Giáo án Ngữ văn 11 kì I mới - Pdf 49

Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

Ngày soạn: …/…./201

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ( CTC )
LỚP 11 ( GIẢM TẢI )
Cả năm: 37 tuần = 123 tiết
Học kì I: 16 tuần x 4 tiết + 3 tuần x 3 tiết = 72 tiết
Học kì II: 18 tuần ( 3 tuần x 2 tiết + 15 tuần x 3 tiết ) = 51tiết
Tuần
1
2

Tiết
1-2
3
4
5
6-7-8

Loại
bài
ĐH
TV
ĐH
LV
LV

9, 10

ĐH


TV

Thực hành thành ngữ, điển cố (Tích hợp GD MT)

21-22-23
24

ĐH
TV

Văn tế NSCG ( Tích hợp GD MT )
Bài viết số 2: NLVH

25-26

ĐH

27-28
29

VHS
LV

30-31
32
33-34
35-36
37-38-39
40


8

9
10

Tổ Ngữ Văn - Trường THPT Lý Tự Trọng

Tên bài dạy
Vào phủ chúa Trịnh ( Tích hợp GD MT )
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Phân tích đề, lập dàn ý trong bài văn NL
Bài viết số 1: Nghị luận XH
Câu cá mùa thu, Tự tình II (Tích hợp GD MT)
Thương vợ
Đọc thêm: Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi
Hương
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (t2)

Năm học 2017 - 2018

1


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

Ngày soạn: …/…./201

11


Một số thể loại thơ, truyện
Chí Phèo. Phần I ,Tác giả
Phong cách ngôn ngữ báo chí t2
Chí Phèo. Phần II ,Tác phẩm ( Tích hợp GD MT )

55

TV

Thực hành lựa chọn các bộ phận trong câu

56

TV

Bản tin

57-58

ĐH

59

ĐH

Đọc thêm: Cha con nghĩa nặng,
Vi hành, Tinh thần thể dục
Luyện tập viết bản tin (Tích hợp GD MT)

60


15

16
17

67-68
18
69
19
70-71
72
HIỆU TRƯỞNG

Tổ Ngữ Văn - Trường THPT Lý Tự Trọng

Năm học 2017 - 2018

2


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

Ngày soạn: …/…./201

Tuần: 01
Tiết: 01, 02
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và vẻ đẹp tâm hồn, nhân

1. Tác giả:
- HS đọc phần Tiểu dẫn
trong Sgk và cho biết HS đọc phần Tiểu - Lê Hữu Trác (1724 1791), người
nét cơ bản về tác giả và dẫn và trả lời
Hương Yên; hiệu là Hải Thượng
tác phẩm.
Lãn Ông (ông già lười ở đất
Thượng Hồng).
- Là một danh y, nhà văn, nhà thơ
lớn nửa cuối thế kỷ XVIII.
- Tác giả của bộ sách y học nổi
tiếng Hải Thượng y tông tâm lĩnh.
2. Tác phẩm:
- GV nhận xét, khái HS nêu khái quát về - được rút từ Thượng kinh kí sự Tổ Ngữ Văn - Trường THPT Lý Tự Trọng

Năm học 2017 - 2018

3


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

quát

HĐ2
- GV cho HS đọc một
số đoạn tiêu biểu và
chia bố cục.
+N1 quang cảnh nơi
phủ chúa?

bị
tế
sác..âm dương đều bị
tổn hại”.

Ngày soạn: …/…./201

tác phẩm

tập kí bằng chữ Hán hoàn thành
năm 1783.
- Đoạn trích nằm ở cuối bộ Hải
Thượng y tông tâm lĩnh – ghi lại
việc tác giả được triệu vào phủ
chúa để khám bệnh kê đơn cho
- HS phát biểu, bổ thế tử.
sung
- Hoạt động nhóm.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.

- HS các nhóm lần
lượt trình bày và nhận
xét chéo
.
“những dãy hành
lang quanh co nối
nhau liên tiếp”.
“đâu đâu cũng là
cây cối um tùm chim

+ Kẻ hầu người hạ.
+ Cảnh khám bệnh…

b. Thái độ, tâm trạng và những
suy nghĩ của nhân vật “tôi”.

- Dững dưng trước những quyến
rũ vật chất, không đồng tình cuộc
sống quá no đủ, tiện nghi nhưng
thiếu khí trời và không khí tự do.
- Lúc đầu, có ý định chữa bệnh
cầm chừng để tránh bị công danh
trói buộc. Sau đó, đưa ra cách
chữa đúng bệnh, kiên trì giải
HS chú ý lắng nghe thích, dù khác ý với các quan thái

Tổ Ngữ Văn - Trường THPT Lý Tự Trọng

Năm học 2017 - 2018

4


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

- Thái độ của nhân vật
xưng “tôi”?
+ GV tổng hợp.
- Thái độ của Lê Hữu
Trác và phẩm chất của

dùng, bị trói buộc
công danh. Để tránh
được
chữa
cầm
chừng, dùng thuốc vô
thưởng vô phạt. Song
trái lại với y đức, trái
với lương tâm, phụ
lòng ông cha. Tâm
trạng ấy giằng co
xung đột. Cuối cùng
ông làm tròn trách
nhiệm – lấy việc trị
người làm mục đích
chính.

- Một thầy thuốc giỏi, giàu kinh
nghiệm, y đức cao.
- Xem thường danh lợi, quyền
quí, yêu tự do và nếp sống thanh
đạm.

2. Nghệ thuật:
- Tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép
trung thực, sống động, chọn chi
tiết “đắt”, gây ấn tượng mạnh.
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài
hước.
- Kết hợp thơ và văn xuôi làm


5. Rút kinh nghiệm: ( chỉ ghi khi thật sự cần thiết )
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………............................................................................................................
...........
--------------------------------------------------------------------------------------------------------

Tiết: 03

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng
trong lời nói của cá nhân, mối tương quan của chúng.
- Hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách
ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.
- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo,
góp phần sự phát triển ngôn ngữ của xã hội.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời
nói.
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân nhất là các nhà văn
có uy tín.
- Sử dụng ngôn ngữ theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.
- Bước đầu sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả
trong giao tiếp.
3.Thái độ:
Bảo về và phát huy ngôn ngữ trong nói và viết.



Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

dân tộc, một cộng
đồng xã hội ?

- Tính chung trong
ngôn ngữ của cộng
đồng được biểu hiện - HS: trả lời:
bằng yếu tố nào ?
Các nguyên âm : e, ê,
u, ư, ô, o, ơ, ă, â
Sáu thanh:
1.Khôn
(ngang)
(không dấu)
2. Huyền
3. Hỏi
4. Ngã
5. Sắc
6. Nặng

- Tính chung trong
ngôn ngữ cộng đồng - HS: trả lời:
còn được biểu hiện
qua những qui tắt
nào ?
- Em hiểu thế nào là Khi nói hoặc viết
lời nói cá nhân ?

chung.
- Tính chung trong ngôn ngữ của
cộng dồng được biểu hiện qua các
yếu tố:
+ Các âm và các thanh (phụ âm,
nguyên âm, thanh điệu)
+ Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các
âm và thanh
Ví dụ: Nhà -> [/n/h/a]2
+ Các từ -> các tiếng (âm tiết) có
nghĩa. Ví dụ: cây, me, nhà
+ Các ngữ cố định - > Thành ngữ,
quán ngữ: Thuật vợ thuận chồng,
bụng ỏng đít vòn, của đáng tội, nói
toạc móng heo, cô di đúc lại…
+ Đó là phương thức chuyển
nghĩa từ. Chuyển từ nghĩa gốc sang
nghĩa khác (nghĩa phát sinh) hay còn
gọi là phương thức ẩn dụ.
+ Quy tắc cấu tạo các loại câu.
Ví dụ: Câu đơn hai thành phần; câu
đơn đặc biệt…
2. Lời nói - sản phẩm riêng của cá
nhân.
- Giọng nói cá nhân (trong, ồ, the,
thé, trầm,…) vì thế mà ta nhận ra
người quen khi không nhìn thấy mặt.
- Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen
dùng những từ ngữ nhất định) vốn từ
ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều

lờn trỡnh by.
gia c in v
hin i.
+ Th Nguyn
Khuyn nh nhng
- Bi tp 3 HS v lm thõm thỳy.
+ Th Tỳ Xng
thỡ n o, cay c..

Ngy son: /./201

c cng ng chp nhn v t
nhiờn tr thnh t ng chung.
- Biu hin c th nht v rừ nht li
núi cỏ nhõn l phong cỏch ngụn ng
cỏ nhõn ca nh vn. Ta gi chung l
phong cỏch.

II. LUYN TP:
Bi tp 1/13
- S mt mỏt, au n.
- H t: cỏch núi trỏnh, núi gim
Bi tp 2/13
- Li i lp, o ng: th hin ni
nim phn ut.
- To n tng mnh m, lm nờn cỏ
tớnh

4. Hng dn t hc:
- Tỡm nhng biu hin ca mi quan h gia cỏi chung v cỏi riờng trong xó

Ngày soạn: …/…./201

- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận.
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận.
- Một số vấn đề xã hội, văn học
2. Kỹ năng:
- Phân tích đề văn nghị luận.
- Lập dàn ý bài văn nghị luận.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp:
Phát vấn , gợi mở, thảo luận, thuyết trình…
2. Phương tiện:
Giáo án, sgk, stk, chuẩn kiến thức, kĩ năng.
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG CẦM ĐẠT
HĐ1
I. TÌM HIỂU CHUNG:
- Trước khi phân tích đề cần
1.Phân tích đề:
có những thao tác nào ?
HS trả lời
- Ba thao tác trước khi phân tích
- Các bước của phân tích đề
đề:
được thể hiện cụ thể như thế

- Tham khảo dàn ý trong sgk Nhóm 1+2 bài
tập 1
II. LUYỆN TẬP:
HĐ2
1.Bài 1/24
- Phân tích đề: (ý 2 phần 1)
- HS thảo luận, trình bày.
- HS thảo luận, - Lập dàn ý:
trình bày.
+ Bức tranh hiện thực về cuộc
Tổ Ngữ Văn - Trường THPT Lý Tự Trọng

Năm học 2017 - 2018

9


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

Ngày soạn: …/…./201

sống xa hoa:
Nhóm 3+4 bài ->Quang cảnh: xa hoa, tráng lệ…
tập 2
->Sinh hoạt: lễ nghi, khuôn
phép…
+ Thái độ phê phán của tác giả.
2. Bài 2/24
- Phân tích đề: (ý 2 phần 1)
- HS thảo luận, - Lập dàn ý:

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Kiểm tra hiểu biết của học sinh về kiến thức xã hội, đời sống;
2. Kĩ năng: Kĩ năng làm bài văn Nghị luận xã hội về TTĐL ( trình bày, lập
luận )
Tổ Ngữ Văn - Trường THPT Lý Tự Trọng

Năm học 2017 - 2018

10


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

Ngày soạn: …/…./201

3. Thái độ:
Bày tỏ quan điểm, thái độ, tư tưởng về vấn đề được nghị luận.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Bài viết tại lớp. Thời gian 1 tiết.
III. XÂY DỰNG MA TRẬN:
Mức
độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng
thấp


Liên hệ vấn
đề với thực tế
để bàn rộng,
luận sâu; ( 1đ
)
Rút ra bài
học nhận
thức và hành
động (1đ )
2
2 điểm
100%

Số câu: 1
Số điểm: 10
2.5 điểm
4.0 điểm
1.5 điểm
Tỉ lệ %: 100
( 25 %)
( 40%)
( 15%)
IV. RA ĐỀ:
Trình bày ý kiến của anh chị về câu nói sau: “ Sỡ dĩ người ta phải học là cốt để
làm một Con Người “
V. HƯỚNG DẪN CHẤM .
ĐÁP ÁN
ĐI


1.5
đ
- Đánh giá được ý nghĩa đúng đắn, giá trị tích cực, có ý nghĩa nhân văn của 2,5
câu nói:
đ
+ Trong xã hội loài người, con người muốn sống đúng nghĩa, đáp ứng các yêu
cầu của xã hội, nhất thiết phải học tập. Trong đó học “làm người” là mục tiêu
hàng đầu.
+ Ý nghĩa câu nói:
• Vị trí, tầm quan trọng, ý nghĩa sống còn của việc làm người đối với mỗi
cá nhân.
• Xác định mục tiêu của việc học tập; định ra phương hướng học tập.
+ Nếu xác định sai mục tiêu học tập -> hậu quả
- Bàn luận mở rộng:

+ Bổ sung: Gắn học “làm người” với học các tri thức khoa học; gắn học với
hành.
+ Phê phán: những ai xem nhẹ đạo lý làm người, xác định sai mục đích học
tập.
+ Rút ra bài học nhận thức và hành động
- Kết bài đúng

Rút kinh nghiệm: ( chỉ ghi khi thật sự cần thiết )
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………........................................
...............................................................................
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………....................................................................

xưa.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp:
Phát vấn , gợi mở, thảo luận, thuyết trình…
2. Phương tiện:
Giáo án, sgk, stk, chuẩn kiến thức, kĩ năng.
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HD CỦA GV
HD CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1
I. TÌM HIỂU CHUNG:
- HS phát biểu hiểu HS đọc tiểu dẫn
1. Tác giả:
biết cơ bản về Hồ và trả lời
- Hồ Xuân Hương là một thiên tài
Xuân Hương?
+Quê hương: Quỳnh kì nữ nhưng cuộc đời gặp nhiều bất
- GV nhận xét và bổ Đôi, Quỳnh Lưu, hạnh.
sung:
Nghệ An.
- Thơ của Hồ Xuân Hương là thơ
+Gia đình: Nhà Nho của phụ nữ viết về phụ nữ, trào
nghèo.
phúng mà trữ tình, đậm chất dân
+Bản thân:
gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn

nào?
- Hình ảnh “chén
Tổ Ngữ Văn - Trường THPT Lý Tự Trọng

b. Hai câu thực:
- Gợi lên hình ảnh người phụ nữ cô
đơn tropng đêm khuya vắng lặng
Năm học 2017 - 2018

13


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

rượu hương đưa”;
“vầng trăng bóng xế”
cho em biết được tâm
trạng tác giả như thế
nào ?
- Câu 5, 6 có kết cấu
cú pháp như thế nào?
Nhận xét của em về
nhưng hình ảnh trong
hai câu thơ này ?
- GV gợi lại bài tập
tiết trước để HS phân
tích.
- “xuân” gợi cho ta
điều gì? Nhận xét của
em về cách diễn đạt

cam chịu, như muốn thách thức số
phận.
d. Hai câu kết:
- Tâm trạng chán chường, buồn tủi
mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc.
- Nỗi lòng của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng từ độc đáo, sắc nhọn; tả
cảnh sinh động.
- Đưa ngôn ngữ đời thường vào
thơ.
3. Ý nghĩa văn bản:
Bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
thể hiện qua tân trạng đầy bi
kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất
trước tình cảnh éo le, vừa cháy
bỏng khát khao được sống hạnh
phúc.

- GV gợi ý và rút
ra ý nghĩa của văn
bản.
4. Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Bản lĩnh của HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê
tái này?
- Soạn bài: Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến.

5. Rút kinh nghiệm: ( chỉ ghi khi thật sự cần thiết )

- Phân tích, bình giảng thơ.
3.Thái độ:
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp:
Phát vấn , gợi mở, thảo luận, thuyết trình…
2. Phương tiện:
Giáo án, sgk, stk, chuẩn kiến thức, kĩ năng.
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1
I. TÌM HIỂU CHUNG:
- Nét cơ bản về tác giả
1. Tác giả:
và tác phẩm?
- Nhà nho tài năng, có cốt cách
– GV tổng hợp.
thanh cao, có lòng yêu nước thương
dân nhưng bất lực trước thời cuộc.
- HS trả lời
- Được mệnh danh là “nhà thơ của
dân tình làng cảnh Việt Nam”.
2. Tác phẩm:
- Đề tài: mùa thu.
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường
luật.

thuyền câu nhỏ….
- vận dụng từ láy : tăng
tính nhạc, tạo sự thuần
Nôm: lạnh lẽo – không
hẳn nói về cái lạnh của
nước mà nói về không
khí có vẻ đượm hiu
hắt; Tẻo teo – rất nhỏ
và vần “eo” thu hẹp
không gian; lơ lửng
– vừa gợi hình ảnh
đám mây vừa gợi trạng
thái phân vân hay mơ
màng của nhà thơ.
* Cá đâu? Có cá đâu? –
đớp động dưới chân
bèo.

- Hai câu thực:
+ Mùa thu với hình ảnh sóng biếc
Nhóm 2 hai câu gợn thành hình.
thực
+ Lá vàng rơi thành tiếng gợi vẻ
tĩnh lặng của mùa thu.

- Hai câu luận:
+ Không gian được mở rộng cả về
Nhóm 3 hai câu chiều cao và chiều sâu.
luận
+ Nét đặc trưng của cảnh thu đồng

điếu “điển hình hơn cả”. Anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến của nhà thơ.
- Xem bài: Thương vợ. Đọc thêm: Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi
Hương.

5. Rút kinh nghiệm: ( chỉ ghi khi thật sự cần thiết )
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………....................................
...................................................................................
Tổ Ngữ Văn - Trường THPT Lý Tự Trọng

Năm học 2017 - 2018

16


Giỏo ỏn ng vn11 (CTCB)

Ngy son: /./201

Tun: 03
Tit: 09-10
THNG V
(Trn T Xng)
I. MC CN T
- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú và tình cảm thơng yêu,
quí trọng ngời vợ cùng những tâm sự của nhà thơ.
- Nắm đợc thành công về nghệ thuật của bài thơ: sử dụng
tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm; vận dụng sáng tạo
hình ảnh, cách nói của văn học dân gian

- HS da sgk tr truõn v mt s nghip th ca bt t.
li ngn gn.
- Th tro phỳng v tr tỡnh u xut
* Gi ý HS tỡm hiu v b
phỏt t tm lũng gn bú sõu nng vi
Tỳ v tờn gi Tỳ Xng.
- B Tỳ:
dõn tc, t nc; cú úng gúp quan
+ Tờn tht trng v phng din ngh thut cho
- Tỳ Xng: ụng thi nhiu Phm th Mn.
th ca dõn tc.
ln mi Tỳ Ti v ch
+ Quờ Hi
T Ng Vn - Trng THPT Lý T Trng

Nm hc 2017 - 2018

17


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

sống 37 năm.

HĐ 2
- Những từ ngữ thể hiện
công việc tần tảo, gian lao
của bà Tú?

Ngày soạn: …/…./201

*Gợi ý để HS phát hiện:
Biểu tượng con cò (trở
thành: thân cò – thân phận
bà Tú) trong ca dao?

II. ĐỌC - HIỂU:
1. Nội dung:
a. Hai câu đề:
- Thời gian “Quanh năm”: một công
việc thường nhật.
- Không gian “mom sông”: công việc
đó diễn ra quanh quẩn một doi đất
nhỏ nhô ra sông – cheo leo, chênh
vênh.
- “Nuôi đủ”: chứa nhiều hàm nghĩa:
không chỉ là chăm lo tận tụy mà cả sự
chịu đựng.
=> Nỗi vất vã gian truân. (Sự tri
ân của ông với vợ)

HS phát hiện

* Sự thành công trong sử
dụng câu đối

- Giảng : Tú Xương
chuyển từ miêu tả sang
tâm sự của người vợ - đó
là sự nhọc nhằn của chính
mình, bật ra thành tiếng

d. Hai câu kết:
Năm học 2017 - 2018

18


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

Ngày soạn: …/…./201

đó có ý nghĩa gì ?
- Nêu giá trị nghệ thuật
- HS phát biểu.
- Gía trị của bài học?
GV tổng hợp

- HS dựa vào
ghi nhớ sgk
phát biểu.
- HS trả lời,

- Tiếng chửi, tự chửi mình.
- Chửi thói đời đen bạc.
=> thái độ tự giằn vặt, trách mình,
bất lực.
2. Nghệ thuật:
- Hình thức sử dụng từ ngữ, luật thơ
đậm chất dân tộc.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình
và trào phúng.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp:
Phát vấn , gợi mở, thảo luận, thuyết trình…
2. Phương tiện:
Tổ Ngữ Văn - Trường THPT Lý Tự Trọng

Năm học 2017 - 2018

19


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

Ngày soạn: …/…./201

Giáo án, sgk, stk, chuẩn kiến thức, kĩ năng.
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ 1
I. KHÓC DƯƠNG KHUÊ.
- GV hướng dẫn HS
tìm hiểu tác giả và bố - HS dựa vào tiểu
cục bài thơ.
dẫn để tìm hiểu.
1. Nội dung:

dược sử dụng trong
- Cách sử dụng lối liệt kê: có lúc, có
bài thơ.
khi…
=> Tấm lòng, tình bạn thân thiết của
HĐ 2.
HS phân nhóm
nhà thơ đối với bạn.
* GV phân nhóm cho trả lời
HS tảo luận.
- N 1: Sự khác thường
II. VỊNH KHOA THI HƯƠNG
trong kì thi.
1. Nội dung:
- N 2: Hình ảnh sĩ tử
- Hai câu đầu: Sự xáo trộn trong trường
và quan trường.
* HS đại diện thi.
nhóm trình bày và - Bốn câu tiếp: Cảnh trường thi nhốn
- N 3: Sức mạnh châm nhận xét bổ sung. nháo ô hợp.
biếm, đả kích của bài
- Hai câu cuối: Thức tỉnh các sĩ tử và
thơ.
nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước
mất.
- N 3: Tâm trạng và
Tổ Ngữ Văn - Trường THPT Lý Tự Trọng

Năm học 2017 - 2018


I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân.
- Biểu hiện của của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết phân tích, làm nổi bật cách tác giả vận
dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập tác phẩm văn chương.
2. Kỹ năng: Phát hiện, phân tích một số bài thơ, câu thơ đã học…
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp:
Phát vấn , gợi mở, thảo luận, thuyết trình…
2. Phương tiện:
Giáo án, sgk, stk, chuẩn kiến thức, kĩ năng.
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1
III.QUAN HỆ GIỮA NGÔN
- HS đọc sgk và cho biết
NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI
mối quan hệ giữa ngôn ngữ
CÁ NHÂN.
chung và lời nói cá nhân?
- HS đọc và trả
lời theo yêu cầu.
- Ngôn ngữ chung: Cơ sở sản
* GV dẫn chứng một số nhà GV tổng hợp.

đó đại diện lên bảng trình
bày -> các nhận xét, bổ
sung.

Bài tập 2.
- Xuân: (1) tuổi xuân, (2) mùa
xuân
-> Sự đối lập giữa mùa xuân và
tuổi trẻ: khiến nhà thơ thêm buồn
tủi, chán chường…
- Xuân: vẻ đẹp tủi xuân của
người con gái
-> Tấm thân người con gái đã
trao cho người khác.
- Xuân: chất men say nồng của
rượu ngon, cũng là sức sống dạt
dào của tuổi trẻ.
-> Chỉ tình cảm bạn bè thân
thiết.
- Xuân: (1) mùa đầu tiên của
năm (2) sức sống và sự tươi trẻ.

Bài tập 1.
- Nách: dưới cánh tay nối ngực.
- HS đọc bài tập 1 và trả lời - HS đọc bài tập
- Nách: giao nhau giữa hai góc
theo yêu cầu sgk.
1 và trả lời theo tường.
-> các nhận xét bổ sung.
yêu cầu sgk.

đứa con của người mẹ
-> đứa con là mặt trời, là niềm
hạnh phúc, niềm tin và ánh sáng
của đời mẹ.
Năm học 2017 - 2018

22


Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

Ngày soạn: …/…./201

4. Hướng dẫn tự học:
- Dựa vào các phần đã làm trên lớp làm tiếp bài còn lại..
- Về nhà soạn: Thao tác lập luận phân tích.
5. Rút kinh nghiệm: ( chỉ ghi khi thật sự cần thiết )
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………....................................
...................................................................................
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………....................................
....................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------Tiết: 12
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học.



Giáo án ngữ văn11 (CTCB)

và trả lời các yêu cầu trong sgk
trang25, 26.
+ Sở Khanh: bần tiện, bẩn
thiểu đại diện cho sự đồi bại...
+ Các luận cứ:
-> Làm nghề đồi bại..,
-> Gỉa làm người tử tế để lừa
gạt con gái ngây thơ…
-> Hắn lừa bịp, tráo trở…
+ Sau khi phân tích - lập luận
tổng hợp, khái quát bản chất
của hắn.

Ngày soạn: …/…./201

- HS đọc ngữ
liệu; trao đổi
nhanh các yêu
cầu và trả lời:

II. CÁCH PHÂN TÍCH

- Thế nào là phân tích trong văn
nghị luận? Yêu cầu của thao tác
này?
- HS trả lời, GV tổng hợp.

thao tác phân tích trong văn nghị
luận.

- Khi phân tích, cần chia, tách đối
tượng thành các yếu tố theo những
tiêu chí, quan hệ nhất định (quan
hệ giữa các yếu tố tạo nên đối
tượng, quan hệ nhân quả, quan hệ
giữa các đối tượng với các đối
tượng liên quan, quan hệ giữa
người phân tích và đối tượng phân
tích…)
- Khi phân tích, cần đi sâu vào các
yếu tố, từng khía cạnh, song cần
đặt biệt lưu ý đến quan hệ giữa
chúng với nhau trong một chỉnh thể
toàn vẹn, thống nhất.

- HS đọc ngữ
liệu và trả lời
các yêu cầu
trong sgk

III. LUYỆN TẬP.
Bài 1/ 28
a/ Quan hệ nội bộ đối tượng (diễn
biến, các cung bậc tâm trạng bàn
hoàn của TK), đó là tâm trạng đau
xót, quẩn quanh, bế tắc.
b/ Quan hệ giữ đối tượng này với

- Phong cách sống, thái độ của tác giả
- Đặc điểm của thể hát nói
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Con người Nguyễn Công Trứ thể hện trong hình ảnh “ông ngất ngưởng”,
tiêu biểu cho mẫu người tài tử ở hậu kì VHTĐ Việt Nam.
- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả.
- Đặc điểm của thể hát nói.
2. Kỹ năng: phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại
3. Thái độ:
- Gi¸o dôc phong c¸ch sèng, ý thøc sèng cao ®Ñp.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:
1. Phương pháp:
Phát vấn , gợi mở, thảo luận, thuyết trình…
2. Phương tiện:
Giáo án, sgk, stk, chuẩn kiến thức, kĩ năng.
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HĐ1
I. TÌM HIỂU CHUNG:
- HS phát biểu nét cơ
1. Tác giả:
bản về tác giả và tác HS phát biểu nét cơ - Nhà nho tài tử; cuộc đời phong
phẩm.
bản về tác giả


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status