GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC HÔ
HẤP NHÂN TẠO
I. THÔNG KHÍ NHÂN TẠO ÁP LỰC DƯƠNG NGẮT QUÃNG (IPPV)
(Intermitent Positive Pressure Ventilation)
1.1. Khái niệm
Là phương thức mà máy thở đưa vào phổi bệnh nhân một thể tích khí với tần số cố định đặt
trước và áp lực đẩy vào luôn (+) còn thì thở ra là thụ động và áp lực đường dẫn khí cuối thì
thở ra bằng 0. Gọi là ngắt quãng vì áp lực (+) trong thì thở vào và bằng 0 ở thì thở ra
1.2. Chỉ định
Trong đa số trường hợp suy hô hấp có giảm thông khí phế nang do các nguyên nhân
tại thần kinh trung ương như: viêm não, màng não, xuất huyết não-màng não, ngộ độc thuốc
phiện, thuốc ngủ, hôn mê các loại và cả các trường hợp suy hô hấp do các bệnh phổi khác .
1.3. Thiết kế chống xẹp phổi
1.3.1. Tăng PEEP
Trong máy thở EVITA 2 và 4 thì cứ 3 phút /1 lần máy tự động tăng PEEP lên trong 2
lần thở liền nếu ấn định nút này trên máy
1.3.2. Thở dài
Một số loại máy được thiết kế cứ sau 100 chu kỳ lại có 1 lần thở có Vt gấp rưỡi hoặc
gấp đôi Vt đặt trước để tăng sự phân phối khí trong phổi .
Ví dụ:- Máy Life care PLV- 102 thì cứ 1/100 nhịp có Vt gấp 1,5 lần
- Máy Bird 6400 ST hoặc 8400 ST, Puritan Bennett 720 hoặc Puritan Bennett 2801 có
3 lần thở dài /10 phút
- Servo C Ventilator 900 cứ 1/100 lần có Vt gấp 2 lần
Là phương thức được sử dụng nhiều nhất trong hồi sức do có nhiều khả năng điều chỉnh các
thông số nhằm đảm bảo thông khí đúng cho từng bệnh nhân trong đa số các trường hợp
1.4. Các thông số cần điều chỉnh
- Vt 4 - 10 ml /kg tùy từng loại máy
- Đặt tần số thở theo tuổi :
• sơ sinh 40 nhịp/phút
• 1-11 tháng 35 nhịp/phút
• 1-2 tuổi 30 nhịp/ phút
2
vẫn
giảm nặng. Chúng ta không thể tăng FiO
2
kéo dài được vì có những tác hại của thở máy với
FiO
2
cao. PEEP giữ lại trong phổi 1 dung tích cặn chức năng (FRC - Function Residental
Capacity ) nhưng không gây tràn khí màng phổi, ít ảnh hưởng đến huyết động và không ảnh
hưởng đến thông khí phế nang.
- PEEP làm tăng thể tích cặn chức năng nên tăng trao đổi khí ở phổi
Theo Folke thì cứ tăng PEEP lên 1 cm H
2
O sẽ tăng được13 mmHg PaO
2
(Xem thêm bài cách
đặt PEEP)
2.3. Chỉ định
PEEP sử dụng trong suy hô hấp cấp tiến triển (Hội chứng ARDS). Về mặt sinh lí bệnh của
hội chứng này là giảm thể tích cặn chức năng (FRC), giảm độ giãn nở của phổi (compliance)
và tăng xẹp phổi, tăng shunt trong phổi dẫn đến giảm SaO
2
và PaO
2
2.4. Tác hại của PEEP
Làm tăng áp lực trong lồng ngực dẫn đến giảm tuần hoàn trở về tim → giảm áp lực trong
buồng tim→ giảm cung lượng tim
Đặt PEEP : Sơ sinh : 1- 5 cmH
2
O
4.4. Cách đặt
Đặt như IPPV hoặc CPPV và đặt thêm trigger
Nguyên tắc đặt trigger càng thấp thì độ nhạy càng cao. Thông thường ở trẻ em ban đầu có thể
đặt trigger trong khoảng từ - 1 đến – 5 cm H
2
O tuỳ từng trường hợp
IV. THÔNG KHÍ BẮT BUỘC NGẮT QUÃNG ĐỒNG THÌ (SIMV)
(Syncronised Intermittent Mandatory Ventilation)
1. Khái niệm:
Là phương pháp phối hợp hô hấp nhân tạo điều khiển với tần số thấp hơn so với hô hấp tự
nhiên. Trong phương thức thở này bệnh nhi có thể thở tự nhiên và nhận một số lần nhịp thở
máy theo chu kỳ nhờ máy thở có một bộ phận trigger được điều chỉnh tự động luôn cho phép
các nhịp thở máy bắt buộc đồng thì với nhịp thở tự nhiên mà không tăng tần số. Số lần thở
máy bắt buộc được ấn định bằng Vt và tần số IMV. Thời gian thở vào được xác định bằng
các thông số của IPPV và tỉ lệ I/E
2. Thuận lợi
- Giúp cho việc cai thở máy và chuẩn bị thôi thở máy cho bệnh nhân. SIMV cho phép thực
hiện một sự chuyển dần từ thông khí điều khiển sang thở tự nhiên bằng cách giảm dần tần số
IMV cho tới 0
- Kết hợp SIMV với PEEP có thể làm giảm bớt những rối loạn về huyết động do PEEP gây ra
3. Chỉ định
- Chuẩn bị thôi thở máy và cai thở máy
- Trong hội chứng ARDS có thể kết hợp SIMV+PEEP làm phương thức trung gian giữa
CPPV và CPAP
4. Cách đặt
- Chuyển chế độ từ IPPV hoặc CPPV sang SIMV. Các thông số giữ nguyên trừ tần số
thở phải giảm xuống. Lúc đầu nên giảm tần số thở xuống khoảng 2/3 so với tần số
IPPV sau đó giảm xuống còn 1/2 rồi xuống còn 1/3
V. THÔNG KHÍ HỖ TRỢ VỚI THỂ TÍCH PHÚT TỐI THIỂU (MMV)
Là phương thức thở tự nhiên với PEEP. Phương pháp này được Gregoy áp dụng cho trẻ sơ
sinh bị suy hô hấp nhưng chưa cần phải thở máy thông khí bắt buộc. Hiện nay CPAP được sử
dụng để tránh những rối loạn huyết động gây ra do phương thức IPPV nên bệnh nhân có thể
chịu được độ PEEP cao hơn.
6.2. Chỉ định
- Suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, hội chứng màng trong
- Bệnh nhân tỉnh, không có rối loạn tâm thần
- Bệnh nhân không có tổn thương thành bụng, thành ngực và cơ hô hấp bình thường
6.3. Chống chỉ định
- Khi PaCO
2
> 55 mmHg
- Thở quá nhanh
- Thở quá nông với VT quá thấp
- Shock
6.4. Hỗ trợ áp lực
Với máy EVITA 2: Chức năng của máy là hỗ trợ cho bệnh nhân khi thở tự nhiên không đầy
đủ, giống như các nhà gây mê hỗ trợ bằng tay và theo dõi nhịp thở tự nhiên bằng cảm giác sờ
vào quả bóng thở.
Thở tự nhiên của bệnh nhân tăng lên nhờ một áp lực hỗ trợ trên mức CPAP và không giới
hạn thể tích.
Tăng áp lực trong máy EVITA có thể được điều chỉnh theo kiểu tăng nhanh hay chậm tùy
thuộc vào tính chất cơ học của phổi. Tần số và thể tích của các nhịp thở ASB do bản thân
bệnh nhân quy định. Tăng áp lực nhanh nghĩa là máy hỗ trợ hô hấp với 1 dòng chảy đỉnh rất
cao. Tăng áp lực chậm nghĩa là máy hỗ trợ áp lực nhẹ nhàng với dòng chảy thở vào đều hơn.
Hiện nay với một số máy thở hiện đại khác cũng có phương thức thở này và được gọi là
CPAP/PSV (pressure support ventilation)
VII. THỞ TỰ NHIÊN CHỌN DÒNG CHẢY (ASB-flow trigger)
7.1. Khái niệm
Là phương thức chọn trigger dòng chảy rất nhanh để làm cho ASB hoạt động trong khi thở tự