Giáo Án Ngữ Văn 10 CB tuần 7-9 - Pdf 60

Tiết 19
Ngày dạy:
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU
TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A/. MỤC TIÊU:
Giúp H:
1/. Nhận biết thế nào làsự việc,chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự.
2/. Bước đầu chọn được sự việc, chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự
đơn giản.
3/. Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện, ghi nhận những sự việc, chi tiết
xảy ra trong cuộc sống và trong các tác phẩm để viết một bài văn tự sự.
B/.CHUẨN BỊ:
 GV: SGV, Thiết kế bài học.
 HS: k/thức c/bản của các kiểu VB.
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G tổ chức giờ dạy theo cách nêu vấn đề k/hợp với các h/thức trao đổi
th/luận, trả lời các câu hỏi.
D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định tổ chức: Kiểm diện HS
2. Kiểm tra bài cũ:
 Muốn viết được bài văn kể lại một câu chuyện hoặc viết một truyện ngắn
ta phải làm gì?(I.2)
 Kiểm tra BT về nhà.
3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
ST Đăm Săn, tr ADV &
MC, TT…=> Tự sự.
- Thế nào là tự sự ?

- Có thể coi chi tiết chia tay
với Mị Châu, Trọng Thuỷ
than phiền “Ta lại tìm nàng
lấy gì làm dấu” và trả lời
nhân vật khác. Người viết chọn một số sự việc
tiêu biểu để câu chuyện hấp dẫn.
- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng góp
phần hình thành cốt truyện. Mỗi sự việc có
thể có nhiều chi tiết.
3/. Chi tiết
Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức
chứa về cảm xúc và tư tưởng.
+ Chi tiết có thể là một lời nói, một cử chỉ và
hành động của nhân vật hoặc một sự vật, một
hình ảnh thiên nhiên, một nét chân dung …
=> Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu là khâu
quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại
câu chuyện.
TD: Truyện Tấm Cám là một bản văn tự sự.
Các sự việc chính :
+ Tấm là hiện thân của số phận bất hạnh (1)
+ Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để
giành lại hạnh phúc (2)
Trong mỗi sự việc tiêu biểu trên đây lại có
nhiều chi tiết. Ví dụ sự việc (1) : Tấm là hiện
thân của số phận bất hạnh
* Mồ côi cả cha, mẹ
* Đứa con riêng (ở với dì ghẻ)
* Là phận gái
* Phải làm nhiều việc vất vả

- Kể lại chuyện này (Hòn
đá xấu xí) có người định bỏ
chi tiết hòn đá xấu xí được
phát hiện và chở đi nơi
khác. Làm như thế có được
không ? Vì sao ?
tình tiết mới. Nếu thiếu những chi tiết này
câu chuyện sẽ dừng lại, kém phần ý nghĩa).
TD: Nếu Trọng Thủy không than phiền thì tác
giả dân gian khó mà miêu tả chi tiết Trọng
Thủy theo dấu lông ngỗng tìm thấy xác vợ.
Câu chuyện chỉ có thể dừng lại ở Triệu Đà
cất quân sang đánh Âu Lạc giành thắng lợi.
Nếu thế thì câu chuyện giảm sự hấp dẫn, còn
đâu là bi tình sử Mị Châu – Trọng Thuỷ, còn
đâu là thái độ tác giả dân gian với hai nhân
vật này.
2/.H có thể chọn kể một trong các sự việc sau:
a/.- Buổi chia tay giữa 2 cha con.
- Kỷ niệm về con chó vàng.
- Kỷ niệm về mối tình với cô gái làng bên.
- Anh tìm gặp ông giáo và theo ông đi viếng
mộ cha.
b/.Anh tìm gặp ông giáo và theo ông đi viếng
mộ cha.
+ Con đường dẫn hai người đến nghĩa địa. Họ
đứng trước ngôi mộ thấp, bé.
+ Anh thắp hương, cúi đầu trước mộ cha, đôi
mắt đỏ hoe miệng mếu máo như muốn khóc.
+ Anh rì rầm những gì không rõ. Hình như anh

không ?
a/. Không được: Chi tiết hòn đá xấu xí được
phát hiện và chở đi nơi khác là chi tiết quan
trọng làm tăng thêm ý nghĩa ở trên đời này
có những sự việc, sự vật tưởng chừng như bỏ
đi nhưng lại vô cùng quan trọng. Mặt khác
sự sai lầm chịu đựng như đá sống âm thầm
mà không sợ hiểu lầm là tốt. Hãy sống như
thế.
- Lựa chọn sự việc, chi tiêt tiêu biểu là những
sự việc ấy, chi tiết ấy phải làm nên ý nghĩa
cốt truyện.
2/.BT2/SGK64:
- Đoạn văn Uy-lit-xơ trở về, nhà văn Hô – me
kể về tâm trạng của Pê-nê-lôp và Uy-lit-xơ.
Đồng thời kể về sự đấu trí giữa Pê-nê-lôp và
Uy-lit-xơ.
- Cuối đoạn trích Uy-lit-xơ trở về là liên tưởng
trong kể chuyện. Tác giả chọn sự việc mặt
đất dịu hiền là khát khao của những người đi
biển, nhất là của những người bị đắm thuyền.
Để từ đó so sánh khát khao mong đợi sự gặp
mặt của vợ chồng Uy-lit-xơ. Uy-lit-xơ trở
thành mong mỏi khao khát cháy bỏng của
nàng Pê-nê-lôp.
Cách so sánh trong kể chuyện là một trong
những thành công của Hô- me.
4/. Củng cố và luyện tập: H nhắc lại ghi nhớ.
5/. Hướng dẫn H tự học ở nha:
- Học bài. Chuẩn bị bài “ Bài viết số 2”

D/. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện HS
2. Kiểm tra bài cũ:
 Tóm tắt đoạn trích “ Ra-ma buộc tội” và nêu chủ đề? (III)
Hoàn cảnh tái hợp giữa R và X? (II.1)
 Phân tích lời buộc tội của R? (II.2)
3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
* H đọc và tìm hiểu tiểu
dẫn
Tiểu dẫn đề cập đến
những nội dung gì? Hãy
cho biết các loại?
* H làm việc cá nhân, trình
bày trước lớp theo câu hỏi
I/.GIỚI THIỆU
1/.Tiểu dẫn:
a) Phân loại: Truyện cổ tích được phân thành 3
loại
- Cổ tích loài vật.
- Cổ tích thần kì. ( chiếm số lượng lớn)
- Cổ tích sinh hoạt.
5
G
- Đặc trưng thế nào?
- Nội dung ra sao?
- Tấm Cám thuộc thể loại

người.
2/.Tấm Cám:
a) Thể loại: Truyện cổ tích thần kỳ.
b)Xuất xứ: Trích “Kho tàng truyện cổ tích
Việt Nam”- tập 4 do Nguyễn Đổng Chi sưu
tầm và biên soạn.
b) Bố cục: 3 phần
- Đoạn 1:Cuộc đời và số phận bất hạnh của T.
Nhưng T luôn được Bụt giúp đỡ.
- Đoạn 2: Hạnh Phúc đã đến với T.
- Đoạn 3: Cuộc đấu tranh không khoan nhượng
để giành lấy hạnh phúc.
4/.Chủ đề:
Qua những bước thăng trầm của nhân vật T,
dân gian muốn gửi gắm khát vọng h/phúc và
sự công bằng trong cuộc sống.
II/.ĐỌC- HIỂU VB:
1/. Cuộc đời và số phận bất hạnh của Tấm và
con đường dẫn đến hạnh phúc của cô :
a) Cuộc đời và số phận của Tấm :
Cuộc đời và số phận của Tấm được miêu tả:
- Mẹ chết khi T còn nhỏ tuổi
- Cha chết, T ở với dì ghẻ ( mẹ đẻ ra C)
- T làm việc vất vả suốt ngày đêm:
+ Chăn trâu, cắt cỏ
+ Xay lúa, giã gạo
 T mồ côi cả cha lẫn mẹ. T là đứa con riêng
lại là phận gái nên nỗi khổ của T chất chồng. T
là hiện thân của cái thiện. Một cô gái vừa chăm
chỉ, hiền lành, vừa cả tin và chân thật

truyện là những chi tiết
+ T chịu thương chịu
khó làm lụng quần quật
+ T chân thật cả tin
+ C láu cá, lừa đảo
(giỏ cá)
+ Mẹ con C trộn thóc
lẫn gạo
 Truyện Tấm Cám mượn xung đột trong gia
đình để phản ánh mâu thuẫn xã hội. Hướng
giải quyết mâu thuẫn đó theo quan điểm thiện
thắng ác, ở hiền gặp lành. Do vậy, T cuối cùng
cũng được hưởng hạnh phúc.
c) Con đường dẫn đến hạnh phúc :
- Truyện đã mượn yếu tố kỳ ảo. Bụt xuất hiện
để an ủi T, phù trợ cho T
+ T mất yếm đào  Bụt cho cá bống
+ T mất cábống  B cho niềm h/vọng (xương
cá bỏ vào lọ)
+ T bị chà đạp hất hủi, không cho dự hội làng
 B cho đàn chim sẻ đến giúp. T có quần áo
đẹp dự hội và trở thành hoàng hậu
 Hạnh phúc ấy chỉ có ở con người hiền lành,
lương thiện, chăm chỉ và sự đ/tranh quyết liệt
mới có thể có được.
2/. Cuộc đấu tranh không khoan nhượng để
giành và bảo vệ hạnh phúc của Tấm:
a) Những kiếp hồi sinh:
- T trải qua 4 kiếp hồi sinh: chim Vàng anh,
xoan đào, khung cửi, quả thị.

ước mơ gì của nhân dân?
Tìm dẫn chứng làm rõ ước
mơ đó?
- Em có suy nghĩ gì sau khi
học truyện “ TC ”? Truyện
đã tác động gì đ/với chúng
ta? Các em đã cảm nhận
được điều gì ở nhân dân?
ôm mặt khóc
 Đây là sự ý thức về nỗi khổ của mình (phản
kháng thụ động ) vàB hiện lên an ủi và ban
tặng T vật thần kỳ
+ Ở phần 2, cuộc đấu tranh quyết liệt, T
không hề khóc và B cũng không xuất hiện. 
T thể hiện ý thức của mình.  Hạnh phúc
phải giành giật và giữ lấy . Hạnh phúc mới
thực sự bền lâu.
c) Ý nghĩa sự trở về của Tấm ở cuối truyện:
- Sự trở lại làm người của T ở cuối truyện thể
hiện quan niệm của nhân dân “thiện thắng ác”;
“ở hiền gặp lành”
- Quan niệm và mơ ước của nhân dân rất thực
tế. Họ không tìm hạnh phúc ở đâu khác mà tìm
ngay trong cõi đời này.
 Đây là thể hiện lòng yêu đời và bản chất rất
người của người lao động.
d) Ước mơ của nhân dân:
- Truyện “TC” thể hiện ước mơ đ/đời của nhân
dân lao động:
+ T đứa trẻ mồ côi, bị hắt hủi, bị tước bỏ

- Những câu ca dao, tục ngữ:
+ Miếng trầu là đầu câu chuyện
+ Miếng trầu nên dâu nhà người
+ Trầu này trầu tính trầu tình
An vào cho đỏ môi mình môi ta
Trầu này têm tối hôm qua
Giấu thầy, giấu mẹ mang ra mời chàng
- Truyện cổ tích “Sự tích trầu cau” có hình ảnh miếng trầu
5/. Hướng dẫn H tự học ở nhà :
* Học bài-chuẩn bị bài “ Sự tích núi Bà Đen”
- Tóm tắt truyện và nêu chủ đề?
- Núi BĐ được gi/thiệu ntn? H/cảnh, phẩm chất tài năng của TH & ST?
- Ý nghĩa của truyện?
E/. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiết :24
Ngày dạy :
SỰ TÍCH NÚI BÀ ĐEN
A/.MỤC TIÊU:
Giúp H:
1/.- Nắm rõ được sự tích núi Bà Đen .
- Ca ngợi phẩm chất đoan trinh tiết liệt – lòng chung thuỷ và tấm lòng vì
nước vì dân .
- Truyện đậm màu sắc tr/thuyết lịch sử.
9
2/. Rèn kỹ năng đọc hiểu một câu chuyện dân gian.

* H thảo luận và cử đại
diện trình bày trước lớp
theo câu hỏi G
-Truyện đã gi/thiệu ntn
về núi BĐ?
I/. GIỚI THIỆU TÁC PHẨM:
1/. Xuất xứ: Là một truyện kể dân gian, đậm màu
sắc tr/thuyết l/sử.
2/.Bố cục: 3 phần.
a) Từ đầu đến “ tránh tai nạn”: Giới thiệu núi Bà
Đen.
b) Thuở ấy….giữ nước”: H/cảnh và c/sống đời
thường của TH
c) Phần còn lại: P/chất và công đức của TH.
4/. Chủ đề:
Ca ngợi những tấm gương yêu nước – yêu dân,
trung trinh tiết liệt. Đây là những con người mà
nhân dân ta muôn đời biết ơn.
II/. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1/. Giới thiệu núi BĐ:
- Tên gọi: Núi BĐ còn gọi là núi Một( Xưa kia là
nơi hoang dã: đường núi hiểm trở, lắm thú
dữ…), rất linh thiêng.
- Nay là “ Thắng tích TN”- cảnh đẹp nổi tiếng của
TN.
* Núi BĐ là nơi hứa hẹn, là điểm cần viếng của
bao khách hành hương thập phương.
2/. Nguồn gốc núi BĐ:
a) Hoàn cảnh và cuộc sống đời thường của Thiên
Hương:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status