Trường trung học phổ thông Cái Bè
Trường trung học phổ thông Cái Bè
Bộ môn: Ngữ Văn
Bộ môn: Ngữ Văn
-----o0o-----
GIÁO VIÊN:
VÕ MINH NHỰT
NĂM HỌC 2009 - 2010
NĂM HỌC 2009 - 2010
Trang 1
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ: 1 - 2.
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự )
Lê Hữu Trác
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và
Trác.
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả: (SGK)
- Tên hiệu là Hải Thượng Lãn Ông:
+ Gắn với quê hương
+ Gắn với con người: ghét danh lợi, yêu
thiên nhiên, chuyên tâm làm thuốc, soạn
sách dạy học trò nhà văn, nhà thơ,
danh y
Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Giải thích thêm về tác phẩm:
Tác phẩm ghi lại cảm xúc khi ông chữa
bệnh, bộc lộ tâm trạng và đức độ của một
người thầy thuốc. Quyển cuối cùng ở bộ
sách này là một tác phẩm văn học: Thượng
kinh kí sự.
- Tác phẩm: Hải Thượng y tông tâm lĩnh
+ Gồm 66 quyển
+ Biên soạn gần 40 năm
+ Có giá trị y học và văn học
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về tác phẩm
+ GV: Ở THCS, em đã học kí nào? Tác
phẩm đó của ai?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Như vậy, bằng những hiểu biết của
mình, em hãy cho biết đó là một thể loại văn
học như thế nào?
+ HS: Thể kí: ghi chép sự việc, câu chuyện
Trác được sắp xếp ở nhà người em của
Quận Huy Hoàng Đình Bảo. Sau đó, tác
giả được đưa vào phủ chúa Trịnh để
khám bệnh cho thế tử Trịnh Cán. Đoạn
trích bắt đầu từ đó.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc
hiểu văn bản.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh đọc văn
bản.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Trang 3
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Gọi học sinh đọc văn bản theo yêu
cầu:
o Đọc chậm, chú ý một số lời thoại của
quan Chánh đường, thế tử, người thầy thuốc,
lời tác giả.
o Giáo viên đọc trước một đoạn, học sinh
đọc các phần còn lại.
+ GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.
+ GV: Lưu ý học sinh tìm hiểu những từ khó
chú thích ở chân trang và cung cấp cho học
sinh một số từ mới:
o “Bao lơn”: khoảng nhô ra phía ngoài
tường ở cửa sổ.
o “Thị vệ”: quan lính bảo vệ kinh thành,
cung điện, phủ đệ của vua chúa.
o “Phi tần”: Các vợ nhỏ, cung nữ hầu hạ
vua
o “Khải”: Văn bản của các quan trình lên
dâng đơn
về nhà trọ.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ
chúa
+ GV: Nhìn lại con đường tác giả vào phủ
chúa, em có ấn tượng gì về quang cảnh phủ
chúa? (Bên ngoài phủ chúa quang cảnh như
thế nào? Bên trong phủ chúa có những gì?
Nơi ở của thế tử được miêu tả ra sao?)
+ HS: Trả lời dựa theo sơ đồ tóm tắt ở trên.
+ GV: Tổng hợp các ý kiến phát biểu của
học sinh và chốt lại.
1. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt
nơi phủ chúa:
a. Quang cảnh nơi phủ chúa:
- Bên ngoài phủ chúa:
+ Vào phủ phải qua nhiều lần cửa
+ Đường đi là những dãy hành lang
quanh co nối nhau liên tiếp
+ Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu
ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa
thoang thoảng mùi hương
+ Nơi đây có điếm “Hậu mã quân túc
trực” , có những cây cối lạ lùng, những
hòn đá kì lạ, cột bao lơn lượn vòng.
- Bên trong phủ chúa:
+ Có nhà “Đại đường”, “Quyền bổng”,
“Gác tía” và những đồ đạc nhân gian
tử, lời lẽ của mọi người như thế nào?
+ HS: Chỉ ra các từ ngữ và nhận xét
+ GV: Việc khám bệnh cho thế tử phải tuân
thủ những phép tắc quy định nào?
+ HS: Tìm dẫn chứng và dựa vào đó để trả
lời.
+ GV: Nhận xét về cung cách sinh hoạt
trong phủ chúa?
+ HS: Phát biểu
b. Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:
- Đến phủ chúa: Phải có thánh chỉ, có
lính đem cáng đến, có đầy tớ dẫn đường,
có thẻ
- Phủ chúa có cả guồng máy phục dịch:
+ Người giữ cửa truyền báo rộn ràng
+ Người có việc quan đi lại như mắc
cửi
+ Có vệ sĩ canh giữ cửa cung
+ Có quan truyền chỉ
+ Các tiểu hoàng môn hầu hạ nội cung
+ Thị vệ, quan sĩ canh cửa lớn
+ Các danh y sáu cung hai viện ngồi
chờ ở phòng trà
+ Các phi tần chầu chực quanh thánh
đế, người hầu đứng xung quanh thế tử,
các cung nhân đứng xúm xít
- Những lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử:
hết sức cung kính Thánh thượng đang
ngự, hầu mạch Đông cung thế tử, hầu trà
- Việc khám bệnh cho thế tử phải tuân
+ GV: Tác giả đã nhận xét như thế nào về
bệnh trạng của thế tử?
+ HS: Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng
phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ
yếu đi
+ GV: Những chi tiết ấy là tác giả khen hay
chê? Qua đó, ta có thể nhận ra được thái độ
tác giả là gì?
+ HS: Phát biểu
2. Nhân cách của Lê Hữu Trác:
a. Cách nhìn, thái độ của tác giả:
- Đối với cuộc sống xa hoa ở phủ chúa,
tác giả vốn con quan, sinh trưởng chốn
phồn hoa, từng biết chốn cung cấm vẫn
đưa ra lời nhận xét: Bước chân đến đây
mới hay cảnh giàu sang của vua chúa
thực khác hẳn với người thường!
- Làm một bài thơ tả hết cái sang trọng
vương giả trong phủ
- Nhận xét về bữa ăn trong phủ chúa:
Mâm vàng chén bạc, đồ ăn toàn là của
ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái
phong vị của nhà đại gia
- Lời nhận xét về bệnh trạng của thế tử:
Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng
phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng
phủ yếu đi (Căn nguyên của bệnh)
Tỏ ra dửng dưng trước những quyến
rũ vật chất , không đồng tình với cuộc
sống no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí
Là thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu
rộng, lương tâm, y đức hơn người; khinh
thường danh lợi quyền quý, yêu thích tự
do, nếp sống thanh đạm
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác
3. Nghệ thuật viết kí sự của tác giả:
Trang 6
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
giả
+ GV: Em có nhận xét như thế nào về cách
viết kí của tác giả?
+ HS: Nhận xét về cách quan sát, ghi chép
của tác giả.
- Bút pháp đặc sắc: Quan sát tỉ mỉ, ghi
chép trung thực, tả cảnh sinh động, nhiều
chi tiết tạo nên thần sắc của cảnh vật
- Sự đan xen thơ ca làm cho kí mang
đậm chất trữ tình.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng
kết.
+ GV: Nêu nội dung chính và những nét
đặc sắc về nghệ thuật viết kí của tác giả?
+ HS: Dựa vào Ghi nhớ để phát biểu.
III. TỔNG KẾT :
Ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
+ GV: Nêu yêu cầu của bài tập So sánh
đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh với một tác
+ Nêu những phương diện chung của ngôn ngữ.
+ Nêu những nét riêng trong lời nói của cá nhân.
Trang 7
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ: 3.
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời
nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng.
- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của
các nhà văn có uy tín. Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo
của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.
- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo,
góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.
- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: “Vào phủ chúa Trịnh”
– kết quả phải có cặp quan hệ từ Vì –
(cho) nên và 2 cụm C - V
+ GV: Lấy VD cụ thể?
+ HS: Ẩn dụ: Những từ chỉ trạng thái của
quả cây (non, già, chín) đưa sang chỉ các
mức độ của sự đo lường (non một cân, già
một cân), chỉ các mức độ của nhận thức,
trí tuệ (suy nghĩ còn non, suy nghĩ đã
chín, suy nghĩ già dặn)
+ GV: Chốt lại vấn đề:
Như vậy, ngôn ngữ là tài sản chung của xã
hội, trong đó có những yếu tố chung và
những quy tắc, phương thức chung đối với
tất cả mọi người.
I. NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA
XÃ HỘI:
- Muốn sử dụng được ngôn ngữ vào việc giao
tiếp xã hội, cá nhân cần nắm được :
+ Các âm, các thanh
+ Các tiếng, các từ
+ Các ngữ cố định
- Tính chung của ngôn ngữ còn được thể hiện ở
các quy tắc và phương thức chung trong cấu
tạo và sử dụng.
Ví dụ:
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu. Ví dụ: SGK
+ Phương thức chuyển nghĩa. Ví dụ: SGK
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu lời nói là sản phẩm của cá nhân
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hội, địa phương sinh sống,...
Ví dụ: SGK
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng
từ ngữ chung, quen thuộc
+ GV: Cá nhân thường dựa vào những
yếu tố nào để chuyển đổi, sáng tạo từ ngữ
chung?
+ HS: trong nghĩa từ, kết hợp từ ngữ, tách
từ, gộp từ, chuyển loại từ, sắc thái phong
cách
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu VD SGK
3. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ
chung:
Cá nhân thường dựa vào nghĩa của từ, kết hợp
từ ngữ, tách từ, gộp từ, chuyển loại từ, sắc thái
phong cách
Ví dụ: SGK
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Việc tạo ra các từ mới
+ GV: Những từ ban đầu được dùng trong
lời nói của một cá nhân hay một vài cá
nhân nhưng về sau nó có trở thành ngôn
ngữ chung của xã hội không? Vì sao?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Hướng dẫn HS phân tích VD SGK
4. Việc tạo ra các từ mới:
Cá nhân có thể tạo ra các từ mới từ những chất
liệu có sẵn và theo các phương thức chung.
* Ghi nhớ (SGK)
Trang 10
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
luyện tập
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh giải
Bài tập 1:
+ GV: Trong hai câu thơ, có những từ ngữ
nào mới không?
+ GV: Không có từ ngữ mới nhưng trong
hai câu thơ có từ ngữ nào mang nét nghĩa
mới? Nét nghĩa mới đó là gì?
* LUYỆN TẬP:
1. Bài tập 1:
- Hai câu thơ sử dụng những từ ngữ quen thuộc.
- Từ thôi ở câu thơ thứ hai có nét nghĩa mới:
+ Từ thôi: Có nghĩa gốc là chấm dứt, kết thúc
một hoạt động nào đó.
+ Ở đây, Nguyễn Khuyến dùng với nghĩa chấm
dứt, kết thúc một cuộc đời.
Thuộc lời nói cá nhân sáng tạo.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Bài tập 2:
+ GV: Em có nhận xét gì về cách sắp xếp
từ ngữ trong hai câu thơ trên?
+ GV: Cách sắp xếp này khác thường như
thế nào?
+ GV: Cách sắp xếp này khác thường này
có hiệu quả như thế nào cho hai câu thơ?
2. Bài tập 2:
sinh ra lời nói cụ thể, đồng thời để lĩnh hội được
lời nói của cá nhân khác.
+ Muốn tạo ra lời nói hoặc viết : cá nhân phải
huy động các yếu tố ngôn ngữ chung.
+ Khi nghe, đọc : cá nhân cũng cần dựa trên cơ
sở những yếu tố chung của ngôn ngữ để tiếp
nhận, tìm hiểu, lĩnh hội nội dung và mục đích
giao tiếp của người khác,
Trang 11
- GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
luyện tập.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện
tập Bài tập 1.
+ GV: Trong từ phổ biến, từ nách có nghĩa
là gì ? Nguyễn Du dùng từ nách với nghĩa
là gì ?
+ GV : Phương thức chuyển nghĩa ở đây
là gì ?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện
tập Bài tập 2.
+ GV: Từ xuân trong ngôn ngữ chung
được Hồ Xuân Hương dùng với nghĩa
riêng là gì?
+ GV: Từ xuân trong ngôn ngữ chung
được Nguyễn Du dùng với nghĩa riêng là
gì?
+ GV: Từ xuân trong câu thơ của Nguyễn
Khuyến có nét nghĩa riêng nào ?
+ GV: Còn trong câu thơ của Bác, thì từ
Từ xuân :
- vừa chỉ mùa xuân,
- vừa chỉ sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi
trẻ.
b. Trong câu thơ của Nguyễn Du:
Từ xuân : vẻ đẹp của người con gái trẻ.
c. Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến :
Từ xuân :
- Chỉ chất men nồng của rượu ngon,
- Sức sống dạt dào và tình bạn thắm thiết.
c. Trong câu thơ của HCM :
- Từ xuân thứ nhất : chỉ mùa đầu trong năm;
- Từ xuân thứ hai : chỉ sức sống mới, tơi đẹp.
Trang 12
thứ hai không? Nghĩa của chúng là gì ?
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh luyện
tập Bài tập 3.
+ GV: Xác định nghĩa của từ mặt trời
trong mỗi câu thơ? Chỉ ra sự sáng tạo của
mỗi nhà thơ?
+ HS : Lần lượt chỉ ra nghĩa của các từ.
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh luyện
tập Bài tập 4.
+ GV: Xác định nghĩa của từ có tính sáng
tạo? Xác định cách cấu tạo từ của các từ
ấy?
+ HS : Lần lượt chỉ ra nghĩa của các từ và
cách cấu tạo.
+ GV lần lượt chốt lại các ý kiến của học
sinh.
+ Nội : bên trong
+ Soi : dùng dụng cụ để làm rõ vật thể ở vị trí
sâu kín
- Theo nguyên tắc : tiếng phụ đi trước bổ nghĩa
cho tiếng chính đi sau.
V. Hướng dẫn học bài, hướng dẫn chuẩn bị bài:
1. Hướng dẫn học bài:
- Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện ở những phương diện nào? Nêu ví dụ ?
- Cái riêng của ngôn ngữ được biểu hiện ở những phương diện nào ? Nêu ví dụ ?
- Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân ?
Trang 13
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Chuẩn bị bài mới : Viết bài làm văn số 1 (2 tiết – Làm ở lớp)
- Yêu cầu :
+ Xem lại kiểu bài văn Nghị luận xã hội.
+ Đọc phần Hướng dẫn cách làm bài của SGK.
+ Huy động vốn hiểu biết của mình để viết bài.
+ Chú ý liên hệ thực tế xã hội hiện nay.
Trang 14
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ: 4. BÀI LÀM VĂN SỐ 1
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học
- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của
học sinh phổ thông.
Từ ý trên, anh (chị) hãy viết một bài văn bàn
về giá trị của học vấn đối với con người.
Hướng dẫn
- Suy nghĩ, lập ra dàn ý.
- Huy động vốn hiểu biết của mình về giá trị
của học vấn để viết bài.
- Liên hệ thực tế xã hội hiện nay.
1. Yêu cầu:
a. Về kĩ năng:
- Có kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội.
Trang 15
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ Về kiến thức cần đạt được trong bài
làm
- GV: Nêu thang điểm để học sinh định
hướng cho việc làm bài.
- Biết định hướng và xây dựng bố cục cho
bài viết của mình.
- Có kĩ năng lập luận, lí giải vấn đề một cách
thuyết phục.
b. Về kiến thức:
- Có hiểu biết nhất định về vấn đề thế nào là
học vấn; giá trị của nó đối với mỗi cá nhân
nói riêng và xã hội nói chung?
- Việc coi trọng học vấn xưa nay có những
biểu hiện gì?
- Bộc lộ quan điểm của mình về vấn đề này.
2. Thang điểm:.
Đây là dạng đề nghị luận xã hội có tính
chất chính luận, khá tự do. Tuy vậy, bài viết
cay để sau này tạo dựng được cuộc sống
hạnh phúc, có ích cho mình và XH.
Trang 16
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 2: Nhắc nhở, củng cố kĩ
năng làm bài cho học sinh
- GV: Nhắc nhở học sinh thời gian làm
bài là 90 phút, cần phân bố thời gian hợp
lí khi làm bài.
- GV: Cuối cùng, sau khi thu bài, giáo
viên nhắc nhở học sinh chuẩn bị kĩ hơn
trong các giờ làm bài sau.
- GV: Cung cấp cho học sinh các dạng đề
NLXH tương tự.
V. Củng cố - Hướng dẫn chuẩn bị bài:
1. Củng cố :
- Nắm được những yêu cầu khi làm một bài văn nghị luận xã hội.
- Nắm được cách tìm ý cho việc làm một bài văn nghị luận xã hội.
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
Chuẩn bị bài mới : « Tự tình II » - Hồ Xuân Hương.
Câu hỏi chuẩn bị :
- Dựa vào Tiểu dẫn của sách giáo khoa, nêu những nét chính về tác giả ? Xác định thể
loại bài thơ? Phân chia bố cục bài thơ ?
- Những diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ được thể hiện qua những
từ ngữ, hình ảnh nào trong từng phần của bài thơ?
- Những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ?
- Cảm nhận về thân phận của người phụ nữ nói chung trong xã hội cũ ?
Trang 17
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:
Vào bài:
Hồ Xuân Hương được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm. Thơ của bà là tiếng nói thương
cảm, niềm khao khát mãnh liệt. Chùm thơ Tự tình là một minh chứng cho điều đó, đặc
biệt là bài thơ Tự tình số II.
Trang 18
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu khái quát về tác giả và văn bản
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
vài nét về tác giả
+ GV: Gọi học sinh đọc phần Tiểu dẫn và
yêu cầu học sinh giới thiệu khái quát về tác
giả.
+ HS: Đọc, phát hiện và gạch chân ý chính
trong SGK.
+ GV: Lưu ý học sinh những điểm sau:
o Hồ Xuân Hương là con người có tính tình
phóng khoáng, từn đi nhiều nơi và thân thiết
với nhiều danh sĩ như Nguyễn Du, Phạm Đình
Hổ.
o Bà được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
- Hồ Xuân Hương, quê ở Quỳnh Lưu,
sống nhiều ở Thăng Long
- Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang
trái
- Con người sắc sảo, bản lĩnh, cá tính.
- Sáng tác:
+ Số lượng: trên dưới 40 bài thơ Nôm,
buồn
@ Hai câu luận : mạnh mẽ, phẫn uất.
+ HS: Đọc diễn cảm văn bản, các học sinh
khác đọc thầm và đọc nối tiếp.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Trang 19
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.
+ GV: Định hướng:
o Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
o Bố cục bài thơ gồm mấy phần?
+ HS: Lần lượt trả lời.
+ GV định hướng khai thác bài thơ theo bố
cục Đề - thực – luận – kết.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh đọc hiểu
hai câu đề
+ GV: Bài thơ có nhan đề là Tự tình, đó là lời
tự bạch về tình cảm của mình. Như vậy, Hồ
Xuân Hương bộc bạch tình cảm của mình
trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy có gì đặc
biệt?
+ HS: Phân tích từ ngữ và nêu ý kiến của
mình.
+ GV: Âm thanh văng vẳng gợi cho em
những cảm nhận gì?
+ HS: Trả lời
+ GV: Giảng thêm
Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì,
Văng vẳng tai nghe tiếng khóc chồng
(Dỗ người đàn bà chồng chết)
- Câu 2: Trơ cái hồng nhan với nước non
+ Hồ Xuân Hương cảm nhận được sự bẽ
bàng của duyên phận:
o Trơ (phơi bày ra), cái hồng nhan
(kiếp hồng nhan phận hẩm duyên ôi) đối
lập với nước non (cuộc đời, không gian
mênh mông)
thể hiện sự dãi dầu sương gió.
Trang 20
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Từ trơ và cách kết hợp từ trong cụm
từ trơ cái hồng nhan với nước non gợi cho em
cảm nhận được nét nghĩa nào của từ trơ?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Từ trơ và thủ pháp đảo ngữ và nhịp
thơ của câu thơ còn gợi cho ta cảm nhận như
thế nào về từ trơ, về thân phận của nhà thơ.
+ GV: So sánh:
o Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ
(Truyện Kiều)
Tâm trạng Kiều bị bỏ rơi không chút đoái
thương
o Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
(Thăng Long thành hoài cổ - Bà Huyện Thanh
Quan)
Thách thức
+ GV chốt lại vấn đề.
o Trơ: trơ trọi, lẻ bóng +thủ pháp đối
cái hồng nhan >< nước non:
tô đậm cảm giác cô đơn, trống vắng.
xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận của
nữ sĩ có mối tương quan như thế nào?
+ HS: Bàn bạc chung và trả lời.
2. Hai câu thực: Tình cảnh thực của nữ
sĩ.
- Câu 3: Nữ sĩ mượn rượu để giải sầu
+ Cụm từ say lại tỉnh: gợi cái vòng luẩn
quẩn, sau mỗi lần tỉnh lại thấm thía thêm
nỗi đau duyên phận.
+ Từ lại: nghĩa là lặp lại, quay lại gợi
sự chán nản, thất vọng biết bao
Chẳng những không tiêu sầu mà còn
sầu thêm.
- Câu 4: Ngoại cảnh mà cũng là tâm cảnh,
trăng và người có sự đồng nhất, hòa hợp.
+ Trăng sắp tàn ( bóng xế) mà vẫn khuyết
chưa tròn
+ Cuộc đời nữ sĩ: tuổi xuân đã trôi qua
mà nhân duyên không trọn vẹn
Tâm trạng xót xa, cay đắng cho duyên
phận lỡ làng.
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Hai câu luận
+ GV: Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5
3. Hai câu luận: Ý thức vươn lên số
phận.
- Thiên nhiên cũng mang nỗi niềm phẫn
Trang 21
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
và 6 góp được miêu tả như thế nào?
+ GV: Từ xuân trong câu thơ có nghĩa là gì?
Nói lên tâm sự gì của thi sĩ?
+ GV: Từ lại trong câu thơ có những nét
nghĩa nào? Điều XH phải chua chát nhìn nhận
là gì?
+ HS: Trả lời
+ GV: Dụng ý của XH khi sử dụng nghệ thuật
tăng tiến ở câu thơ cuối?
+ HS: Trả lời
4. Hai câu kết: Tâm trạng chán chường,
buồn tủi.
- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm nỗi đời éo
le, bạc bẽo
- Xuân: hai nghĩa: mùa xuân và tuổi thanh
xuân
mùa xuân của đất trời qua đi rồi sẽ quay
trở lại, còn tuổi thanh xuân của con người
thì không.
- Hai từ lại mang hai nghĩa khác nhau:
+ lại (1): thêm lần nữa
+ lại (2): trở lại
Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với
sự ra đi của tuổi xuân
Thi sĩ cảm nhận sự trôi chảy của thời
gian, đời người với bao nỗi xót xa, tiếc
nuối
- Nghệ thuật tăng tiến Mảnh tình – san sẻ -
tí – con con nhấn mạnh vào sự nhỏ bé,
làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn
- Ý nghĩa nhân văn của bài thơ:
@ Mạnh dạn nói lên tâm tư sâu kín của
người phụ nữ xưa về hạnh phúc – chiếc chăn
quá hẹp
@ Khẳng định quyết tâm vượt lên số phận
và niềm khao khát hạnh phúc ngay cả khi rơi
vào bi kịch
@ Một cái tôi ý thức về ý nghĩa của đời
người, của tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc.
o Nghệ thuật:
@ Thơ Đường luật được viết bằng ngôn
ngữ dân dã, tự nhiên (cái, trơ, xiên ngang,
đâm toạc, tí con con),
@ Từ ngữ giản dị mà đa nghĩa (trơ, xuân,
lại)
@ Giàu hình ảnh và gợi cảm (vầng trăng
bóng xế,, chén rượu hương đưa, xiên ngang
mặt đất rêu từng đám, đâm tọac chân mây đá
mấy hòn)
@ Phép đảo ngữ, tăng tiến đạt hiệu quả.
III. TỔNG KẾT:
Ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập
+ GV: hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập
luyện tập.
1. Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận
vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng
hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Anh chị
IV. LUYỆN TẬP:
Trang 23
được đây là cảnh riêng của mùa thu Bắc Bộ ?
+ Ẩn trong cảnh là tình thu. Tâm trạng của nhà thơ được thể hiện qua những chi tiết nào
trong bài thơ ?
+ Qua bài thơ, em cảm nhận được vẻ đẹp gì trong tâm hồn nhà thơ ?
+ Những nét độc đáo về nghệ thuật trong bài thơ là gì ?
Trang 24
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ:
Lớp: 11. Môn: Ngữ văn. Tiết thứ:
CÂU CÁ MÙA THU
Nguyễn Khuyến
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng
đồng bằng Bắc Bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng
thời thế
- Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả
tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1.
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1.
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1.
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1.
- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1.
III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.