Vận dụng mô hình lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá để đo lường lợi suất kỳ vọng của các cổ phiếu niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

VẬN DỤNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT KINH DOANH
CHÊNH LỆCH GIÁ ĐỂ ĐO LƯỜNG LỢI SUẤT KỲ VỌNG
CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

VĂN KHÁNH LINH

Hà Nội, năm 2019
i


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

VẬN DỤNG MÔ HÌNH LÝ THUYẾT KINH DOANH
CHÊNH LỆCH GIÁ ĐỂ ĐO LƯỜNG LỢI SUẤT KỲ VỌNG
CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 83.40.201

Đỗ Việt Hưng, chuyên viên phân tích doanh nghiệp Công ty TNHH Chứng khoán
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC) và một số nhà đầu tư cá nhân đã
nhiệt tình tham gia phỏng vấn, trao đổi và cung cấp thông tin giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập tài liệu phục vụ việc hoàn thành luận văn.
Do trình độ người viết còn hạn chế và khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn,
luận văn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự cảm
thông và những ý kiến đóng góp từ các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Học viên

Văn Khánh Linh

iv


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ............................................... vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... viii
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .................................................. x
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI SUẤT KỲ VỌNG VÀ MÔ HÌNH LÝ
THUYẾT KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ ....................................................... 14
1.1. Tổng quan về lợi suất kỳ vọng ......................................................................... 14
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................... 14
1.1.2. Tầm quan trọng của việc đo lường lợi suất kỳ vọng trong đầu tư ............. 14
1.2. Phương pháp đo lường lợi suất kỳ vọng ........................................................... 17
1.2.1. Sơ lược tình hình sử dụng các lý thuyết kinh tế trong việc đo lường lợi
suất kỳ vọng khi đầu tư trên thị trường hiện nay .................................................... 17
1.2.2. Một số mô hình phổ biến đo lường lợi suất kỳ vọng ................................. 23

2.5.1. Giá trị mối tương quan giữa biến động giá cổ phiếu và biến động các
nhân tổ vĩ mô (β – beta)......................................................................................... 50
2.5.2.

Giá trị phần bù rủi ro của nhân tố vĩ mô (Risk premium – RP)................53

2.5.3.

Kết quả đo lường lợi suất kỳ vọng của cổ phiếu....................................... 55

2.6. Phân tích và đánh giá kết quả ứng dụng mô hình............................................ 57
CHƯƠNG III. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ VỀ VIỆC ỨNG DỤNG MÔ
HÌNH LÝ THUYẾT KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ TRONG ĐẦU TƯ
TẠI VIỆT NAM.......................................................................................................... 68
3.1. Khắc phục khiếm khuyết của mô hình............................................................ 68
3.1.1.

Chọn biến độc lập phù hợp....................................................................... 69

3.1.2.

Lựa chọn dữ liệu nghiên cứu phù hợp...................................................... 70

3.1.3.

Lựa chọn khung thời gian nghiên cứu phù hợp......................................... 71

3.2. Cải thiện môi trường đầu tư............................................................................. 72
3.2.1.



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình 1. Đường thị trường chứng khoán (Security market line – SML)........................26
Hình 2. Tác động qua lại giữa một số yếu tố ảnh hưởng giá cổ phiếu..........................37
Hình 3. Kết quả đo lường lợi suất kỳ vọng của cổ phiếu theo mô hình APT................57
Hình 4. So sánh lợi suất thực và lợi suất kỳ vọng......................................................... 59
Hình 5. Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2014 – 2019.................................................... 60
Hình 6. Biến động chỉ số VN-Index từ 01/01/2014 đến 31/12/2018............................62
Bảng 1. Danh sách 12 cổ phiếu lựa chọn nghiên cứu................................................... 12
Bảng 2. Danh sách các mã cổ phiếu lựa chọn để áp dụng mô hình APT......................44
Bảng 3. Mô tả xử lý dữ liệu cho mô hình APT............................................................. 50
Bảng 4. Kết quả đo lường hệ số tương quan giữa biến động giá cổ phiếu với biến
động của các yếu tố vĩ mô (β – beta)............................................................................ 51
Bảng 5. Biến động của các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng tới biến động cổ phiếu..............52
Bảng 6 . Mô tả và kết quả lợi suất nhân tố vĩ mô Rj trong mô hình APT......................54
Bảng 7. Kết quả phần bù rủi ro nhân tố vĩ mô RPj trong mô hình APT........................55
Bảng 8. Kết quả đo lường lợi suất kỳ vọng của cổ phiếu theo mô hình APT...............56
Bảng 9. So sánh kết quả đo lường lợi suất kỳ vọng của cổ phiếu theo mô hình APT
với một số chỉ tiêu đo lường lợi suất trên thực tế của các cổ phiếu..............................57

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

ADB


Cổ phần

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)

DDM

Mô hình chiết khấu cổ tức (Dividend Discount Model)

EU

Liên minh Châu Âu (The European Union)

FTA

Hiệp định thương mại dự do (Free Trade Agreement)

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

HOSE

Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

HNX

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Thành phố
Thành phố Hồ Chí Minh
viii


TSE 300

Chỉ số chứng khoán Toronto Stock Exchange 300

VCBS

Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại thương Việt Nam

VN30

Chỉ số giá 30 mã chứng khoán dẫn đầu Thị trường chứng khoán
Việt Nam về giá trị vốn hóa và tính thanh khoản

VNDirect

Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDIRECT

VN-Index

Chỉ số chứng khoán Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM

VSD

Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam

có phù hợp, có thể áp dụng trong điều kiện thị trường nước ta hiện nay hay không;
đồng thời hướng tới trở thành một ví dụ minh họa chi tiết, đầy đủ, cặn kẽ, dễ hiểu về
cách sử dụng các dữ liệu sẵn có, được công bố đại chúng vào áp dụng công cụ mô
hình APT để đo lường lợi suất kỳ vọng của các cổ phiếu, từ đó hỗ trợ nhà đầu tư,
đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân, trong việc tính toán, phân tích, dự báo biến động giá
cổ phiếu và xu hướng thị trường, từ đó ra quyết định đầu tư hợp lý, hiệu quả. Việc
tính toán và phân tích được thực hiện dựa trên dữ liệu thị trường và với 12 mã cổ
phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong
khoảng thời gian từ tháng 1/2014 đến hết tháng 12/2018.
Sau khi thực hiện nghiên cứu và tính toán, tác giả kết luận mô hình APT chưa
có khả năng áp dụng hiệu quả tại Việt Nam, tuy nhiên có giá trị tham khảo, bổ trợ
khi kết hợp với các công cụ, phương pháp và mô hình kinh tế khác giúp nhà đầu tư
ra quyết định. Nhận thức được các khuyết điểm của mô hình, tác giả đã đề xuất và
kiến nghị một số giải pháp để cải thiện chất lượng mô hình, môi trường đầu tư và
cải thiện chính thái độ, trình độ của nhà đầu tư nhằm nâng cao khả năng ứng dụng
của mô hình APT nói riêng và các mô hình kinh tế nói chung vào hoạt động đầu tư
chứng khoán tại nước ta, hướng tới xây dựng, nâng tầm thị trường chứng khoán Việt
Nam, hướng tới phát triển bền vững.
x


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán là một trong những kênh dẫn vốn trung và dài hạn
quan trọng cho nền kinh tế. Một thị trường tài chính hiệu quả thúc đẩy sự ổn định và
phát triển của hệ thống tài chính và nền kinh tế thông qua khả năng tích tụ và tập
trung vốn lớn và phân phối có hiệu quả. Để tích tụ và tập trung vốn lớn, hiện nay,
thị trường tài chính và đặc biệt là thị trường chứng khoán Việt Nam đã phát triển
nhanh chóng, hiện đại và đã trở nên rất “mở”, rất dễ tiếp cận đối với đa dạng các
nhà đầu tư từ cá nhân đến tổ chức với đa dạng loại hình đầu tư, lựa chọn đầu tư phù

nghiên cứu thực nghiệm về sự ứng dụng của các mô hình đầu tư tài chính vào thị
trường chứng khoán trên thế giới, nhưng những mô hình kinh điển như mô hình
định giá tài sản vốn (Capital Asset Pricing Method – CAPM) hay mô hình Fama French đa nhân tố vẫn được sử dụng rộng rãi vì dễ hiểu, dễ áp dụng và cũng cho
hiệu quả tương đối khả quan. Tuy nhiên, hai mô hình này vẫn có nhiều nhược điểm
khi không giải thích được một số hiệu ứng như hiệu ứng quy mô, hiệu ứng tháng
Giêng, … hay vẫn còn hạn chế và cứng nhắc khi chỉ đưa một số biến đầu vào nhất
định vào mô hình để lý giải sự biến động của lợi nhuận kỳ vọng giá cổ phiếu trong
khi trên thực tế, kỳ vọng của nhà đầu tư về giá chứng khoán hay biến động thực tế
của giá chứng khoán đều thay đổi phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt là các
nhân tố kinh tế vĩ mô. Thậm chí, mỗi thị trường khác nhau, mỗi giai đoạn khác nhau
chứng kiến những nhân tố vĩ mô đa dạng và riêng biệt tác động tới kỳ vọng biến
động giá cổ phiếu. Ở khía cạnh này, các mô hình nêu trên không đáp ứng được mà
chỉ có mô hình lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrage Pricing Theory –
APT), được phát triển bởi Stephen A. Ross vào năm 1976, có khả năng linh hoạt
phù hợp với khả năng tùy chọn biến độc lập đưa vào mô hình. APT tương đối dễ
hiểu lại có nhiều điểm hoàn thiện hơn mô hình CAPM (Capital Asset Pricing
Model) – một trong những mô hình định giá tài sản tài chính cơ bản và phổ biến
nhất trong kinh tế học, đồng thời nguồn dữ liệu tại Việt Nam cũng sẵn có, dễ tiếp
cận hơn đối với nhà đầu tư cá nhân so với các mô hình khác. Bởi vậy, tác giả chọn
đề tài “Vận dụng mô hình lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá để đo lường lợi
suất kỳ vọng của các cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh” để làm Luận văn Thạc sĩ của mình, hy vọng sẽ là một ví dụ
minh họa tốt nhằm hướng dẫn nhà đầu tư cá nhân bước đầu làm quen với việc áp
dụng mô hình kinh tế để định giá tài sản tài chính và tính toán, dự báo xu hướng
biến động của tài sản cũng như của thị trường.

2


2. Tình hình nghiên cứu

3


đoạn từ tháng 1/1988 đến tháng 10/1996. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình APT
vượt trội hơn hẳn so với mô hình MM và QMM không hạn chế cho khoảng thời
gian hoàn vốn xen kẽ được nghiên cứu.
- Nghiên cứu “Ứng dụng Mô hình lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá đối với
chỉ số KSE-100; nghiên cứu đối với Pakistan (2000 – 2005)” (An application of
Arbitrage Pricing Theory on KSE-100 Index; A study from Pakistan (2000 - 2005)
của Anam Gul và Naeemullah Khan thuộc Trường Đại học Kỹ thuật và Khoa học
quản lý Islamabad, Pakistan (Foundation University of Engineering and
Management Sciences, Islamabad, Pakistan) công bố trên Tạp chí IOSR về Kinh
doanh và Quản lý (IOSR Journal of Business and Management), trang 78-84, quyển
thứ 7, số thứ 6 (Tháng 1-2/2013) đã nghiên cứu kiểm nghiệm và kết luận mô hình
APT hoạt động chưa hiệu quả và phù hợp trong việc dự báo giá chứng khoán đối
với thị trường chứng khoán Pakistan.
- Nghiên cứu “Áp dụng mô hình APT tự hồi quy đa nhân tố vào thị trường vốn
tại Mỹ” (Autoregressive multifactor APT model for U.S. Equity Markets) công bố
ngày 15/4/2010 của Karan Malhotra thuộc Trường Đại học New York (New York
University) đã chọn ba nhóm yếu tố về thị trường, về công ty và tự hồi quy lợi suất
để giải thích tỷ suất lợi nhuận của hai mươi cổ phiếu của Mỹ, sử dụng dữ liệu trên
khung thời gian tháng trong giai đoạn 2000 - 2005. Nghiên cứu kết luận rằng, ngoài
yếu tố beta CAPM, ít nhất năm yếu tố khác có ý nghĩa trong việc xác định chuỗi
thời gian và các biến cắt ngang trong lợi nhuận. Hồi quy chuỗi thời gian đã đưa ra
hệ số tải nhân tố và hồi quy cắt ngang đưa ra hệ số phần bù rủi ro liên quan đến các
yếu tố này.
- Nghiên cứu “Kiểm nghiệm thực tiễn mô hình CAPM và APT” của Stefan
Robert và Laura Obreja Braşoveanu năm 2013 đối với các tài sản trên Sở chứng
khoán Bucharest, Romania (Bucharest Stock Exchange) trong 10 năm từ 2002 đã
rút ra kết luận phần bù rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng theo mô hình CAPM thể hiện

Amtiran, P.Y., Indiastuti, R., Nidar, S.R. và Masyita, D. thuộc Khoa Kinh tế và
Kinh doanh, Đại học Nusa Cendana, Kupang và Đại học Padjadjiaran, Bandung,
Indonesia năm 2017 công bố trên Tạp chí kinh tế và quản trị quốc tế (International
Journal of Economics and Management đã nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố
kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế, tỷ suất lạm phát và tỷ giá hối đoái lên giá cổ
phiếu trên thị trường vốn Indonesia trong giai đoạn 2007 – 2014 sử dụng mô hình

5


APT. Nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nhân tố tham gia thị
trường trong mối quan hệ giữa các tác nhân kinh tế vĩ mô với lợi suất cổ phiếu trên
Sở Giao dịch chứng khoán Indonesia. Nghiên cứu đưa ra kết luận tương tác giữa lợi
suất các cổ phiếu và các nhân tố kinh tế vĩ mô rất khác nhau tùy theo từng doanh
nghiệp do ảnh hưởng cả tích cực và tiêu cực từ nhân tố thị trường. GDP, lãi suất và
tỷ giá hối đoái có mối quan hệ cùng chiều với giá cổ phiếu trong khi lạm phát thì
ngược lại. Điều kiện thị trường vốn tại Indonesia bị tác động rất mạnh bởi các yếu
tố kinh tế vĩ mô, do đó khuyến nghị nhà đầu tư cần cân nhắc tìm hiểu kỹ và chỉ nên
hành động khi thị trường ổn định. Đồng thời, nhóm tác giả nghiên cứu nhận thấy
mô hình APT một yếu tố ứng dụng, trong trường hợp này, hiệu quả hơn mô hình
APT đa nhân tố.
- Nghiên cứu “Tính hiệu lực của mô hình CAPM và mô hình APT trong việc
dự báo lợi suất chứng khoán niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Indonesia
năm 2008 – 2010” (The validity of Capital Asset Pricing Model – CAPM and
Arbitrage Pricing Theory – APT in predicting the return of stocks in Indonesia
Stock Exchange 2008 – 2010) của Zainul Kisman và Shintabelle Restiyanita M.
thuộc Trường Kinh doanh và Quản lý, Đại học Trilogy (STEKPI), Jakarta,
Indonesia công bố trên Tạp chí Kinh tế, Tài chính và Quản lý Mỹ (American
Journal of Economics, Finance and Management), quyển 1, số 3, năm 2015. Nhóm
tác giả nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp hồi quy đa nhân tố kết luận mô

Karachi Stock Exchange) của H. Jamal Zubairi và Shazia Farooq thực hiện tháng
6/2011 đã kết luận các nhân tố kinh tế vĩ mô gồm thay đổi trong GDP, lạm phát, tỷ
giá hối đoái và lợi suất thị trường không có vai trò quyết định đối với giá cổ phiếu
các công ty kinh doanh dầu mỏ, ga và phân bón trên Sở Giao dịch chứng khoán
Karachi.
- Nghiên cứu “So sánh mô hình CAPM và APT tại thị trường chứng khoán
Trung Quốc” (Comparing CAPM and APT in the Chinese Stock Market) của Lina
Zhang và Qian Li thuộc Trường Kinh doanh Umea thực hiện năm 2012 đã rút ra kết
luận mô hình APT có thể giải thích biến động các nhân tố kinh tế, thị trường và ảnh
hưởng của chúng tốt hơn CAPM đối với các cổ phiếu doanh nghiệp thuộc nhóm
SME Board và ChiNext Board thuộc Sở Giao dịch chứng khoán Thâm Quyến,
Trung Quốc. Tuy nhiên, chưa đủ căn cứ để phát biểu liệu APT có khả năng dự báo
tốt hơn CAPM cho các cổ phiếu này hay không.

7


- Nghiên cứu “Mô hình đa nhân tố và APT: Bằng chứng từ phân tích cắt
ngang lợi suất chứng khoán” (Multifactor models and the APT: Evidence from a
broad cross-section of stock returns) của Ilan Coopers thuộc Trường Kinh doanh
Norwegian, Paulo Maio thuộc Trường Kinh tế Hanken và Dennis Philip thuộc
Trường Kinh doanh Durham tháng 6/2016 đã ứng dụng lý thuyết mô hình APT với
lựa chọn 7 nhân tố kinh tế chung đúc kết từ nghiên cứu 278 danh mục trên 28 thị
trường. Kết quả cho thấy mô hình 7 nhân tố này hoạt động tốt và khả năng ứng
dụng vượt trội hơn các công cụ khác trong việc định giá và tính toán lợi suất khác
nhau theo từng phạm vi đối tượng với khả năng giải thích 60% biến thể cắt ngang
trong phần bù rủi ro và lợi suất của 278 danh mục nghiên cứu.
- Nghiên cứu “Ứng dụng mô hình APT vào thị trường vốn Nigeria” (The
application of Arbitrage Pricing model – APT in the Nigeria capital market) của
Mongbe Tunde Gabriel, Edori Inivia Semion và Iki Barnabas Akpoede thuộc Khoa

nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao
dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) để giúp các nhà đầu tư có thêm thông
tin, có cái nhìn chiến lược hơn khi phân tích, dự báo cơ hội tăng trưởng của các
doanh nghiệp, làm cơ sở để phân bổ danh mục đầu tư hiệu quả, từ đó nâng cao giá
trị của công ty thông qua giá cả cổ phiếu của chính công ty đó. Mô hình ước lượng
của TS. Lê Tấn Phước dựa trên mô hình của các tác giả AL Tamimi và cộng tác viên
(2007) nhưng có nhiều điểm tương đồng với mô hình APT trong việc sử dụng các
biến độc lập là các nhân tố vĩ mô để dự báo biến phụ thuộc là sự hay đổi giá (tỷ suất
sinh lời) của các cổ phiếu.
- Luận văn “Vận dụng mô hình APT trong đo lường rủi ro hệ thống của các cổ
phiếu ngành xây dựng tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh” hoàn thành
tháng 5/2017 của Nguyễn Mai Huyền Trâm và Phạm Thị Thanh Xuân thuộc Khoa
Toán Ứng dụng, Trường Đại học Sài Gòn đã vận dụng mô hình APT với dữ liệu trên
khung thời gian tháng từ 01/01/2010 đến 31/12/2016 để đo lường rủi ro hệ thống
của các cổ phiếu ngành xây dựng niêm yết tại sàn HOSE nhằm phần nào giúp các
nhà đầu tư Việt Nam thấy được các loại rủi ro trong đầu tư chứng khoán, từ đó có
thể tự thiết lập một danh mục đầu tư tối ưu tương ứng với mức độ chịu đựng rủi ro
của mình.
-…

9


Còn rất nhiều các nghiên cứu về thử nghiệm, kiểm định mô hình APT trên thị
trường các nước trên thế giới và Việt Nam được hệ thống trong phần 1.3.6. của
Luận văn. Nhìn chung, các bài viết, báo cáo nghiên cứu trên đều có những hướng
triển khai khác nhau và khác với hướng tiếp cận cũng như mục tiêu nghiên cứu của
đề tài này, cho ra những kết luận rất khác nhau rất đa dạng, không thống nhất, đồng
thời đã được thực hiện từ các thời điểm khá lâu trong quá khứ, chưa có sự cập nhật
những thay đổi mới, số liệu mới. Do đó, theo hướng nghiên cứu đã định ra, khác với

doanh chênh lệch giá (APT) để đo lường lợi suất kỳ vọng của các cổ phiếu niêm yết
đã chọn trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh;
Ba là, từ điều tra sơ bộ về tình hình sử dụng mô hình kinh tế trong việc ra
quyết định đầu tư tại Việt Nam và kết quả của việc áp dụng mô hình APT đã triển
khai để đưa ra một số đề xuất, kiến nghị về việc hoàn thiện, phát triển bền vững thị
trường và hoạt động đầu tư chứng khoán tại Việt Nam.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để triển khai đề tài và hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đã nêu trên, tác giả
Luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng đưa dữ liệu vào vận dụng
mô hình lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá (APT) để đo lường lợi suất kỳ vọng
của các cổ phiếu niêm yết đã chọn trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh. Ngoài ra, để bổ trợ cho phương pháp nghiên cứu chính, tác giả còn sử
dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu từ nguồn thứ cấp;
- Phương pháp thu thập thông tin từ nguồn sơ cấp bao gồm phỏng vấn (chuyên
gia, đối tượng liên quan, …), khảo sát thực tiễn;
- Phương pháp so sánh các đối tượng liên quan;
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
- Phương pháp tổng hợp, phối hợp thông tin liên quan để phân tích;
- Phương pháp hồi quy định lượng;
- Phương pháp thống kê định lượng.
7. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, Luận văn giới hạn nghiên cứu trong
phạm vi như sau:

11


Về nội dung, đề tài nghiên cứu tập trung vào mô hình lý thuyết kinh doanh
chênh lệch giá và việc áp dụng mô hình để đo lường lợi suất kỳ vọng của các cổ


MBB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

5

VNM

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

6

DPM

Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí

7

PNJ

Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận

8

FPT

Công ty Cổ phần FPT

9


Đề tài nghiên cứu và luận văn sẽ trở thành ví dụ minh họa, một bản “hướng
dẫn” chi tiết, đầy đủ, cặn kẽ, dễ hiểu về cách sử dụng các dữ liệu sẵn có, được công
bố đại chúng vào áp dụng công cụ là mô hình lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá
để đo lường lợi suất kỳ vọng của các cổ phiếu, từ đó hỗ trợ nhà đầu tư, đặc biệt là
nhà đầu tư cá nhân, trong việc tính toán, phân tích, dự báo biến động giá cổ phiếu và
xu hướng thị trường, từ đó ra quyết định đầu tư hợp lý, hiệu quả.
9. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
- Chương I. Cơ sở lý luận về lợi suất kỳ vọng và mô hình lý thuyết kinh doanh
chênh lệch giá.
- Chương II. Vận dụng mô hình lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá để đo
lường lợi suất kỳ vọng của các cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh
- Chương III. Một số đề xuất, kiến nghị về việc hoàn thiện, phát triển bền vững
thị trường và hoạt động đầu tư chứng khoán tại Việt Nam.

13


CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI SUẤT KỲ VỌNG VÀ MÔ HÌNH LÝ
THUYẾT KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ
1.1.

Tổng quan về lợi suất kỳ vọng

1.1.1. Khái niệm
Lợi nhuận kỳ vọng, ký hiệu là E(R), là lợi suất của một cơ hội đầu tư trong
tương lai dựa trên cơ sở các khả năng sinh lời dự tính, được đo lường theo công
thức sau:

suất kỳ vọng được áp dụng để ra quyết định đầu tư đối với hầu hết tất cả các tài sản
tài chính trên thị trường, từ các khoản tiền gửi ngân hàng, chứng nhận tiền gửi
(CDs), cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.
Trong đó, công cụ được nhắc đến và sử dụng nhiều nhất là cổ phiếu và trong khuôn
khổ phạm vi của luận văn cũng sẽ tập trung vào việc đo lường lợi suất kỳ vọng của
cổ phiếu.
Tầm quan trọng của việc đo lường và sử dụng lợi suất kỳ vọng trong đầu tư
bao gồm:
Trước hết, lợi suất kỳ vọng được sử dụng làm mức lãi suất/lợi suất chiết khấu
trong các mô hình định giá tài sản tài chính nói chung và cổ phiếu nói riêng. Lợi
suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội – mức lợi suất tốt nhất mà nhà đầu tư phải từ
bỏ khi đầu tư vào một khoản đầu tư này thay vì đầu tư vào một khoản đầu tư khác
có cùng mức rủi ro. Lợi suất chiết khấu có thể coi là khoản bù đắp cho các nhà đầu
tư khi từ bỏ quyền sử dụng vốn ở hiện tại để đem đi đầu tư và có thể phải gánh chịu
rủi ro. Khi xác định được lợi suất chiết khấu, bằng việc ứng dụng các mô hình định
giá, ta có thể tìm được giá trị nội tại của các tài sản tài chính. Một ví dụ trong việc
áp dụng mô hình định giá với lợi suất kỳ vọng làm lợi suất chiết khấu là mô hình
DCF được ứng dụng phổ biến nhất hiện nay trong đầu tư tại Việt Nam: nhà đầu tư
xác định các dòng tiền trong tương lai phát sinh từ dự án/tài sản tài chính, chiết
khấu về thời điểm hiện tại với mức lợi suất nêu trên rồi so sánh với số tiền đầu tư
ban đầu để xác định lỗ lãi.
Bên cạnh đó, dưới góc độ của các nhà đầu tư, lợi suất kỳ vọng là một trong
những cơ sở để họ quyết định có đổ vốn vào cổ phiếu hay dự án của doanh nghiệp
hay không. Lợi suất kỳ vọng ở đây cũng có thể coi là lợi suất yêu cầu của nhà đầu
tư muốn có được. “Mức lợi suất kỳ vọng tối thiểu mà nhà đầu tư yêu cầu khi đầu tư
vào cổ phiếu của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định đủ để bù đắp
15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status