Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực phía Nam tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC VIỆT

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC PHÍA NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC VIỆT

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT KHU VỰC PHÍA NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS.Vũ Thị Quý

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo
Khoa Môi trường, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tạo mọi
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS. Vũ Thị Quý đã trực tiếp chỉ bảo tận tình
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Trung tâm Quan trắc Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Thái Nguyên các bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Nguyễn Đức Việt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1

2.3.5. Phương pháp kế thừa .......................................................................... 33
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................... 34
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ...... 34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Phổ Yên ........................... 34
3.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Sông Công ................ 38
3.1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Phú Bình .......................... 40
3.2. Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất khu
vực phía Nam tỉnh Thái Nguyên ......................................................... 43
3.2.1. Trữ lượng tài nguyên nước dưới đất khu vực phía Nam tỉnh Thái
Nguyên .......................................................................................................... 43
3.2.2. Thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất khu vực phía
Nam tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 44
3.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước dưới đất khu vực phía Nam tỉnh Thái
Nguyên........................................................................................................... 48
3.3.1. Đánh giá diễn biến giữa mực nước và nhiệt độ .................................. 48
3.3.2. Đánh giá về chất lượng ....................................................................... 65
3.3.3. Những tác động ảnh hưởng đến chất lượng nước dưới đất khu vực
nghiên cứu ......................................................................................... 95
3.3.4. Đề xuất giải pháp quản lý khai thác, sử dụng và cải thiện chất lượng tài
nguyên nước dưới đất khu vực phía Nam tỉnh Thái Nguyên ........... 98
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 105
Kết luận: ..................................................................................................... 105
Kiến nghị: ................................................................................................... 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 108
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 110

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



TCN

: Tầng chứa nước

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT

: Tài nguyên Môi trường

II. Tiếng Anh
ASTM

: American Society for Testing and Materials - Tiêu chuẩn của Hiệp
hội Vật liệu và Thử nghiệm Mỹ

IHP

: International Hydrological Programme - Chương trình thủy văn
quốc tế

UNESCO : United Nations Educational Scientific and Cultural Organization Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc
WHO

: World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới

WWAP


So sánh các đặc trưng thống kế mực nước các công trình quan trắc
năm 2016; 2017 và 2018 (Đơn vị: m) ........................................ 60

Bảng 3.2:

So sánh các đặc trưng thống kê nhiệt độ nước các công trình quan
trắc năm 2016; 2017 và 2018 (Đơn vị: 0C) ................................ 63

Bảng 3.3:

Kết quả phân tích chất lượng nước tầng chứa nước q (công trình
QH3) năm 2011, 2016, 2017 và 2018 ........................................ 67

Bảng 3.4:

Kết quả phân tích chất lượng nước tầng chứa nước t2 tđ (công
trình QH10) năm 2011, 2016, 2017 và 2018 ............................. 71

Bảng 3.5:

Kết quả phân tích chất lượng nước tầng chứa nước t3 cms năm
2011, 2016, 2017 và 2018- Công trình QH1 .............................. 74

Bảng 3.6:

Kết quả phân tích chất lượng nước tầng chứa nước t3 cms năm
2011, 2016, 2017 và 2018- Công trình QH2 .............................. 76

Bảng 3.7:

Bảng 3.13: Kết quả phân tích chất lượng nước tầng chứa nước t3 cms năm
2011, 2016, 2017 và 2018- Công trình TN2 .............................. 87
Bảng 3.14: Kết quả phân tích chất lượng nước tầng chứa nước t3 cms năm
2011, 2016, 2017 và 2018- Công trình TN3 .............................. 88
Bảng 3.15: Kết quả phân tích chất lượng nước tầng chứa nước t3 cms năm
2011, 2016, 2017 và 2018- Công trình TN4 .............................. 89
Bảng 3.16: Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích tầng chứa nước t3 cms lớn hơn
giới hạn cho phép theo QCVN 09:2015/ BTNMT ..................... 90

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1:

Sơ đồ bố trí các công trình quan trắc ...................................................... 29

Hình 3.1:

Diễn biến mực nước, nhiệt độ theo thời gian tại lỗ khoan QH3 ........... 48

Hình 3.2:

Diễn biến mực nước, nhiệt độ theo thời gian tại lỗ khoan QH1 ........... 49

Hình 3.3:

Hình 3.13: Diễn biến mực nước, nhiệt độ theo thời gian tại lỗ khoan QH10......... 58
Hình 3.14: Mực nước trung bình các giếng khoan năm 2018 ................................. 59
Hình 3.15: Mực nước lớn nhất các giếng khoan tháng năm 2018 .......................... 59
Hình 3.16: Mực nước nhỏ nhất các giếng khoan tháng năm 2018 ......................... 60
Hình 3.17: Dao động mực nước các giếng khoan tháng năm 2018 ........................ 60
Hình 3.18: Mực nước trung bình các giếng khoan năm 2016; 2017 và 2018 ........ 62
Hình 3.19: Mực nước lớn nhất các giếng khoan năm 2016; 2017 và 2018............ 62
Hình 3.20: Mực nước nhỏ nhất các giếng khoan năm 2016; 2017 và 2018........... 62
Hình 3.21: Dao động nước các giếng khoan năm 2016; 2017 và 2018.................. 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thái Nguyên là thành phố trung tâm của tỉnh Thái Nguyên, là thành phố lớn thứ
ba miền Bắc sau Hà Nội và Hải Phòng, thành phố đông dân thứ 10 cả nước, trung tâm
vùng trung du và miền núi phía Bắc. Thành phố Thái Nguyên được thành lập vào năm
1962 và là một thành phố công nghiệp. Thành phố Thái Nguyên nằm bên bờ sông Cầu.
Diện tích 170,7 km2 và dân số 420.000 người (năm 2018). Thành phố Thái Nguyên được
cả nước biết đến là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn thứ 3 sau Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh (https://vi.wikipedia.org/wiki/Thái_Nguyên).
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt cũng như nước dưới đất hiện nay ở Thái
Nguyên do ảnh hưởng bởi các ngành công nghiệp như khai thác khoáng sản, công
nghiệp cơ khí, chế tạo và ngành chăn nuôi đáng báo động, nhưng các biện pháp xử lý
ô nhiễm bảo vệ môi trường không hiệu quả, một số biện pháp bảo vệ môi trường của
các dự án, các cơ sở sản xuất được đề cập trong báo cáo đánh giá tác động môi trường


dưới

đất.

(http://dwrm.gov.vn/index.php/vi/news/Tai-nguyen-nuoc/Nguon-nuoc-mat-va-nuocngam-o-Thai-Nguyen-dang-bi-o-nhiem-nang-81/).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


2
Hiện nay cho thấy, tình trạng khai thác các nguồn tài nguyên nước với cường độ
ngày một gia tăng cộng với việc quy hoạch, quản lý chưa đồng bộ, thống nhất dẫn đến
các ảnh hưởng tiêu cực cho tài nguyên nước dưới đất như suy thoái, cạn kiệt nguồn nước,
nhiễm mặn, sụt lún dẫn đến suy giảm trữ lượng, suy thoái chất lượng của tài nguyên
nước dưới đất. Để có thể sử dụng, khai thác có hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên nước
dưới đất trên địa bàn khu vực phía nam tỉnh Thái Nguyên cần phải tiến hành nghiên cứu,
đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất và những tác động đến tài nguyên
nước dưới đất do các yếu tố tự nhiên, nhân tạo đồng thời đưa ra các giải pháp quản lý
hợp lý là một nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng.
Từ những thực tiễn nêu trên, học viên tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh
giá hiện trạng chất lượng môi trường nước dưới đất khu vực phía Nam tỉnh
Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất khu vực
phía Nam tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá chất lượng nước dưới đất khu vực phía Nam tỉnh Thái Nguyên.
-Chỉ ra những tác động có thể ảnh hưởng đến hiện trạng chất lượng nước dưới

1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
- Khái niệm phát triển bền vững: là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện
tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên
cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo
vệ môi trường (Khoản 4, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2014).
- Khái niệm ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi
trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường
gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản 8, Điều 3, Luật Bảo vệ môi
trường 2014).
- Khái niệm quan trắc môi trường: là quá trình theo dõi có hệ thống về thành
phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin đánh
giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi
trường (Khoản 20, Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2014).
- Khái niệm tài nguyên nước: bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước
mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(Khoản 1, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012).
- Khái niệm nước dưới đất: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới
đất (Theo Khoản 4, Điều 2, Luật Tài nguyên nước 2012).
- Khái niệm ô nhiễm nguồn nước: là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất
hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Khoản 14, Điều 2,
Luật Tài nguyên nước 2012).
- Khái niệm suy thoái nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng
nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã
được quan trắc trong các thời kỳ trước đó (Khoản 15, Điều 2, Luật Tài nguyên nước
2012).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.2.1 Một số đặc điểm và cấu trúc của nguồn nước dưới đất
a. Đặc điểm
Đặc tính chung về thành phần, tính chất của nước ngầm là nước có độ đục
thấp, nhiệt độ và các thành phần hóa học ít thay đổi, nước không có oxy hóa trong
môi trường khép kín là chủ yếu, thành phần của nước có thể thay đổi đột ngột với sự
thay đổi độ đục và ô nhiễm khác nhau. Những thay đổi này liên quan đến sự thay đổi
lưu lượng của lớp nước sinh ra do nước mưa.
Thành phần, tính chất nước ngầm phụ thuộc vào nguồn gốc, cấu trúc địa tầng
của khu vực và chiều sâu của lớp nước ngầm…. Trong nước ngầm không chứa rong,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


7
tảo là yếu tố dễ gây ô nhiễm nguồn nước nhưng chúng lại chứa các tạp chất hoà tan
do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, các quá trình phong hoá và sinh hoá trong khu
vực. Ở những vùng có điều kiện phong hoá tốt, mưa nhiều hoặc bị ảnh hưởng của
nguồn thải thì trong nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hoà tan, các chất
hữu cơ. Bản chất địa chất của khu vực ảnh hưởng lớn đến thành phần hoá học của
nước ngầm vì nước luôn tiếp xúc với đất đá trong đó nó có thể lưu thông hoặc bị giữ
lại. Giữa nước và đất luôn hình thành nên sự cân bằng về thành phần hoá học, vì vậy
thành phần của nước thể hiện thành phần của địa tầng khu vực đó. Tuy vậy, nước
ngầm có một số đặc tính chung là: độ đục thấp, nhiệt độ và thành phần hoá học ít thay
đổi theo thời gian, ngoài ra nước ngầm thường chứa rất ít vi khuẩn, trừ trường hợp
nguồn nước bị ảnh hưởng của nước bề mặt.
Trong nước ngầm thường không có mặt oxi hoà tan nhưng có hàm lượng CO2
cao, thường có hàm lượng sắt tổng cộng với các mức độ khác nhau, từ vài mg/l đến
100 mg/l hoặc lớn hơn, vượt xa tiêu chuẩn cho phép với nước ăn uống sinh hoạt (tiêu
chuẩn cho phép đối với hàm lượng sắt trong nước ăn uống sinh hoạt là 0,3 mg/l, đối

Nước dưới đất ở tầng trên cùng, ngay gần mặt đất chịu ảnh hưởng của khí hậu.
Thành phần hoá học của nước dưới đất tầng này chịu ảnh hưởng nhiều của thành phần
hoá học nước mặt do đó cũng chịu ảnh hưởng nhiều của khí hậu. Các khí hoà tan trong
tầng nước dưới đất này do nước mưa, nước sông, nước hồ… mang đến.
Ngược lại, nước dưới đất ở tầng sâu lại ít hoặc không chịu ảnh hưởng của khí
hậu. Thành phần hoá học của nước dưới đất trong tầng này chịu ảnh hưởng trực tiếp
của thành phần hoá học tầng nham thạch chứa nó.
Đặc điểm số 3: Vỏ trái đất gồm các loại đất và nham thạch được chia thành
các tầng lớp khác nhau. Giữa các tầng, lớp đất, nham thạch thường có các lớp không
thấm nước. Mỗi tầng, lớp đó có thành phần hoá học khác nhau. Vì vậy nước ngầm
cũng được chia thành các tầng, lớp khác nhau và thành phần hoá học của các tầng lớp
đó cũng khác nhau.
Đặc điểm số 4: Thành phần của nước dưới đất chịu ảnh hưởng về thành phần
hoá học của tầng nham thạch chứa nó và phụ thuộc cả vào vào tính chất vật lý của
các tầng nham thạch đó.
Trong mỗi tầng sâu khác nhau, nham thạch có nhiệt độ và áp suất khác nhau
nên chứa trong các tầng nham thạch đó cũng có nhiệt độ và áp suất khác nhau.
Vậy nên nước dưới đất trong các tầng rất sâu có thể có áp suất hàng ngàn N/m2
và nhiệt độ có thể lớn hơn 3730K.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


9
Đặc điểm số 5: Nước dưới đất tiếp xúc trực tiếp với đất và nham thạch: nước
ngầm có thể là các màng mỏng bao phủ các phần tử nhỏ bé của đất, nham thạch; là
chất lỏng được chứa đầy trong các ống mao dẫn nhỏ bé giữa các hạt đất, đá; nước
ngầm có thể tạo ra các tia nước nhỏ trong các tầng ngấm nước; thậm chí nó có thể tạo
ra khối nước ngầm dày trong các tầng đất, nham thạch. Như vậy thành phần hoá học

trình chính thời viễn cổ khi Trái Đất từ dạng khối vật chất nóng chảy nguội dần, nước
tách ra từ magma tạo ra khí hơi nước, mây rồi tích tụ tạo ra các đại dương cổ. Nguồn
nước từ magma đã giảm nhiều, do vỏ rắn Trái Đất hiện dày hơn, và hydro là nguyên
tố nhẹ nên ít nằm lại trong lòng Trái Đất.
4. Nguồn gốc biến chất (Thứ sinh): Các hoạt động xâm nhập làm nóng đất đá,
gây biến chất các lớp trầm tích bên trên, dẫn đến thải nước từ trầm tích.
Theo vị trí có thể chia nước ra làm 3 loại nước dưới đất đó là:
- Nước ngấm: là tầng ở trên hết, bên trên nó không có tầng không thấm nước
chặn lại. Đặc điểm của tầng nước ngấm là thay đổi rất nhanh theo thời tiết: mưa nhiều
thì mực nước lên cao, nắng lâu thì mực nước hạ xuống. Tầng nước dưới đất này được
tạo ra từ nước trên mặt đất thấm xuống, sau đó lại được tháo tiêu ra sông, hồ. Ao
giếng của nhân dân nếu đào cạn chỉ đến tầng nước ngấm thì mùa khô thường hết
nước.
- Nước giữa tầng: là nước trong tầng thấm nước nằm giữa 2 tầng không thấm.
Nước giữa tầng ở sâu và nằm giữa 2 tầng đất sét nên lượng nước không thay đổi nhiều
theo mùa nắng mưa và chất lượng nước khá tốt.
- Nước ứ: trên tầng thấm nước có một tầng đất khó thấm nước, khi mưa to
tầng đất này hút không kịp, nước tạm thời ứ lại trên tầng đất này và tạo thành nước
ứ. Sau đó, một phần nước ứ tiếp tục thấm xuống, một phần bốc hơi, lượng nước ứ sẽ
ít dần đi hoặc mất hẳn. Nước tầng này cách biệt hoàn toàn với nước mặt đất và hầu
như không giao lưu.
1.1.2.3. Tầm quan trọng của nước dưới đất
Nước dưới đất đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của
con người. Nước dưới đất giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con
người sử dụng nước dưới đất để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng cho
các hoạt động sinh hoạt như tắm rửa, giặt giũ, rửa rau, vo gạo... Để thỏa mãn các nhu
cầu vệ sinh cá nhân và sinh hoạt, mỗi người cần tới khoảng 120 lít nước/ngày. Nước
dưới đất không chỉ là trong, không màu, không mùi, không vị mà còn phải an toàn
đối với sức khỏe của người sử dụng. Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng
rất lớn tới sức khỏe, vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và

hóa học, sinh học xảy ra trong nước. Công thức tính PH được định nghĩa bằng biểu
thức:
pH = -lg [H+]
 Khi pH =7 nước có tính trung tính
 Khi pH 7 nước có tính kiềm
b. Chất rắn hòa tan
Trong những sự thay đổi về mặt môi trường, cơ thể con người có thể thích nghi
ở một giới hạn. Với nhiều người khi phải thay đổi chỗ ở, hoặc đi đây đó khi sử dụng
nước có hàm lượng chất rắn hòa tan cao thường bị chứng nhuận tràn cấp tính hoặc
ngược lại tùy theo thể trạng mỗi người. Tuy nhiên đối với dân địa phương, sự kiện
trên không gây một phản ứng nào trên cơ thể. Trong ngành cấp nước, hàm lượng chất
rắn hòa tan được khuyến cáo nên giữ thấp hơn 500mg/l và giới hạn tối đa chấp nhận
cũng chỉ đến 1000mg/l.
c. Chloride
Chloride là ion chính trong nước thiên nhiên và nước thải. Vị mặn của Chloride
thay đổi tùy theo hàm lượng và thành phần hóa học của nước. Với mẫu chứa 25mgCl/l
người ta đã có thể nhận ra vị mặn nếu trong nước có chứa ion Na+. Tuy nhiên khi
mẫu nước có độ cứng cao, vị mặn rất khó nhận biết dù có chứa đến 1000mgCl/l. Hàm
lượng Chloride cao sẽ gây ăn mòn các kết cấu ống kim loại. Về mặt nông nghiệp
Chloride gây ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng của cây trồng.
d. Sắt
Sắt là nguyên tử vi lượng cần thiết cho cơ thể con người để cấu tạo hồng cầu.
Vì thế sắt với hàm lượng 0,3mg/l là mức ấn định cho phép đối với nước sinh hoạt.

lượng florua trong nước cấp ảnh hưởng đến việc bảo vệ răng. Nếu thường xuyên dùng
nước có hàm lượng florua lớn hơn 1,3 mg/l hoặc nhỏ hơn 0,7 mg/l đều dễ mắc bệnh
về men răng.
g. Sắt và mangan
Trong nước ngầm, sắt thường tồn tại ở dạng hóa trị II của các muối bicacbonat,
sunfat, clorua hòa tan, đôi khi sắt tồn tại trong keo của axit humic hoặc keo silic. Khi
tiếp xúc với oxy hoặc các chất oxy hóa, sắt II bị oxy hóa thành sắt III và kết tủa thành
bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu đỏ. Nước bề mặt thường chứa sắt III tồn tại ở dạng
keo dạng hữu cơ, cặn hoặc huyền phù. Nước thiên nhiên thường có sắt với hàm lượng
tới 30 mg/l, đôi khi cao. Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5 mg/l, nước có mùi tanh khó
chịu, làm vàng quần áo khi giặt... Các cặn sắt kết tủa làm tắc hoặc làm giảm khả năng
vận chuyển của hệ thống dẫn nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


14
Cũng như sắt, mangan thường có trong nước ngầm với hàm lượng nhỏ hơn, ít
khi vượt quá 2 mg/l. Với hàm lượng mangan trong nước lớn hơn 0,05 mg/l sẽ gây trở
ngại nhiều trong việc sử dụng giống như nước có chứa sắt ở hàm lượng cao.
Sắt và mangan trong nước có thể bị oxy hóa theo các phản ứng sau:
Fe2+

Fe3+

Mn2+

Mn4+

Ở điều kiện yếm khí, NO3- sẽ bị khử thành N2 bay lên. Amoniac là chất gây
nhiễm độc trầm trọng cho nước, gây độc cho loài cá.
Việc sử dụng rộng rãi các nguồn phân bón hóa học cũng làm cho hàm lượng
amoniac trong nước tự nhiên tăng lên. Trong nước ngầm và nước đầm lầy hay gặp nitrat
và amoniac với hàm lượng cao. Người ta đã phát hiện nếu trong nước uống có chứa hàm
lượng cao NO3- thường gây bệnh xanh xao ở trẻ nhỏ và có thể dẫn đến tử vong.
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo Chương trình thủy văn Quốc tế (IHP) và Chương trình Đánh giá Nước
Thế giới (WWAP) thì tài nguyên nước dưới đất (NDĐ) đóng vai trò quan trọng trong
đánh giá tổng hợp tài nguyên nước trên thế giới. Do đó, phạm vi nghiên cứu phải
được xem xét mở rộng như sau:
- NDĐ cần được nghiên cứu trong không gian rộng hơn bao trùm cả chu trình
thủy văn và các tầng chứa nước. Lúc đó NDĐ sẽ là một thành phần có ý nghĩa quan
trọng của lưu vực sông và các bồn chứa.
- NDĐ cần được nghiên cứu trong bối cảnh rộng lớn hơn bao hàm các điều
kiện kinh tế, xã hội và sinh thái. Đặc biệt là các nhân tố liên quan đến việc sử dụng
và chịu những hậu quả của việc sử dụng NDĐ.
Trong tự nhiên, NDĐ là một yếu tố quan trọng trong nhiều quá trình địa chất
và thủy địa hóa. NDĐ cũng có một chức năng sinh thái, thoát nước để duy trì dòng
chảy cho các suối, sông, hồ và các vùng đất ngập nước. Sử dụng NDĐ đã tăng đáng
kể trong những thập kỷ gần đây do xuất hiện rộng rãi của nó, chủ yếu là chất lượng
tốt, độ tin cậy cao trong thời gian hạn hán và giá thành thấp.
Hiện nay, Các trên thế giới hiện nay khai thác sử dụng nước dưới đất không
đồng đều. Nước dưới đất trên thế giới, hàng năm khai thác khoảng 800 km3 (Nguồn:
Zektser and Everett, 2004) từ nước dưới đất. Trong đó Châu Phi là 35 km3/năm
(95.890.411 m3/ngày); Bắc và Trung Mỹ: 150 km3/năm (410.959.000 m3/ngày); Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status