LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất
cả số liệu, kết quả nêu trong luận văn được khai thác từ cơ sở dữ liệu
của Liên đoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước miền Bắc, một
số kết quả do chính tác giả thu thập và phân tích. Các số liệu hoàn
toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các công trình, luận
văn đã công bố.
Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2013
Tác giả
Trần Văn Dũng
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, sự động
viên khích lệ của bạn bè tôi còn được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo
trong Viện Đào tạo sau Đại học; Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội, cùng các đồng nghiệp thuộc Liên đoàn Quy hoạch và
điều tra tài nguyên nước miền Bắc. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.
Đoàn Văn Cánh. Qua đây tôi xin bầy tỏ lời cảm ơn trân thành và sâu sắc nhất tới
các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp.
Với thời gian và kiến thức có hạn, chắc chắn không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý của các thầy cô giáo,
các cán bộ khoa học và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2013
Tác giả
Trần Văn Dũng
1.4.3. Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ triat muộn hệ tầng Hòn Gai
(t3 hg)...........................................................................................................................30
1.4.4. Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích hệ triat giữa hệ tầng Nà
khuất (t2nk) ........................................................................................................31
iii
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
NƢỚC DƢỚI ĐẤT TỈNH BẮC NINH ................................................................33
2.1. Tổng quan tài nguyên nƣớc tỉnh Bắc Ninh ...............................................33
2.1.1. Tài nguyên nước Mưa ......................................................................................... 33
2.1.2. Tài nguyên nước mặt ........................................................................................... 34
2.2. Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc dƣới đất ...................................41
2.2.1. Hiện trạng chất lượng NDĐ tầng chứa nước lỗ hổng Holocen....................... 42
2.2.2. Hiện trạng chất lượng nước dưới đất tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen ..... 53
2.2.3. Hiện trạng chất lượng NDĐ tầng chứa nước khe nứt ...................................... 64
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ BẢO VỆ
NGUỒN NƢỚC .......................................................................................................70
3.1. Hiện trạng khai thác sử dụng nƣớc dƣới đất ....................................................... 70
3.1.1. Hệ thống khai thác nước tập trung .................................................................... 70
3.1.2. Hệ thống khai thác nước nhỏ ............................................................................. 71
3.1.3. Hệ thống khai thác đơn lẻ .................................................................................. 73
3.1.4. Hệ thống lỗ khoan nông thôn ............................................................................ 73
3.2. Giải pháp khai thác, sử dụng nƣớc dƣới đất .............................................76
3.3. Công tác bảo vệ tài nguyên nƣớc dƣới đất ................................................84
KẾT LUẬN ..............................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................88
PHỤC LỤC
Công nghiệp hóa
HĐH
Hiện đại hóa
KCN
Khu công nghiêp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
LK
Lỗ khoan
LKTDTS
Lỗ khoan thăm dò Tiên Sơn
LKTDQV
Lỗ khoan thăm dò Quế Võ
Tỷ lưu lượng (l/sm)
M
Độ tổng khoáng hoá của nước (g/l)
a
Hệ số truyền áp (m2/ng)
v
Vết
BOD5
Nhu cầu oxy sinh hóa (mg/l)
ng
Ngày
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng lượng mưa, lượng bốc hơi và nhiệt độ trung bình nhiều năm ............. 5
Bảng 1.2. Những con sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh ............................ 6
Bảng 1.3. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh năm 2010 và 2011, năm 2012 .......7
Hình 1.2. Biểu đồ phân phối mưa, bốc hơi và nhiệt độ theo các năm .............................. 5
Hình 1.3. Biểu đồ tỷ lệ tăng dân số của tỉnh Bắc Ninh năm 2010 và 2011, năm 2012 ..... 7
Hình 1.4. Cơ cấu phát triển kinh tế 2011 và 2012 ................................................. 10
H×nh 5. B¶n ®å tµi nguyªn n-íc tØnh B¾c Ninh
H×nh 6. B¶n ®å hiÖn tr¹ng chÊt l-îng m«i tr-êng n-íc
H×nh 7. B¶n ®å quy ho¹ch khai th¸c sö dông
vii
MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Quá trình đô thị hóa ở nước ta nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng đã và
đang làm biến đổi mạnh mẽ các điều kiện về môi trường và tài nguyên ở cả thành
thị và nông thôn. Tình trạng ô nhiễm môi trường đang trở lên trầm trọng bởi các
hoạt động công nghiệp, sản xuất năng lượng và giao thông. Ô nhiễm bởi khí thải,
bụi đã đến mức báo động; ô nhiễm do chất thải rắn đang trở thành mối lo ngại của
cả cộng đồng. Bên cạnh đó tình trạng suy giảm nguồn tài nguyên nước (ô nhiễm và
cạn kiệt) đang làm ảnh hưởng không nhỏ tới tính phát triển bền vững.
Việc khai thác nước dưới đất để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống sinh hoạt
và công nghiệp ngày càng tăng đã góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh Bắc Ninh, nâng cao chất lượng đời sống của
người dân. Tuy nhiên, trong quá trình khai thác nước đã nảy sinh và tiềm ẩn nhiều
nguy cơ tác động xấu tới nguồn tài nguyên nước dưới đất, như:
Khai thác vượt quá trữ lượng tiềm năng nước dưới đất gây cạn kiệt nguồn
tài nguyên nước.
Khai thác thiếu quy hoạch, không theo quy hoạch hoặc thiếu đánh giá nguồn
nước, đánh giá chưa đầy đủ dẫn đến tình trạng suy giảm mực nước, gây sụt lún mặt
đất, gây xâm nhập mặn, gây ô nhiễm nguồn nước.
Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, quá trình bê tông hóa bề mặt phát triển dẫn
đến diện tích cung cấp nước từ nước mưa, nước mặt cho nước dưới đất ngày càng bị
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, gồm 7 huyện: Huyện Gia
Bình, Lương Tài, Thuận Thành, Yên Phong, Từ sơn, Tiên Du, Quế Võ và thành
phố Bắc Ninh.
Bắc Ninh có diện tích 828 km2, được giới hạn bởi toạ độ địa lý như sau :
20o57‟51” đến 21o15‟50” vĩ độ Bắc
105o54‟14” đến 106o18‟28” kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông giáp Hải Dương, Nam giáp Hưng
Yên, Hà Nội, phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc và Thái Nguyên [10].
Hình 1.1. Vị trí địa lý tỉnh Bắc Ninh
Tuy diện tích nhỏ nhưng Bắc Ninh có nhiều thế mạnh của một đầu mối của
nhiều tỉnh thành kinh tế trọng điểm của khu vực phía Bắc rất thuận tiện cho phát
triển kinh tế, xã hội và cơ sở hạ tầng.
3
1.1. Yếu tố địa lý tự nhiên
1.1.1. Địa hình
Bắc Ninh là tỉnh nằm ở vùng giáp ranh giữa đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi
phía Bắc Việt Nam. Diện tích đồng bằng chiếm 96,3% tổng diện tích, có độ cao
tuyệt đối 3 7m, xu thế thấp dần về phía Đông, Đông Nam tạo nên các vùng trũng ở
các huyện Gia Bình và Lương Tài.
Các núi thấp và đồi có độ cao nhỏ hơn 200m nằm rải rác ở phần phía Bắc,
Đông của thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ, phía Đông Nam huyện Tiên Du và
phía Đông Bắc của huyện Gia Bình với tổng diện tích khoảng gần 30 km2, chiếm
3,7% tổng diện tích toàn vùng.
Tùy thuộc vào độ dốc địa hình mà động lực của tầng chứa nước sẽ khác
nhau. Địa hình dốc làm cho nước ngấm vào đất ít hơn vùng bằng phẳng do mực
nước được giữ lại nhiều hơn. Nơi có thảm thực vật dày thì có khả năng giữ nước lâu
Lượng mưa(mm)
Lượng bốc hơi(mm)
Nhiệt độ(toC)
2004
2005
1240
1598
900
892
23,6
23,5
2006
2007
1950
1705
992
1053
24,3
25,1
24,4
TB
1562
1029
24.1
Hình 1.2. Biểu đồ phân phối mưa, bốc hơi và nhiệt độ theo các năm
5
Các yếu tố khí tượng bao gồm lượng mưa, độ ẩm, lượng bốc hơi, nhiệt độ
không khí đều có ảnh hưởng đến sự thay đổi không những ảnh hưởng đến mực
nước mà còn ảnh hưởng đến chất lượng nước. Lượng mưa trên vùng phổ cấp của
tầng chứa nước ít nhiều đều làm mực nước trong tầng dâng lên ít hay nhiều, đặc biệt
đối với các tầng chứa nước gần mặt đất. Vào mùa mưa, mực nước trong các đơn vị
chứa nước dâng cao, ngược lại vào mùa khô, do độ ẩm thấp, nước bốc hơi nhanh sẽ
làm mực nước trong tầng bị hạ thấp.
1.1.3. Hệ thống sông ngòi
Bắc Ninh có các hệ thống sông chính chảy qua là sông Đuống và hệ thống sông
Thái Bình (sông Cà Lồ, sông Cầu và sông Lục Nam). Ngoài 2 hệ thống sông kể trên
còn có các con sông nhỏ, sông đào và ngòi, lạch khác như sông Cẩm Giàng, sông Dâu,
sông Đông Côi.... Thông số về các sông chính của Bắc Ninh được thể hiện ở Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Những con sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tên sông
Sông Ngũ Huyện
Khê
28,4
25
Điểm xuất phát
Điểm kết thúc
Đình Tổ
(Thuận Thành)
Tam Giang
(Yên Phong)
Đức Long
(Quế Võ)
Yên Phụ
(Yên Phong)
Châu Khê
(Từ Sơn)
Cao Đức
(Gia Bình)
Đức Long
(Quế Võ)
Cao Đức
(Gia Bình)
Tam Giang
(Yên Phong)
1.05%
1.02%
1,08
1,07
1,06
1,05
1,04
1,03
1,02
1,01
1
0,99
N¨m 2010
N¨m 2011
N¨m 2012
Tû lÖ %
Hình 1.3. Biểu đồ tỷ lệ tăng dân số của tỉnh Bắc Ninh năm 2010 và 2011, năm 2012
1.2.2. Diễn biến đô thị hoá
Tính đến thời điểm hiện tại toàn tỉnh Bắc Ninh đã có 1 thành phố loại III và 7
thị trấn. Quá trình đô thị hoá thị tứ, thị trấn, khu công nghiệp, dich vụ ngày càng mở
rộng trên địa bàn tỉnh. Tỉnh Bắc Ninh đã có sự phát triển rõ rệt về mọi mặt, nhất là
xây dựng cơ sở hạ tầng, về quy hoạch phát triển đô thị. Tính đến nay đã khởi công
8
Công tác thực hiện chính sách DS - KHHGĐ được đẩy mạnh. Tỷ suất sinh
giảm 0,4% tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm 0,9% so cùng kỳ nhưng vẫn ở mức cao
(chiếm 16,9% tổng số sinh).
Công tác phòng chống dịch cúm gia cầm được các bệnh viện và các trung
tâm y tế chuẩn bị kỹ lưỡng nhằm phòng tránh và hạn chế tối đa việc phát dịch.
- Phát triển kinh tế
+ Tăng trưởng GDP
Tốc độ tăng trưởng GDP trong những năm gần đây tăng liên tục nằm trong
top dẫn đầu cả nước bất chấp khủng hoảng kinh tế năm 2008 - 2009 và suy thoái
năm 2011- 2012. GDP tăng trưởng trung bình là 15,3% đáng chú ý là năm 2010
tăng trưởng tới 17,86% là tốc độ tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay. Năm 2011,
bất chấp những khó khăn của kinh tế trong nước, kinh tế Bắc Ninh vẫn đạt 16,2%
tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước. Năm 2012, GDP tăng trưởng khá tăng trưởng
12,3% năm trong các tỉnh dẫn đầu cả nước, trong bối cảnh kinh tế trong nước suy
giảm và khó khăn hơn cả năm 2011.
Năm 2012, GDP đạt trên 13.607 tỷ đồng (đứng thứ 9 toàn quốc và đứng thứ 2
sau khu vực đồng bằng sông hồng) cơ cấu kinh tế vẫn tiếp tục chuyển dịch theo hướng
công nghệp hoá, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 77,82%, dịch vụ là 25,9%.
Nông lâm ngư nghiệp và thuỷ sản chiếm 23,6% năm 2012, GDP bình quân
theo đầu người đặt 67,4 triệu đồng/năm tương đương với 3.211 USD nằm trong top
thu nhập bình quân cao nhất cả nước. Trong đó công nghiệp xây dựng chiếm tăng
20,3%, nông lâm ngư nghiệp còn 5,6%, dịch vụ tăng 15,57% cụ thể xem Bảng 1.4.
Bảng 1.4. Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế
(%) so sánh với năm 2011
Công nghiệp và
TT
20
0
N«ng nghiÖp
CN-XD
N¨m 2011
DÞch vô
N¨m 2012
Hình 1.4. Cơ cấu phát triển kinh tế 2011 và 2012
1.2.3. Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủ yếu
Phát huy nội lực, tích cực vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và
đầu tư nước ngoài để phát triển CN - TTCN trên địa bàn. Từng bước chuyển nông
nghiệp sang sản xuất hàng hoá, hình thành các vùng chuyên canh. Sản xuất nông
nghiệp đạt 204,6 tỷ đồng, trong đó trồng trọt là 1205,4 tỷ đồng.
+ Nông nghiệp
Năng suất lúa đặt 1,1% so với cùng kỳ năm ngoái, sản xuất trồng trọt trên
1ha đất nông nghiệp tăng từ 33,8 triệu đồng lên 37,5 triệu đồng. Đặc biệt sản xuất
vụ đông có chuyển biến rõ rệt, diện tích cây trồng vụ đông đạt 12.020 ha, giá trị sản xuất
tăng 14,3 %.
Tiếp tục xuất hiện thêm nhiều trang trại chăn nuôi với quy mô vừa; phương
thức chăn nuôi công nghiệp được nhân rộng; bước đầu chuyển chăn nuôi tập trung
ra ngoài khu dân cư.
Thuỷ sản tiếp tục tăng trưởng khá, với diện tích nuôi trồng tăng 160 ha (tăng
6,1%), sản lượng đạt 15,39 nghìn tấn, tăng 17,8% so với cùng kỳ.
Lâm nghiệp: Đạt 1,14 triệu cây phân tán, đạt 77 % kế hoạch năm, trồng rừng
tập trung 79.5 ha.
cả nước. Quý 1/2013, xuất khẩu đạt 5.123tỷ USD với tốc độ tăng 87,2% so với cùng
kỳ năm trước và các thị trường xuất khẩu rộng lớn, trong năm 2013 có thể kỳ vọng
đây sẽ là mặt hàng đầu tiên vượt qua mốc 20 tỷ USD, đóng góp quan trọng vào quy
mô và tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
11
Hoạt động vận tải có tiến bộ, mở rộng tuyến xe buýt đến các huyện, hệ thống
đường giao thông tiếp tục được đầu tư, nâng cấp.
Hoạt động bưu chính viễn thông tiếp tục tăng trưởng mạnh, bình quân đạt 19
máy/người dân.
Tổng thu ngân sách Nhà nước 6 tháng đầu năm 2013 là 885,2 tỷ đồng tăng
2,5% so với cùng tháng năm trước; trong đó, thu từ DNNN trung ương là 86 tỷ
đồng, giảm 0,4 %; thu từ doanh nghiệp có vốn ĐTNN đạt 142,4 tỷ đồng, tăng
10,3%; thu từ khu vực ngoài nhà nước đạt 91 tỷ đồng, giảm 17,3 %; thu tiền sử
dụng đất là 45 tỷ đồng, giảm 35,8%; thu từ hải quan tăng 21,4% so với cùng tháng
năm trước. Tổng chi ngân sách tháng 8 là 601,4 tỷ đồng tăng 49,7% so với tháng
trước và giảm 10,4 % so với cùng tháng năm trước. Sau 8 tháng, thu ngân sách Nhà
Nước trên địa bàn là 6.790 tỷ đồng, đạt 59,1% kế hoạch năm và tăng 6,1% so với
cùng kỳ năm trước; chi ngân sách là 4.143,2 tỷ đồng, đạt 64 % kế hoạch năm và
giảm 18 % so với cùng kỳ năm trước.
Hoạt động tín dụng tiếp tục tăng trưởng mạnh góp phần đáp ứng nhu cầu vốn
đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh. Tổng nguồn vốn huy động ước 31,2 nghìn
tỷ đồng, tăng 2,3% so với tháng trước, và tăng 32,7% so với cùng tháng năm trước
và 14,9% so với thời điểm cuối năm 2012. Tổng nợ tín dụng ước đến cuối tháng 8
năm 2013 ước là 31,8 nghìn tỷ đồng, tăng 1,9% so với tháng trước, tăng 16,3% so
với cùng tháng năm trước và tăng 7,7% so với thời điểm cuối năm 2012. Tổng thu
tiền mặt tháng 8 là 20 nghìn tỷ đồng, giảm 0,3% so với tháng trước và tăng 47,7%
so với cùng tháng trước; chi tiền mặt là 19,6 nghìn tỷ đồng, giảm 0,4% so với tháng
Ngoài ra toàn tỉnh có khoảng 200 nhà máy xí nghiệp độc lập ngoài khu công
nghiệp đã và đang hoạt động. Hầu hết các cơ sở sản xuất này chưa có hệ thống xử lý
chất thải .
1.2.4. Giao thông vận tải
Tỉnh Bắc Ninh có mạng lưới giao thông khá dày đặc, các đường Quốc lộ 1A;
18; 38; 1B và các đường Tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã dày đặc rất thuận lợi;
đường Sắt Hà Nội Lạng Sơn và các đường thuỷ trên sông Đuống, sông Cầu. Rất
thuận tiện cho phát triển kinh tế.
13
1.3. Yếu tố địa chất
1.3.1. Yếu tố địa tầng
Trên diện tích tỉnh Bắc Ninh có mặt các địa tầng trước Đệ Tứ là các trầm tích
tuổi Trias của hệ tầng Nà Khuất, hệ tầng Mẫu Sơn và các trầm tích Neogen [6].
Hệ tầng Nà Khuất (T2 nk) hệ tầng này được cấu thành chủ yếu từ các đá phiến
sét, xen bột kết, cát kết, sét vôi. Hệ tầng này trên lãnh thổ Bắc Ninh chỉ lộ ra một
chỏm nhỏ tại khu vực Yên Phụ với diện tích vài km2.
Hệ tầng Mẫu Sơn (T3c ms) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có mặt phụ hệ tầng giữa
(T3c ms2) gồm đá phiến, sét vôi, có cát kết dạng quarzit xen bột kết. Các đá của hệ
tầng này được phát hiện trong các lỗ khoan ở khu vực Kim Chân, Việt Thống của
huyện Quế Võ. Bề dầy có thể đạt tới >100m.
Hệ tầng Hòn Gai (T3 n-r hg) thành phần của hệ tầng này chủ yếu là cuội sạn
kết, cát kết, bột kết, phiến sét. Các hệ tầng này lộ ra tại các khu vực đồi núi ở xung
quanh thành phố Bắc Ninh và các huyện Yên Phong, Tiên Sơn, Quế Võ và Gia Bình
với diện tích vài chục km2. Các trầm tích này có bề dầy từ > 100 đến khoảng 300m.
Các trầm tích Neogen trên lãnh thổ Bắc Ninh không lộ ra trên bề mặt đất mà chỉ
được phát hiện trong các lỗ khoan khảo sát. Hiện chưa có số liệu chi tiết về các trầm
tích Neogen trên lãnh thổ Bắc Ninh nhưng qua các tài liệu lỗ khoan tại các vùng Từ
trũng, dọc theo các sông ngòi và các vùng trũng thuộc tất cả các huyện của Bắc
Ninh. Thành phần chủ yếu là sét, bột, lẫn cát, sét cát, sét gạch ngói. Bề dầy của hệ
tầng này chỉ vài m đến > 10m. Khả năng chứa nước kém. Thành phần đất đá, kiến
trúc, cấu trúc, cấu tạo, nguồn gốc của các loại đất đá đều có tác động đến sự thay
đổi mực nước. Tầng chứa nước có thành phần đất đá hạt thô với hệ thấm lớn sẽ
nhận lượng nước bổ cập từ trên xuống nhiều so với tầng được cấu tạo bởi lớp đất đá
hạt mịn. Lớp đất phủ phía trên tầng chứa nước cấu tạo bởi thành phần hạt mịn hạt
phân bố rất ít trong khu vực nghiên cứu, do đó trầm tích Pleistocen với thành phần
chủ yếu là cát lộ trực tiếp lên trên mặt đất làm cho nước dễ dàng ngấm xuống tầng
chứa nước bên dưới.
Các yếu tố địa chất nêu trên có ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên nước dưới đất.
1.3.2. Yếu tố kiến tạo
Kiến tạo đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong địa chất, đặc biệt là địa chất
thủy văn. Các hệ thống đứt gãy với biểu hiện là các đới dập vỡ, các hệ thống khe
15
nứt đi kèm là những đường dẫn nước và những nơi chứa nước ngầm lý tưởng [3].
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà địa chất, tại khu vực Bắc Ninh có nhiều hệ
thống đứt gãy nhưng chúng bị phủ bởi các trầm tích Đệ tứ. Đa số các đứt gãy này
chạy theo hướng Đông bắc - Tây nam và Tây bắc - Đông nam. Ngoài ra có một số
đứt gãy chạy theo phương á vĩ tuyến. Các hệ thống đứt gãy đóng vai trò quyết định
trong việc hình thành các bồn trũng Đệ tứ, khống chế chặt chẽ bề dầy của tầng chứa
nước chủ yếu (tầng Hà Nội). Tại các khu vực đá gốc lộ ra và trong các móng của
trầm tích Đệ tứ, các hệ thống khe nứt và các đới dập vỡ đi kèm đứt gãy là những nơi
lý tưởng để chứa nước và là đường di chuyển của nước ngầm. Theo các tài liệu
nghiên cứu [3], trên địa bàn Bắc Ninh có những đứt gãy lớn chạy qua như sau:
Đứt gãy đường 18 là đứt gãy tương đối lớn chạy dọc từ khu vực Yên Phong
qua thành phố Bắc Ninh dọc theo đường 18 về phía Phả Lại. Hiện nay chưa xác
trình nứt nẻ trong quá trình phong hoá các đá gây nên bởi sự giãn nở không đều
giữa các lớp đất đá hoặc giữa các khoáng vật do sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình
phong hoá. Các khe nứt phong hoá phát triển rộng rãi khắp bề mặt phân bố của đất
đá, mức độ nứt nẻ giảm dần theo chiều sâu, ít khi vượt quá vài chục mét.
- Khe nứt có nguồn gốc kiến tạo là loại khe nứt được hình thành do quá trình
hoạt động của vỏ trái đất như các hoạt động đứt gẫy, uốn nếp, dịch chuyển của đất
đá do các ứng suất ép nén và căng giãn.
Như vậy việc xác định các hệ thống khe nứt và dập vỡ đi kèm các đứt gãy có
một ý nghĩa quan trọng và cần hết sức lưu ý trong khi tìm kiếm nguồn nước ngầm ở
các khu vực khan hiếm nguồn nước, đặc biệt trong các vùng lộ đá gốc và dưới lớp
đá móng của vùng có trầm tích Đệ tứ phủ lên trên.
1.4. Yếu tố địa chất thuỷ văn
Trên toàn diện tích tỉnh Bắc Ninh có 4 đơn vị tầng chứa nước [6] đó là tầng
chứa nước lỗ hổng không áp Holocen(qh), lỗ hổng áp lực yếu Pleitocen (qp) trong
trầm tích Đệ tứ và hai tầng chứa nước khe nứt là hệ tầng Hòn Gai (t3 hg), hệ tấng Nà
Khuất (t2nk).
1.4.1. Tầng chứa nước lỗ hổng không áp Holocen gồm các trầm tích hệ tầng
Thái Bình và hệ tầng Hải Hưng (aQ32) (qh)
Các trầm tích thuộc hệ tầng Thái Bình nguồn gốc sông [5], lộ ra ven sông
Đuống qua các xã Cảnh Hưng, Minh Đạo, Đình Tổ, Đại Đồng Thành, Hoài
Thương, Giang Sơn, Thái Bảo, Đức Long, ven sông Cầu xã Việt Thắng, thành phố
17
Bắc Ninh, xã Tam Giang, huyện Yên Phong, xã Đình Bảng huyện Từ sơn với diện
tích 77,75 km2, còn lại Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành, Tiên Du đều bị phủ bởi
lớp sét cách nước. Thành phần thạch học chủ yếu là cát, cát pha màu xám, xám đen
có chứa mùn thực vật. Chiều dày của tầng chứa nước biến đổi từ 0,00 đến 2,50
(LKNT2) đến 32,00 m (LK909) trung bình 8,10m .
18