THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TỪ THỰC TIỄN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 60

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ DUYÊN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Hà Nội - 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ DUYÊN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

Ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS PHẠM HỮU NGHỊ

Hà Nội - 2019


LỜI CAM ĐOAN

Chương 3: MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
ĐÚNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN YÊN PHONG,
TỈNH BẮC NINH .......................................................................................... 56
3.1. Mục tiêu bảo đảm thực hiện đúng chính sách quản lý đất đai tại huyện
Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ........................................................................ 56
3.2. Các giải pháp bảo đảm thực hiện đúng chính sách quản lý đất đai tại
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ............................................................. 58
KẾT LUẬN .................................................................................................... 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 70


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

Nghĩa của từ

1

TN&MT

Tài nguyên và môi trường

2

SDĐ

Sử dụng đất

đoạn 2013-2018 ............................................................................................... 46
Bảng 2.7: Nguồn thu của Chi nhánh Văn phòng đất đai huyện Yên Phong giai
đoạn 2013-2018 ............................................................................................... 47
Bảng 2.8: Tình hình thanh tra, kiểm tra về đất đai trên địa bàn huyện Yên
Phong (Giai đoạn từ năm 2013-2018)............................................................. 48
Bảng 2.9:Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo đối tượng sử dụng (Tình đến
ngày 31/12/2017)............................................................................................. 76


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ địa chính huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ....................... 34
Hình 2.2: Quy Trình thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh ................................. 44
Hình 2.3: Quy Trình thu hồi đất (đối với các dự án) trên địa bàn .................. 44


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai được xem là sản phẩm của tự nhiên, tuy nhiên đất có vai trò vô
cùng quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của con người. Nó chính là nguồn
lực khan hiếm không thể tạo ra được. Vì vậy, đất cũng là sản phẩm vô cùng
quý giá đối với loài người, là điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và
con người. Bên cạnh đó, đất đai còn đóng góp lớn trong lĩnh vực sản xuất vật
chất của xã hội loài người, nhưng ở các vị trí khác nhau. Đối với lĩnh vực
nông nghiệp, đất đai được coi là tư liệu sản xuất chính và không thể thay thế
được. Đất đóng vai trò là đối tượng lao động, tư liệu lao động, và công cụ lao
động. Trong lĩnh vực công nghiệp, nó được xem là địa điểm rất cần thiết và
không thể thay thế được. Còn trong ngành vật liệu xây dựng, sản phẩm tự
nhiên này lại là nguyên liệu đầu vào vô cùng quan trọng. Do đó, việc xây
dựng và thực hiện tốt cơ cấu tổ chức bộ máy trong hệ thống quản lý về đất đai

Do đó, nhằm quản lý chặt chẽ và khoa học để sử dụng tiết kiệm, có
hiệu quả, tài nguyên đất đai đang là một đòi hỏi hết sức cần thiết, và cấp bách
đối với chính quyền huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Tác giả đã chọn đề tài:
“Thực hiện chính sách quản lý đất đai từ thực tiễn huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh” để làm luận văn chính sách công. Đề tài này cũng xuất phát từ nhu
cầu cấp thiết của thực tế, đồng thời nó cũng có ý nghĩa thực tiễn trong công
tác nâng cao năng lực quản lý đất đai tại địa bàn nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nhằm phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài :”Thực hiện chính sách quản
lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”, tác giả
đã tham khảo một số tài liệu như sau:
Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007): “Quản lý nhà nước về đất đai”, Nxb
nông nghiệp Hà Nội đã cung cấp những kiến thức nền tảng về quá trình phát
triển của thực hiện chính sách quản lý nhà nước liên quan đến đất đai tại Việt
Nam; chỉ rõ các phương pháp, nội dung và công cụ nhằm thực hiện chính
2


sách quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, cuốn sách này chỉ đề cập đến nội
dung cơ bản của luật đất đai vào năm 2003. Hiện nay, khi luật đất đai năm
2013 đã được thực hiện, cần có các nghiên cứu thực tế trong điều kiện mới ở
một địa phương cụ thể.
Nguyễn Khắc Thái Sơn (2006) với đề tài, “Đánh giá thực trạng và
những giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Đây là đề tài nghiên cứu cấp bộ của Trường Đại
học Nông lâm. Nghiên cứu đã hệ thống hóa các đặc điểm cơ bản trong việc
thực thi chính sách quản lý nhà nước về đất đai. Đồng thời, làm rõ các quan
hệ trong công tác thực hiện chính sách quản lý và sử dụng đất tại huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; xây dựng và đánh giá chính sách quản lý nhà nước về
đất đai của chính quyền huyện Đồng Hỷ căn cứ vào hệ thống chỉ tiêu đánh

pháp giúp nâng cao công tác QLNN về đất đai trên địa bàn Huyện.
Trần Thị Thanh Hà (2015) nghiên cứu với đề tài: “Hoàn thiện công tác
quản lý đất đai trên địa bàn Huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang”. Căn cứ trên nền
tảng lý thuyết về quản lý đất đai, luận văn đã làm rõ tình hình thực tê về công
tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang trong giai đoạn
1010-2014, qua đó , tác giả cũng đánh giá những kết quả, hạn chế trong công
tác đó của huyện và đưa ra nguyên nhân của các hạn chế đó. Cuối cùng, luận
văn cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản lý đất đai
trên địa bàn huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang trong tương lai, bao gồm: đẩy
mạnh hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông tin đất đai; Hoàn
thiện bộ máy tổ chức, đào tạo đội ngũ cán bộ địa chính; cải cách các thủ tục
hành chính liên quan đến đất đai, vv.
Có thể nói, dưới các góc độ khác nhau, những công trình nghiên cứu
nêu trên đều đã ít nhiều nhắc tới và phân tích những vấn đề liên quan đến việc
thực hiện chính sách quản lý nhà nước về đất đai. Nhưng, chưa có một nghiên
cứu nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện về thực hiện chính sách
quản lý nhà nước về đất đai từ thực tiễn trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh

4


Bắc Ninh, để từ đó đề xuất các giải pháp giúp phát triển, nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ cũng như công chức sao cho phù hợp với đặc thù của huyện.
Thông qua việc đánh giá tình hình nghiên cứu, tác giả có thể khẳng
định rằng việc lựa chọn đề tài: “Thực hiện chính sách quản lý đất đai từ thực
tiễn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh” để nghiên cứu là vô cùng cần thiết, và
đề tài này cũng không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào đã thực hiện trước
đó. Hơn nữa, xuất phát từ các quan điểm rằng, khoa học mang tính kế thừa và
tính phát triển và mới mẻ, một lần nữa khẳng định, những công trình, bài viết
trên đây là các tài liệu rất quý giá, bổ ích có thể giúp tác giả tham khảo khi

huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh bởi nhiều cấp và nhiều ngành. Trong phạm
vi luận văn này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu việc thực hiện chính sách
quản lý về đất đai của chính quyền huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Thời gian: từ năm 2013 đến năm 2018
5.Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận của đề tài căn cứ trên cơ sở lý luận của nội dung các
chính sách quản lý đất đai và thực tiễn quản lý đất đai dựa trên các thông tư
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về tổng kết thi hành luật đất đai năm 20122014, Luật Đất Đai. Vv. Đồng thời kế thừa có chọn lọn những công trình
nghiên cứu liên quan đến đất đai.
Bên cạnh đó, để làm nổi bật vấn đề nghiên cứu, đề tài còn sử dụng một
số phương pháp nghiên cứu dưới đây:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Thu thập các văn bản, chính sách của Trung ương và UBND tỉnh Bắc
Ninh ban hành, các báo cáo tổng kết và nguồn số liệu thống kê về đất đai trên
địa bàn huyện Yên Phong (Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Niên giám
thống kê huyện Yên Phong năm 2018, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng
đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất, Phòng Tư pháp, Thanh tra
huyện...). Bên cạnh đó, thông tin thứ cấp được thu thập còn là những thông tin
đã được công bố trên các giáo trình, tạp chí, báo, công trình đề tài nghiên cứu
khoa học, Internet...

6


- Phương pháp phân tích chính sách
Là đánh giá, phân tích tính tuân thủ, thống nhất, hiệu quả cũng như
đặc trưng của chính sách để sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu
và thực tiễn.
- Phương pháp thống kê
Là phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu, sau đó trình bày số liệu,

đất đai
1.1.1. Khái niệm quản lý đất đai và quản lý nhà nước về đất đai
a. Khái niệm về đất đai
Theo Luật Đất đai (2013), đất đai được coi là tài sản hữu hình, nó được
định giá trên thị trường. Sản phẩm này được trao đổi được thừa kế, hoặc cho
và nhận như một món quà và cũng được sử dụng nhằm mục đích thế chấp.
Với nhiều cá nhân, đặc biệt là tại các vùng nông thôn, đất đai là của cải chính
và nguồn sinh kế nhằm đảm bảo cuộc sống.
Đất đai được xem là một diện tích cụ thể trong bề mặt trái đất. Đất bao
gồm toàn bộ cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất,
như: thổ nhưỡng, khí hậu bề mặt, mặt nước, dạng địa hình, khoáng sản trong
lòng đất, lớp trầm tích sát bề mặt, nước ngầm, tập đoàn động thực vật, trạng
thái định cư của loài người, các kết quả trong quá khứ và hiện tại được con
người để lại (Hội nghị quốc tế về môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993).
Như vậy, đất đai có thể hiểu là “một khoảng không gian trải dài vô tận
từ trung tâm trái đất tới vô cực trên trời và liên quan đến nó là một loạt các
quyền lợi khác nhau quyết định những gì có thể thực hiện được với đất”. Đất
đai đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp tạo ra và duy trì các dịch vụ phục vụ
mục đích công cộng. Chẳng hạn như: Hạ tầng cơ sở, vùng nuôi trồng thủy
sản, rừng, công viên và khu bảo tồn. Giá trị công của đất còn là nơi thưởng
ngoạn chung với giá trị tăng lên nhanh chóng khi các xã hội đô thị hóa và thu
nhập bình quân đầu người tăng lên.

8


b. Khái niệm về quản lý đất đai và quản lý Nhà nước về đất đai
Theo Luật Đất Đai (2013), quản lý đất đai là việc đảm bảo tuân thủ
theo luật pháp trong việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi ích thu
được từ đất và xử lý những tranh chấp về đất đai. Đối tượng quản lý đất đai

Từ những khái niệm đã đề cập, có thể đưa ra khái niệm về quản lý nhà
nước về đất đai như sau:
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý của nhà nước đối với đất đai, đó là các hoạt động nắm
chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy
hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dung đất, điều tiết
các nguồn lợi từ đất đai.
Quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các hoạt động, các công cụ quản
lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện và bảo vệ
quyền đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai, gồm
có các hoạt động quyết định đến việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, mục
đích sử dụng đất, hạn mức sử dụng đất, việc thu hồi đất, bồi thường , hỗ trợ
và tái định cư, trưng dụng đất, giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai , quyết định
trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, chính sách tài chính về đất đai,
hoạt động giám sát, thanh tra, kiểm tra, tổng kết, quy định quyền và trách
nhiệm của người sử dụng đất.
1.1.2. Khái niệm chính sách quản lý đất đai và thực hiện chính sách quản
lý đất đai
Chính sách công là một chuỗi những quyết định có liên quan để lựa chọn
các mục tiêu, giải pháp và công cụ chính sách nhằm xử lý những vấn đề chính
sách dựa trên mục tiêu tổng thể đã được xác định của đảng chính trị có thẩm
quyền. Đây cũng là một công cụ quan trọng của quản lý nhà nước. Nhờ việc ban
hành và thực thi các chính sách, các mục tiêu của Nhà nước được hiện thực hóa.

10


Hơn thế nữa, mỗi chính sách thực hiện heo một quy trình, gồm có 3 giai đoạn
chính: hoạch định chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách.

trong đó bao gồm công tác QLNN về đất đai.
Chủ thể thứ hai trong công tác này là các tổ chức, chẳng hạn như BQL
các khu kinh tế, các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, vv. Các chủ thể này
không trực tiếp SDĐ mà được phép thay mặt Nhà nước thực hiện việc quản lý
đất đai. Do đó, các tổ chức này được giao quyền đại diện cho Nhà nước cho
thuê đất, gắn liền với cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghiệp và
khu công nghệ cao đó. Các BQL này là các tổ chức và cũng là chủ thể quản lý
của cơ quan nhà nước về lĩnh vực đất đai.
1.1.4. Nội dung thực hiện chính sách quản lý Nhà nước về đất đai
Căn cứ vào Điều 22 luật đất đai 2013, nghiên cứu đưa ra một số nội dung
chính trong việc thực thi chính sách quản lý đất đai như sau:
1.1.4.1. Tuyên truyền và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về thực
thi, chính sách quản lý và sử dụng đất đai
Việc phổ biến, tuyên truyền các chính sách, pháp luật về đất đai tới những
tổ chức, cơ quan, các cá nhân, gia đình, cũng như cộng đồng dân cư để bổ
sung kiến thức và góp phân nâng cao nhận thức, sự tôn trọng, tuân thủ pháp
luật cho nhân dân. Đồng thời, góp phần nâng cao ý thức pháp lý trong cộng
đồng, hạn chế sự tranh chấp về đất đai, nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả
trong quản lý Nhà nước về đất đai ở mỗi địa phương. Việc thực hiện công tác
này bao gồm các nội dung như sau:
a. Nội dung về việc tuyên truyền và phổ biến
- Ngành Tài nguyên và ngành tư pháp, cùng với đoàn thể và các hội kết
hợp để tuyên truyền những văn bản quy phạm pháp luật về đất đai.
- Đối với cấp huyện, nội dung tuyên truyền bao gồm những quy định liên
quan đến việc bồi thường tái định cư, thu hồi đất.
Hình thức tuyên truyền bao gồm: huấn luyện, đàm thảo tổ chức, liên hệ và
truyền tải trên các kênh thông tin và báo chí, vv.
12




mốc địa giới hành chính tại địa phương. Trong đó hồ sơ địa giới hành chính
cấp dưới do UBND cấp trên trực tiếp xác nhận và hồ sơ địa giới hành chính
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Nội vụ xác nhận. Và hồ sơ địa
giới hành chính cấp nào sẽ được lưu tại UBND cấp đó và UBND cấp trên, bộ
tài nguyên môi trường, bộ nội vụ
- Kiểm tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất và lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng SDĐ và bản đồ QHSDĐ các công tác thống kê và
kiểm kê đất đai tại chính quyền huyện và các xã, thị trấn. Với cấp huyện và
các cơ quan QLNN về đất đai thực hiện những nhiệm vụ bao gồm: Khảo sát,
đo đạc và lập bản đồ thực trạng và bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch về
SDĐ và hoạt động thống kê và kiểm kê đất.
- Các công tác đánh giá và phân hạng đất, do Phòng Tài Nguyên và Môi
trường huyện thành lập ra hội đồng tư vấn đất để thực hiện.
- Khảo sát và đo đạc: thu thập cơ sở dữ liệu về đất đai cũng như đăng ký
đất đai, giao đất, mục đích sử dụng đất và cấp GCNQSDD.
1.1.4.3. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính nhằm cấp GCNQSDĐ
và quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
Trong việc đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính để cấp giấy
chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất là mục tiêu quan
trọng để xác minh QSDĐ, quản lý biến động đất đai. Quá trình này chủ yếu do
các cơ quan quản lý có thẩm quyền thực hiện. Vậy đây là việc làm cần thiết
tròng lĩnh vực, nghiệp vụ của cơ quan quản lý. Do đó tạo lập những cơ sở pháp
lý quan trong để người SDĐ và cơ quan quản lý đất thực thi đúng các quyền.
Dưới đây là các nội dung đăng ký đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính và
cấp giấy chứng nhân SDĐ và quyền sở hữu nhà ở và những tài sản khác gắn
liền với đất
- Cơ quan văn phòng đăng ký đất đai và UBND xã, thị trấn là 02 đơn vị
mà người sử dụng đất đến một hoặc hai cơ quan này để làm hồ sơ đăng ký
14

15


Bước 7: Đối tượng được cấp GCN nộp lại bản chính giấy tờ dựa trên quy
định trước khi nhận kết quả.
1.1.4.4. Quản lý, quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất
Vấn đề quy hoạch/kế hoạch đất đai là vô cùng cần thiết khi thực hiện việc
quản lý và sử dụng đất đai. Đối với Nhà nước, phải đảm bảo việc sử dụng đất
đai sao cho hợp lý, tiết kiệm và đạt các mục đích nhất định, phù hợp với các
quy định của Nhà nước, qua đó giúp cho Nhà nước theo dõi và giám sát được
quá trình sử dụng đất.
Dưới đây là nội dung chính sách quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất
-Trong quy hoạch/ kế hoạch sử dụng đất gồm có các hoạt động như: Kiểm
tra, tìm hiểu, phân tích và đánh tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
và tình trạng SDĐ.
- Xác định phương hướng SDĐ và các loại đất cho nhu cầu an ninh quốc
phòng, cho các dự án. Và phương hướng, biện pháp bảo vệ cảnh quan môi
trường, và những giải pháp, tổ chức thực hiện quy hoạch .UBND huyện là cơ
quan chủ lực việc lập quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền của huyện thực hiện.
Quy trình Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất như sau:
Bước 1: Điều tra, thu thập, tổng hợp lại các thông tin và tài liệu
Bước 2: Phân tích, nhận xét, đánh giá, các điều kiện tự nhiên cũng như
kinh tế xã hội và môi trường ảnh hưởng tới quá trình SDĐ.
Bước 3. Phân tích và đánh giá quá trình quản lý, sử dụng đất và kết quả
thực hiện QH, KHSDĐ kỳ trước và tiềm năng đất đai.
Bước 4. Xây dựng phương án về QHSDĐ.
Bước 5. Lập KHSDĐ năm đầu
- Xác định, diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất theo
quy định tại điểm a, b. c, d, e, trong khoản 1, Điều 57 của Luật đất đai.

của Nhà nước đối với đất đai và trước khi thu hồi đất phải thông báo đến
người đang sử dụng.
17


Thu hồi đất nhằm mục đích sử dụng cho quốc phòng, an ninh và phát triển
KT-XH
1.1.4.6. Thực hiện việc quản lý tài chính và những hoạt động dịch vụ về đất
Với xu hương như thực tại việc QLNN như hiện nay, việc cấp huyện cần
chủ động tạo ra một môi trường đa dạng nhăm thu hút các nguồn vốn và mở
rộng các nguồn vốn hay huy động các nguồn tài chính từ người dân, doanh
nghiệp và các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Qua đó việc đầu tư và cho thuê đất sẽ tạo ra hiệu ứng tạo ra doanh thu từ
đất và cũng như từ thuế đối với các hoạt động kinh doanh thúc đẩy sự phát
triển KT- XH, giải quyết khâu việc làm cũng như các vấn đề xã hội khác của
huyện.
Vì vây nhiệm vụ của huyện thực hiện các khoản thu và chi về đất đai theo
chế tài của Nhà nước.
a. Giá đất
b. Quản lý các nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai
c. Quản lý các hoạt động về dịch vụ về đất đai:
d. Tiêu chí đánh giá quản lý tài chính và hoạt động của dịch vụ về đất.
1.1.4.7. Thanh tra và kiểm tra về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố tụng trong
quản lý và SDĐ
- Khiếu nại là việc người SDĐ đề nghị lên CQNN có thẩm quyền xử lý các
yêu cầu liên quan đến quyền lợi đối với QSDĐ của tổ chức hay cá nhân.
- Thanh tra, kiểm tra là một việc làm cần thiết và quan trọng với quá trình
quản lý của Nhà nước .Thông qua việc thanh tr và kiểm tra để phát hiện các vi
phạm đất đai để kịp thời xử lý và điều chỉnh.
- Xác minh nội dung tố cáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status