẹ và con cái chưa kết
hôn ngày càng chiếm ưu thế; quan hệ giữa các thế hệ ngày càng lỏng lẻo khiến cho
hình thức an sinh truyền thống dựa vào gia đình ngày càng suy yếu [39]. Cùng với
đó, quá trình đô thị hóa dẫn đến tình trạng ngày càng nhiều người dân nông thôn di
cư ra thành phố. Ở góc độ tích cực, di cư là một nguồn lao động bổ sung quan trọng
cho đô thị, góp phần cải thiện đời sống của nhiều hộ gia đình ở nông thôn. Nhưng
di cư cũng đang là một vấn đề xã hội lớn khi người lao động di cư làm việc chủ yếu
ở khu vực tư nhân, không chính thức, việc làm có thu nhập thấp và không ổn định
dẫn đến tình trạng dễ bị tổn thương hơn so với những nhóm lao động khác [1].
Trước những thách thức trên, việc nhận diện thực trạng tham gia và phân tích
yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện - hai
hợp phần quan trọng nhất trong hệ thống an sinh xã hội đối với lao động làm việc
trong khu vực phi chính thức càng trở nên cấp thiết. Cùng với nhận diện thực trạng,
tìm hiểu yếu tố tác động đến tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, đề tài sẽ đưa
ra một số khuyến nghị với mong muốn góp phần mở rộng diện bao phủ an sinh xã
hội ở nhóm lao động khu vực phi chính thức, từ đó giúp nhóm lao động này có thể
đương đầu với những khó khăn, cú sốc về kinh tế và xã hội khiến họ suy giảm về
thu nhập. Đó chính là những lý do thôi thúc tôi lựa chọn đề tài “An sinh xã hội của
lao động trong khu vực phi chính thức: Nghiên cứu bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã
Khách thể nghiên cứu của luận án có hai nhóm, bao gồm người lao động
trong khu vực PCT và cán bộ cấp xã/ phường. Nhóm khách thể thứ nhất bao gồm
người lao động làm thuê và người lao động làm chủ/ lao động tự làm. Nhóm khách
thể thứ hai bao gồm cán bộ lãnh đạo xã/ phường và cán bộ phụ trách công tác
thương binh – xã hội của xã/ phường.
3.3. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Phạm vi về thời gian: Đề tài luận án được thực hiện trong thời gian từ năm
2016 đến năm 2019 trong suốt quá trình học tập của nghiên cứu sinh. Thời gian tiến
hành khảo sát mẫu của đề tài vào tháng 5 – 7/ 2018.
4
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu mẫu được thực hiện tại xã Tân Lập, huyện
Đan Phượng và phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy. Tên đề tài luận án có phạm vi
bao quát TP Hà Nội nhưng luận án triển khai thu thập thông tin tại địa bàn 2 xã/
phường nói trên bởi những đặc điểm về vị trí địa lý, tỉ lệ lao động trong khu vực
PCT, sự đa dạng các ngành nghề của người lao động phù hợp với mục tiêu của luận
án (được trình bày kỹ hơn trong mục giới thiệu về địa bàn nghiên cứu tại chương 2).
Tuy nhiên, do đặc điểm đa dạng về vị trí địa lý, thành phần dân cư của Thành phố
Hà Nội nên việc chỉ lựa chọn 2 địa bàn nghiên cứu cũng tạo ra những hạn chế nhất
định của luận án nghiên cứu (được trình bày trong mục 6.3 của phần mở đầu).
Phạm vi về nội dung: Hệ thống ASXH ở Việt Nam có phạm vi rộng lớn, bao
gồm nhiều hợp phần khác nhau và hướng đến diện bao phủ là toàn bộ người dân
nhằm thực hiện các chức năng chính là phòng ngừa rủi ro (các chương trình, chính
sách về thị trường lao động chủ động), giảm thiểu rủi ro (các chính sách về bảo
hiểm) và khắc phục rủi ro (các chương trình trợ giúp đột xuất, trợ giúp thường
xuyên cho các nhóm đặc thù). Tuy nhiên, luận án chỉ tập trung nghiên cứu sự tham
gia của người lao động ở chương trình bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện bởi
đây là hai hợp phần quan trọng nhất trong hệ thống an sinh xã hội đối với người lao
động khu vực phi chính thức. Luận án sẽ phân tích về nhận thức, sự đánh giá về
người lao động khu vực phi chính thức không muốn tham gia vào chương trình này.
Cũng từ những quy định về thời gian đóng – hưởng khiến người lao động trong gia
đình có mức sống thấp hơn ít có khả năng tham gia.
Giả thuyết 3: Trong bối cảnh chương trình bảo hiểm trong hệ thống ASXH
chưa thu hút được nhiều người lao động khu vực PCT, mạng lưới các liên kết (liên
kết giữa các thành viên trong gia đình, họ hàng, bạn bè…) có vai trò nhất định trong
việc giúp người lao động đối mặt với các tình huống khó khăn, rủi ro. Hiện nay, sự
giúp đỡ của các thành viên trong gia đình, họ hàng vẫn là một hình thức “tự an
sinh” truyền thống phổ biến khi người lao động gặp rủi ro trong cuộc sống. Ngoài
ra, bản thân người lao động và gia đình họ đã chủ động xây dựng chiến lược “tự an
sinh” nhằm phù hợp với đặc điểm gia đình họ.
4. Phƣơng pháp luận nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận
Phương pháp luận của luận án thể hiện ở sự kết hợp sử dụng nhiều phương
pháp nghiên cứu khác nhau khi xem xét an sinh xã hội của người lao động trong
khu vực phi chính thức.
6
Trước hết, luận án sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp so
sánh, phương pháp tổng hợp trong quá trình tổng quan tài liệu nghiên cứu. Đồng
thời, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên
cứu định lượng trong thu thập thông tin của khách thể nghiên cứu. Ngoài ra, luận án
ứng dụng lý thuyết Xã hội học như lý thuyết lựa chọn hợp lý, lý thuyết mạng lưới
xã hội và cách tiếp cận chu trình vòng đời trong nghiên cứu an sinh xã hội để lý giải
hành vi tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của người lao động.
4.2. Khung phân tích
Khung phân tích thể hiện hệ thống các biến số và sự tác động qua lại giữa các
biến số. Trong luận án này, khung phân tích được xây dựng dựa trên các kết quả
nghiên cứu đi trước, các luận điểm lý thuyết và khái niệm nghiên cứu (được trình
nhau về các chính sách an sinh xã hội, vì vậy lựa chọn tham gia chương trình nào
trong hệ thống ASXH cũng khác nhau ở mỗi giai đoạn sống của con người.
Cách phân chia khu vực phi chính thức theo tính chất công việc, địa điểm làm
việc, tình trạng di cư, cấu trúc không gian đô thị cũng đưa ra những gợi ý trong việc
xây dựng khung phân tích của luận án.
8
Bối cảnh kinh tế - xã hội
(Chủ trương, đường lối về phát triển kinh tế - xã
hội; chiến lược an sinh xã hội, ….)
Đặc điểm cá nhân
Tuổi, Giới tính, Học vấn, Hôn
nhân, Nghề nghiệp, Tiền công,
Tình trạng di cư, Vốn xã hội,
Đánh giá mức độ cần thiết của
BHYT
Đặc điểm gia đình
BẢO HIỂM Y TẾ
Quy mô hộ, Thu nhập/Mức sống
hộ gia, Gia đình có trẻ em, Gia
đình có người già
- Nhận thức về BHYT
- Tham gia BHYT
- Tham gia BHXH tự
NGUYỆN
nguyện
Quy mô hộ, Thu nhập/Mức sống
hộ gia, Gia đình có trẻ em, Gia
đình có người già
- Nhận thức về
BHXH tự nguyện
Địa bàn cƣ trú
- Đánh giá mức độ
cần thiết của BHXH
tự nguyện
Cư trú tại khu vực ngoại thành, cư
trú tại khu vực nội thành
Chính sách BHXH tự nguyện
Mức đóng; Thời gian đóng; Chế
độ thụ hưởng; Triển khai chính
sách trên thực tế
9
- Tham gia BHXH
tự nguyện
vực nghiên cứu này.
10
Kết quả luận án đã chỉ ra rằng một số đặc điểm cá nhân và gia đình của người
lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận BHYT, BHXH tự
nguyện của người lao động.
Luận án cũng cho thấy sự bất cập trong nội dung chính sách BHXH tự nguyện
như thiết kế chương trình có điểm chưa phù hợp với nhu cầu và lợi ích của người
lao động, việc triển khai chính sách trên thực tế tại địa bàn nghiên cứu vẫn mang
tính chất hình thức, chưa thực sự sâu sát đến người lao động khiến diện bao phủ của
chính sách vẫn hạn chế. Những kết quả này phần nào cung cấp thêm thông tin thực
tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, từ đó góp phần điều chỉnh chính sách cho
phù hợp hơn với đặc thù, nhu cầu và lợi ích của người lao động khu vực PCT.
Đặt trong bối cảnh quy mô và những đóng góp cho nền kinh tế của người lao
động khu vực PCT ngày càng tăng, kết quả nghiên cứu của luận án ở hai địa bàn
nghiên cứu cụ thể góp phần cung cấp thêm các thông tin trong bức tranh chung về
người lao động trong khu vực PCT và những khó khăn, bất cập trong thực hiện
chính sách ASXH ở nhóm xã hội này.
6.3. Hạn chế của luận án
Khi thực hiện đề tài luận án “An sinh xã hội của lao động trong khu vực phi
chính thức: Nghiên cứu bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tại thành phố Hà Nội”,
tác giả mong muốn tìm hiểu thực trạng tham gia ASXH của nhóm lao động PCT
cũng như chỉ ra một số rào cản trong tham gia hệ thống ASXH ở nhiều hợp phần
khác nhau để vẽ lên bức tranh chung về an sinh xã hội của lao động khu vực PCT.
Tuy nhiên trên thực tế, từ giới hạn nội dung nghiên cứu, luận án chỉ tập trung làm rõ
sự tham gia vào hệ thống ASXH của người lao động ở hai chương trình là BHXH
và BHYT. Vì vậy các kết quả nghiên cứu không đề cập đến sự tiếp cận của người
lao động đến các hợp phần khác của hệ thống ASXH. Bên cạnh đó, luận án cũng
độ tin cậy của luận án.
Chương 3: Tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội của người lao động
Nội dung chương 3 tập trung mô tả chân dung người lao động tham gia
BHYT, BHXH, nhận thức và đánh giá của họ về chương trình BHYT, BHXH.
Đồng thời, nội dung chương 3 cũng làm rõ những rào cản mà người lao động gặp
phải trong quá trình tham gia hai chương trình này.
Chương 4: Một số yếu tố ảnh hưởng đến tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội của người lao động
12
Nội dung chương 4 tập trung làm rõ những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
tham gia BHYT, BHXH của người lao động. Những yếu tố này xuất phát từ đặc
điểm cá nhân, gia đình, nơi cư trú, đánh giá của người lao động cũng như từ chính
nội dung của chính sách. Kết quả nghiên cứu chương 4 cũng đưa ra phát hiện về
tính chủ động “tự an sinh” của người lao động trong bối cảnh người lao động ít
tham gia các chương trình ASXH do nhà nước cung cấp.
13
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Việc làm trong khu vực phi chính thức
Vai trò quan trọng của nền kinh tế phi chính thức
Trong hai thập kỷ qua, việc làm trong khu vực kinh tế PCT đã tăng nhanh
chóng ở tất cả các khu vực trên thế giới. Trước cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á
gần đây, chỉ các nền kinh tế đang phát triển ở Đông và Đông Nam Á có sự tăng
trưởng đáng kể về việc làm trong khu vực chính thức. Tuy nhiên, sau cuộc khủng
số lượng nam giới làm việc trong khu vực phi chính thức cao hơn nữ giới. Tuy
nhiên, có khoảng 55,5% các nước có tỉ lệ nữ giới làm việc trong khu vực PCT cao
hơn nam giới, và phần lớn các nước này thuộc nhóm quốc gia có thu nhập thấp và
trung bình thấp. Việc làm của 90% nữ giới thuộc các nước Châu Phi cận Sahara,
89% nữ giới ở các nước Nam Á và 75% nữ giới ở các nước Mỹ Latin thuộc khu vực
PCT [91: 21]. Nữ giới thường làm những công việc dễ bị tổn thương hơn so với
nam giới trong khu vực PCT, điển hình như lao động không được trả công trong gia
đình, lao động giúp việc gia đình,… Và có mối liên hệ giữa phụ nữ- làm việc trong
khu vực PCT – tình trạng nghèo đói. Một tỉ lệ lớn lao động nữ trong khu vực kinh tế
PCT ở trong tình trạng nghèo đói trong mối tương quan so sánh với lao động trong
khu vực chính thức.
Tính dễ bị tổn thương của lao động trong khu vực phi chính thức
Đặc trưng của lao động trong khu vực PCT là tính dễ bị tổn thương, thể hiện
ở tình trạng việc làm không ổn định, thu nhập thấp, điều kiện làm việc nguy hiểm.
Và phụ nữ luôn chịu nhiều thiệt thòi hơn nam giới trong khu vực này.
So với lao động trong khu vực chính thức, họ phải đối mặt với tình trạng
không an toàn về công việc, làm việc trong điều kiện căng thẳng hơn. Đa số phải
làm việc nhiều thời gian hơn so với quy định. Gần một nửa số công nhân làm việc ở
Bangladesh và Mỹ Latinh cho biết họ phải làm việc điều kiện làm việc thiếu an
toàn, dẫn đến tình trạng sức khỏe của lao động trong khu vực này kém đi. Hơn 60%
phụ nữ trong khu vực PCT ở Ấn Độ cho biết sức khỏe thể chất kém đi do điều kiện
sống và làm việc. Tại Nam Phi, tỷ lệ thương tích ở nơi làm việc tại khu vực PCT
cao hơn 7,2 lần so với chính thức; Ở Phi-líp-pin, hơn 50% thương tích không gây tử
vong là ở những người lao động tự trả công trong khu vực PCT [103].
Không chỉ làm việc trong điều kiện thiếu/kém an toàn mà thu nhập của lao
động trong khu vực PCT cũng rất thấp. Nếu không tính khu vực nông nghiệp, thu
nhập trong khu vực PCT thấp nhất so với các khu vực còn lại. Tiền lương/ tiền công
15