Đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp trong chi trả dịch vụ môi trường rừng tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 2017 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------

NGUYỄN HỒNG ANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
TRONG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TẠI TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2013-2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

NGUYỄN HỒNG ANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
TRONG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TẠI TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2013-2017
Chuyên ngành: Lâm nghiệp
Mã số: 8.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS. LÊ SỸ TRUNG

Thái Nguyên, năm 2019

Tôi cũng rất cảm ơn Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ phòng Kế hoạch - Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình thu thập số liệu, cung cấp những thông tin, hiểu biết về chi trả
DVMTR cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi biết ơn các lãnh đạo và đồng nghiệp ở Sở Nông nghiệp và PTNT Lào
Cai, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện cho tôi được đi học, chia
sẻ công việc trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã cố gắng để hoàn thành tốt nhưng
không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
quý báu để bản luận văn được hoàn chỉnh và có ý nghĩa thực tế hơn.
Xin trân thành cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Hồng Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ......................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ vii
1. Sự cần thiết .................................................................................................... 1
2. Mục tiêu......................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa .......................................................................................................... 2
Chương I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................... 4

3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ............................................................... 55
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .......................................................................... 63
1. Kết luận ....................................................................................................... 63
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
BVPTR
Bộ NNPTNT
BQLRPH
CCLN
DVMTR
HĐND

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

Bảo vệ và phát triển rừng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
Ban quản lý rừng phòng hộ
Công ty lâm nghiệp
Dịch vụ môi trường rừng
Hội đồng nhân dân

Bảng 1.2: Tổng hợp diện tích và độ che phủ rừng tỉnh Lào Cai giai đoạn 20132017 ................................................................................................................. 19
Bảng 3.1: Phân tích chức năng, nhiệm vụ các bên liên quan.......................... 31
Bảng 3.2: Kết quả công tác thu tiền DVMTR giai đoạn 2013-2017 trên địa bàn
tỉnh Lào Cai ..................................................................................................... 36
Bảng 3.3: Đặc điểm các hệ số thành phần của hệ số K .................................. 40
Bảng 3.4: Kết quả chi tiền DVMTR theo từng chủ rừng giai đoạn 2013-2017
trên địa bàn tỉnh Lào Cai ................................................................................. 43
Bảng 3.5: Diện tích rừng và số lượng từng đối tượng chủ rừng được chi trả
DVMTR giai đoạn 2013-2017 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ............................... 44
Bảng 3.6: Diện tích được chi tiền DVMTR theo từng loại rừng trên địa bàn tỉnh
Lào Cai ............................................................................................................ 47
Bảng 3.7 Tổng hợp tác động của chính sách đến kinh tế, XH, MT ................ 48
Bảng 3.8. Kết quả đo đếm OTC ...................................................................... 54
Bảng 3.9: Các yếu tố ảnh hưởng đến chi trả dịch vụ môi trường rừng .......... 55


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Bản đồ lịch sử hình thành, phát triển PES ........................................... 7
Hình 2: Sơ đồ tổ chức Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lào Cai ............... 30


1

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết
Từ năm 2010, Việt Nam đã trở thành quốc gia đầu tiên tại Châu Á triển
khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) ở cấp quốc gia
(Phạm Thu Thủy và cộng sự, 2013). Cùng với cả nước, năm 2011 tỉnh Lào Cai

các cơ quan quản lý có những cải cách, điều chỉnh hiệu quả hơn nhằm phát
huy tối đa những lợi ích có được từ chính sách chi trả DVMTR, đồng thời hạn
chế những bất cập còn tồn tại trong thời gian vừa qua tại tỉnh Lào Cai.
2. Mục tiêu
Phân tích đánh giá được cơ cấu tổ chức, kết quả thực hiện chính sách
chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2017.
Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến chi trả DVMTR, từ đó đề xuất
giải pháp thực hiện khắc phục những tồn tại phát hiện được trong thời gian
nghiên cứu.
3. Ý nghĩa
* Ý nghĩa về mặt khoa học và học tập
Hướng nghiên cứu về kết quả triển khai chính sách chi trả DVMTR trên
địa bàn tỉnh Lào Cai nhằm từ những kết quả đã đạt được làm rõ những khó
khăn, tồn tại của chính sách để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó. Qua
đó giúp nhà hoạch định chính sách có cái nhìn tổng quan để đề xuất những
chính sách phù hợp với thực tiễn tại địa phương.
Là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, giảng dạy liên quan đến chi trả
dịch vụ môi trường rừng.
* Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả nâng cao hiểu biết, chuyên sâu về
lĩnh vực chi trả DVMTR nhằm phục vụ nhiệm vụ chuyên môn tại cơ quan.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu quý báu cho các cán bộ
thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Những giải pháp được đề xuất trong đề tài là định hướng thực hiện cho
chính sách DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong những năm tới.


3





5

Thông tư số 04/2018/TT-BTC ngày 17/01/2018 của Bộ Tài Chính về
hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền DVMTR.
1.1.2. Cơ sở pháp lý cấp địa phương
Quyết định 31/2013/QĐ-UBND ngày 13/8/2013 của UBND tỉnh Lào Cai
ban hành quy định về thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 22/5/2014 của UBND tỉnh Lào
Cai ban hành quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường
rừng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ
dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 của UBND tỉnh Lào
Cai sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quyết định số 15/2014/QĐ-UBND
quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với
các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi
trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Quyết định số 4273/QĐ-UBND ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh Lào
Cai ban hành Quy định thí điểm về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ
môi trường rừng đối với các cơ sở nuôi cá nước lạnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Quyết định 1551/QĐ-UBND ngày 27/5/2016 của UBND tỉnh Lào Cai
quy định thí điểm về mức thu, quản lý và sử dụng tiền DVMTR đối với các cơ
sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước trên địa bàn
tỉnh Lào Cai.
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 15/3/2017 về ban hành quy định
mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức,
cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

và được chọn là một trong 6 tỉnh thí điểm mở rộng đối tượng thu phí DVMTR
đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, cá nước lạnh và du lịch.
Từ năm 2012-2017, số tiền thu DVMTR đã tăng gần 05 lần nhiệm vụ
thu bổ sung thêm phần thu từ các cơ sở nuôi cá nước lạnh, các cơ sở sử dụng


7

nước cho công nghiệp, dịch vụ du lịch. Số lượng chủ rừng phải thanh toán chi
trả từ 9.036 hộ gia đình lên 15.000 hộ gia đình, tăng gấp 1,7 lần.
Song trong quá trình thực hiện chính sách tại Lào Cai đã bộc lộ nhiều bất
cập cả về phía thu và phía chi trả dịch vụ.
Như vậy, với những bất cập kể trên, chính sách chi trả DVMTR đã và
đang bộc lộ nhiều hạn chế cho cả phía cơ quan quản lý cũng như các đối tượng
sử dụng và cung cấp DVMTR trong việc bảo vệ và phát huy những giá trị mà
rừng mang lại.
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới
PES là một khái niệm không còn xa lạ với các nước trên thế giới mặc dù
khái niệm này mới được hình thành từ những năm 1970 trở lại đây.
Có thể tổng quan lịch sử phát triển PES trên thế giới qua hình ảnh sau:

Châu Âu - 1970
Bắc Mỹ - 1970

Châu Á - 2003

Châu Phi - 2003
Các nước Mỹ Latin -1990
Châu Đại Dương - 2008


những người dùng nguồn nước được sử dụng thường xuyên cho cấp nước sinh
hoạt, cho công nghiệp phải chi trả thuế dịch vụ môi trường cho các chủ đất tư
nhân và đô thị để họ cải thiện quản lý rừng, mở rộng trồng rừng (Nels Johnson
và cộng sự, 2001). Những người sử dụng nước ở thung lũng Cauca đã thành
lập các hiệp hội để thu các khoán chi trả tự nguyện cho các gia đình ở lưu vực
đầu nguồn nhằm bảo vệ nguồn nước.


9

Mexico đã thành lập quỹ Lâm nghiệp năm 2002, đến năm 2003 đã hình thành
Chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng thủy văn nhằm thu phí sử dụng nước
để chi trả cho việc bảo tồn những khu vực rừng đầu nguồn quan trọng.
Một trong các quốc gia thuộc nhóm nước đang phát triển tiên phong
trong việc áo dụng chi trả DVMTR là Costa Rica. Đây là quốc gia có tỷ lệ mất
rừng cao nhất thế giới. Luật Lâm nghiệp của Costa Rica được ban hành năm
1996 quy định khái niệm và các nguồn tài chính cho chi trả dịch vụ môi trường.
Theo Khoản K, Điều 3, Luật về rừng của Costa Rican: “Dịch vụ môi trường
rừng là việc cung ứng các giá trị từ rừng mà có tác động bảo vệ và cải thiện
chất lượng môi trường. Bao gồm: Giảm phát thải khí nhà kính; Bảo vệ nguồn
nước cho đô thị, nông thôn, thuỷ điện; Bảo vệ đa dạng sinh học nhằm mục đích
phát triển bền vững, nghiên cứu khoa học và điều chế dược phẩm; Nghiên cứu
và cải tạo nguồn gen; Bảo vệ các hệ sinh thái và cảnh quan cho du lịch và
nghiên cứu khoa học”. Luật quy định thành lập Quỹ Tài chính rừng quốc gia
(FONAFIFO) để quản lý các hoạt động liên quan đến DVMTR, nhằm chi trả
cho các chủ rừng và các khu bảo tồn để phục hồi, quản lý và bảo tồn rừng.
Chương trình nhằm bồi thường cho chủ đất, chủ rừng với các hợp đồng dài hạn
trong nhiều năm phục vụ cho công tác tái trồng rừng, quản lý và bảo vệ rừng
bền vững. Nguồn tiền cho Chương trình Chi trả cho các dịch vụ hệ sinh thái
của Costa Rica (PES) chủ yếu là nguồn thu thuế từ nước, nhiên liệu hóa thạch,

nghiệp) Quỹ Cacbon Quốc gia cũng đã được thành lập nhằm thúc đẩy trồng
rừng, quản lý rừng bền vững và bảo vệ rừng của các cộng đồng địa phương cho
mục đích hấp thụ cacbon.
Tại Ấn Độ cơ chế khuyến khích được thực hiện bằng cách tạo nguồn chi
trả từ người nhận đến người cung cấp dịch vụ hệ sinh thái thông qua các đóng
góp đầu vào, đầu ra hoặc các đền bù cơ hội tại 3 lưu vực sông. Quỹ Bảo vệ đập
đã được thành lập và hoạt động từ nguồn phí phụ trội thêm vào phí bơm nước
theo giờ.


11

Hoạt động của PES tại châu Úc: Năm 1998, Pháp chế về quyền cacbon
ra đời cho phép các nhà đầu tư đăng ký làm chủ sở hữu hấp thụ cacbon của
rừng tại Ôtxtrâylia
Tính đến nay trên thế giới, ước tính có khoảng hơn 400 Chương trình dự
án PES được triển khai thực hiện. Một số nước đã xây dựng các chương trình
PES quy mô lớn như Trung Quốc, Mexico, Peru, Costa Rica... nhằm chi trả
trực tiếp cho các chủ dịch vụ để thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường bảo
vệ môi trường qua đó cung cấp được các dịch vụ thủy văn, bảo tồn đa dạng sinh
học, chống xói mòn, hấp thụ các bon và vẻ đẹp cảnh quan (Nguồn: Tài liệu về
chi trả DVMTR).
Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên thế giới được tổng hợp tại
bảng sau:
Bảng 1.1: Tổng hợp mức chi trả PFES trên thế giới
TT

Quốc gia

Loại tiền tệ

4

Brazil

USD

360

5

Mexico

USD

300-400

6

Costa Rica

USD

64

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các tài liệu về DVMTR
Có thể thấy hiện nay trên thế giới Trung Quốc là quốc gia có mức chi trả
DVMTR thuộc tốp đầu thế giới. Do đất nước này hiện đang ô nhiễm khí thải
công nghiệp ở mức độ cao cần sự tái tạo môi trường không khí cấp bách.




13

Chương trình môi trường trọng điểm và sáng kiến hành lang bảo tồn đa
dạng sinh học, do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ từ năm 2006 –
2010.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học: Bao gồm các dự án: Thúc đẩy trồng ca cao
trong bóng râm tại tỉnh Lâm Đồng; MSC – trai Bến Tre và nước mắm Phú
Quốc; VFTN – thúc đẩy kinh doanh gỗ bền vững. Ba dự án trên do WWF
đề xuất và tổ chức thực hiện.
Dự án chi trả dịch vụ môi trường - ứng dụng tại khu vực ven biển, do Tổ
chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) tổ chức thực hiện. Các dịch vụ cung
cấp, bao gồm: bảo tồn rừng ngập mặn; bảo vệ rạn san hô – nuôi trồng; bảo tồn
đa dạng sinh học; và bảo vệ nguồn giống.
(3) Vẻ đẹp cảnh quan: Gồm các dự án: Tạo nguồn tài chính bền vững để
bảo vệ cảnh quan vườn quốc gia Bạch Mã; Lập quỹ phát triển cho khu bảo tồn
biển ở Côn Đảo. Các dự án này do Quỹ Bảo tồn hoang dã Thế giới đề xuất và
tổ chức thực hiện.
(4) Hấp thụ cacbon: Dự án xây dựng cơ chế chi trả cho hấp thụ các bon
trong lâm nghiệp, thí điểm tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Khoản tiền do
hãng Hon Đa Việt nam tài trợ được chi trực tiếp cho các hộ gia đình tham gia
dự án để trồng khoảng 350 ha keo, thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả các sản phẩm
phụ và thiết lập 30 ha cây thức ăn gia súc phụ vụ chăn nuôi gia súc, phát tiển
việc sử dụng khí sinh học và hỗ trợ kỹ thuật thông qua hoạt động phổ cập. Để
đảm bảo dự án một cách bền vững cần phải duy trì nguồn tài chính. Nguồn tài
chính này được lấy từ thu bán gỗ và thương mại tín chỉ cacbon.
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NNPTNT), Chi trả
DVMTR là chính sách có hiệu quả rõ rệt nhất đối với việc bảo vệ và phát triển
rừng (BVPTR) hiện nay và là một trong mười thành tựu nổi bật của ngành nông
nghiệp giai đoạn 2010-2017.

Ngoài ra, chi trả DVMTR là một cơ chế hiệu quả đảm bảo các mục tiêu
của chính sách (Phụ lục 5) ưu tiên của nhà nước về xã hội hóa bảo vệ rừng, cải


15

thiện sinh kế của người nghèo ở nông thôn, thiết lập nguồn tài chính bền vững
cho ngành lâm nghiệp và cải thiện chất lượng rừng.
Tuy nhiên, thực trạng áp dụng chính sách Chi trả DVMTR tại các tỉnh,
thành phố ở Việt Nam nổi lên những khó khăn và bất cập chủ yếu sau:
Thứ nhất, Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) và các đơn vị thủy điện
chậm hoặc không nộp tiền cho Quỹ BVPTR (Thanh Thảo, 2012).
Thứ hai, mức chi trả DVMTR không tương xứng với công sức bỏ ra để
bảo vệ rừng, đặc biệt đơn giá chi trả cho những người dân nghèo bảo vệ rừng
còn quá thấp (Nguyễn Chí Thành & Vương Văn Quỳnh, 2016). Nghiên cứu
của Pamela McElwee và Nguyễn Chí Thành (2014) cũng chỉ ra rằng đơn giá
chi trả cho những người dân bảo vệ rừng còn quá thấp. Hầu hết các hộ gia đình
nhận tiền chi trả DVMTR đều cho rằng mức chi trả quá thấp. Thu nhập của
các hộ gia đình từ DVMTR trung bình khoảng 2 triệu đồng/hộ/năm khó đảm
bảo cuộc sống của những người làm nghề rừng.
Thứ ba, chi phí giao dịch và chi phí cơ hội cao làm giảm lợi ích lâu dài
của chính sách chi trả DVMTR.( Tô Xuân Phúc, 2012) quyền sử dụng đất
không được đảm bảo, chi phí giao dịch và chi phí cơ hội cao làm giảm lợi ích
lâu dài, khiến thu nhập từ các chương trình này không đến được với người
nghèo vì những khó khăn về kinh tế và chính trị. Giới quyền thế ở địa phương
nắm giữ những lợi ích từ chi trả DVMTR thông qua việc độc quyền tiếp cận
đất lâm nghiệp. Phạm Thu Thủy (2013) chi phí giao dịch cao là do số lượng
các chủ rừng lớn, thủ tục hành chính phức tạp, năng lực hạn chế của cán bộ
thực hiện, các mâu thuẫn về lợi ích, việc chia sẻ thông tin và hợp tác chưa chặt
chẽ giữa các cơ quan liên quan.

vị là các cơ sở sản xuất có nguồn khí phát thải lớn gồm: 9 tổ chức hoạt động
sản xuất, kinh doanh nhiệt điện than (phát thải từ 1,5 – 7,3 triệu tấn CO2/cơ
sở/năm); 11 tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh xi măng (phát thải từ 0,7
– 3,1 triệu tấn CO2/cơ sở/năm). Dự kiến, mức thu đối với tổ chức sản xuất,
kinh doanh nhiệt điện than sẽ là 4 đồng/kwh (tương đương 2 USD/tấn CO2);



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status