Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 11 n©ng cao
Trêng THPT V¹n Xu©n
Tæ V¨n
Gi¸o ¸n
ng÷ v¨n líp 11
Ch¬ng tr×nh n©ng cao
Ngêi so¹n :
Líp d¹y: 11b1
N¨m häc: 2007 - 2008
- GV- TrÇn H÷u ViÖt Trêng THPT V¹n Xu©n
1
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Tiết 1-2
Bài 1 Đọc văn: Vào phủ chúa Trịnh
(Trích Thợng kinh kí sự Lê Hữu Trác)
A. Mục tiêu bài dạy:
Hs cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấm
lòng của một vị danh y qua việc phản ánh cuộc sống cung cách sinh hoạt nơi
phủ chúa Trịnh.
B. Phơng tiện và cách thức tiến hành:
- Phơng tiện; SGK, giáo án
- Cách thức,phơng pháp: hớng dẫn hs đọc hiểu, vấn đáp
thảo luận
A. Giảng bài mới
1.Kiểm tra bài cũ: KT sự chuẩn bị sách, vở và chuẩn bị bài của hs.
2.Giới thiệu bài.
Hoạt động của GV,HS Yêu cầu bài học
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả: đọc SKG
+Nêu khái quát hiểu biết về
thái độ tác giả.
Đó là nơi cực kì xa hoa tráng lệ và khẳng
định uy quyền tột bực của nhà Chúa:
Đi qua nhiều lần cửa những dãy hành lang
quanh co nối nhau liên tiếp, đâu cũng là
cây cối um tùm chim kêu ríu rít danh hoa
đua thắm thoang thoảng mùi hơng
+Trong khuôn viên phủ chúa ngời giữ cửa
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
2
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
+ Tìm những chi tiết miêu tả
về hình ảnh màu sắc âm
thanh
+ Hãy nhận xét về nghệ thuật
miêu tả của nhà văn ?
+Thái độ tác giả biểu lộ nh
thế nào?
+ Em có nhận xét gì về thái
độ ấy của Lê Hữu Trác ?
+ Đọc SGK
truyền báo rộn ràng quan qua lại nh mắc cửi.
Tác giả ghi lại bài thơ để minh chứng cho
cảnh xa hoa nhất mực
+Nội dung miêu tả những trớng gấm sập
vàng ghế rồng,đèn nến lấp lánh cung nhân
xúm xít mặc áo đỏ mặt phấn
ăn uống thì mâm vàng chén bạc đồ ăn thì
toàn là của ngon vật lạ
tha gì với cuộc sống danh lợi cao sang. Ông
khinh thờng cuộc sống đó.
2. Thế tử Cán và thái độ của ngời thầy
thuốc.
+ Lối vào nơi ở của vị chúa nhỏ: Đi tối
om , qua năm sáu lần trớng gấm.
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
3
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
+ Thế tử đợc miêu tả ra sao ?
+ Em có nhận xét gì về những
chi tiết miêu tả cuộc sống này
Hình hài vóc dáng ngời bệnh
đợc miêu tả nh thế nào?
+ Hình hài vóc dáng ngời
bệnh đợc miêu tả ntn ?
+ Em có suy nghĩ gì về cách
miêu tả này ?
+Thái độ của ngời thầy thuốc
đợc biểu lộ ntn ?
+ Nơi ở của chúa: đặt sập vàng, cắm nến
to,ghế đồng nệm gấm. Gần chục ngời đứng
hầu, cung nữ đứng xúm xít, đèn sáng làm
nổi bật màu phấn son hơng hoa ngào ngạt
* Chỉ mới là cậu bé 5 tuổi mà vây quanh bao
ngời và vật dụng .Ngời thì đông nhng im
lặng,mùi phấn son ngào ngạt nhng thiếu
sinh khí. Bé Trịnh Cán bị bao bọc nh trong
tổ kén vàng son.
* Cuối cùng phẩm chất, lơng tâm trung thực
của thầy thuốc đã chiến thắng. Ông quyết
làm tròn trách nhiệm và thẳng thắn đa ra lí
lẽ để giải thích với cách chữa khác với các
ngự y trong cung.
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
4
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
+ Theo em, bút pháp kí sự của
tác giả đặc sắc ntn ?
Qua việc đọc lại VB em có
nhận ra giọng điệu gì đợc tác
giả thể hiện ?
* Củng cố tổng kết
Tóm lại qua tìm hiểu
TP em hãy nêu lại vẻ
đẹp tâm hồn của ngời
thầy thuốc kiêm nghệ
sĩ Lê Hữu Trác ?
Em học tập đợc điều gì
về nt viết kí sự/
* Dặn dò: Học bài, làm bài
tập nâng cao và đọc thêm
Cha tôi- Đặng Huy Trứ.Tiết
sau học tiếng việ
3. Bút pháp kí sự đặc sắc.
Biểu lộ ở :
- Quan sát tỉ mỉ: quang cảnh phủ Chúa, nơi
ở của Trịnh Cán.
- Thấy đợc giá trị t tởng , nghệ thuật và vị trí của nhà thơ trong lịch sử
dân tộc.
B. Phơng tiện và cách thức tiến hành
- Phơng tiện : giáo án điện tử có ảnh t liệu (nếu có), SGK,bài soạn
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
5
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
- Cách thức tiến hành: gv cho đọc, nêu câu hỏi vấn đáp , câu hỏi thảo
luận và trả lời ; gv có liên hệ bài trớc và quy nạp lại.
C. Nội dung trên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ : gọi hs đọc thuộc lòng đoạ 1-2 bài văn tế và nêu
rõ giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm, em khác nêu bố cục
và nội dung.
2. Giới thiêụ bài :các em đã đợc học bài nào của tác gia NĐC ?
Lớp 9 là các đoạn trích : LVT cứu KNN, LVT gặp nạn, và ở chơng trình
THPT là một số bài thơ :chạy giặc, ngóng gió đông và các trích đoạn đó là
cơ sở để hôm nay học bài khái quát về tác gia NĐC.
Hoạt động thày và trò Nội dung cần đạt
Gv cho hs nhắc lại về tiểu
sử cuộc đời NĐC và nêu
thêm những câu hỏi về tac
giả .
+Tiểu sử cuộc đời và sự
nghiệp vh ?
Sáng tác của ông gồm
những loại nào ?
Đọc và nêu quan niệm của
ông về văn chơng ?
Nêu nội dung sơ bộ của 2
chơng ,song vẫn u tiên cho giá trị giáo huấn
nhiều hơn.
1. Văn học tr ớc khi Pháp xâm l ợc
+Hình tợng nv LVT có bóng dáng của tác giả
Nguyễn Đình Chiểu- một ngời sống thuỷ
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
6
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Sau khi thực dân Pháp xâm
lăng , NĐC có những sáng
tác cơ bản nào?
Nêu sơ bộ nội dung các tác
phẩm đó.
Về tp Chạy giặc? ,Ngóng
gió đông, Văn tế ?
Đọc những nhận định về
văn thơ của cụ đồ Chiểu.
Qua đó em rút ra kết luận
gì?
Dặn dò: học bài , soạn bài
sau và chú ý khái quát đợc
những nhận định về nội
dung và nghệ thuật
chung, yêu chính nghĩa đó là tiếng nói đạo
nghĩa trớc cảnh đời đầy biến loạn.
Với Dơng Từ - Hà Mậu, đó là tiếng kêu gọi trở
về với chính đạo . Hai nv này đều đã có gia
đình , Hà mậu tin đạo trời (Thiên chúa) còn D-
ơng Từ theo đạo Phật, bỏ vợ con nheo nhóc. Cả
-Nghệ thuật thơ, văn tế của ông rất điêu luyện,
chẳng những niêm luật tề chỉnh mà hình tợng
truyền cảm sâu xa .Nhà thơ có tài sử dụng các
chi tiết điển hình khắc hoạ những hình ảnh in
đậm trong kí ức ngời đọc. Đặc biệt là lời thơ
gan ruột nói đúng giọng điệu, nỗi niềm ngời
dân Nam Bộ yêu nớc.
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
7
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
- Nghệ thuật thơ nôm: tp NĐC là những
truyện kể gần với truyện dân gian ,nội
dung kinh sử, nhiều điển tích bác học.
Lời thơ mộc mạc nhng gan ruột, lời của
đạo nghĩa nên có sức truyền cảm lớn.
Làm bài tập nâng cao về t tởng Nguyễn Đình
Chiểu.
Tiết 12- Tiếng Việt
Luyện tập về hiện tợng tách từ
A.Mục tiêu bài học.
Nhận diện đợc hiện tợng tách từ và hiệu quả diện đạt của hiện tựơng ấy.
B.Phơng tiện và cách thức tiến hành.
- Phơng tiện : SGK, giáo án
- Cách thức : GV nêu câu hỏi hớng dẫn hs thảo luận và trả lời.
C. Nội dung trên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ
- Nêu ý kiến của em về nội dung các câu ca dao,tục ngữ sau:
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang. Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Ngời thanh tiếng nói cũng thanh. Chuông kêu khẽ đánh bên vành cũng
tách từ ?
- Đặt câu với các từ đó.
- Tìm các thành ngữ có
hiện tợng tách từ?
- Đặt câu với thành ngữ
đó.
Đọc và làm theo yêu cầu bài
4
Làm bài tập 5 với các yêu
cầu đó
Củng cố:
Từ thờng có cấu tạo ổn định,
các tiếng kết hợp chặt chẽ
với nhau thành một khối
Tuy vậy khi dùng trong câu,
đối với một số từ, các tiếng
có thể đợc tách ra xen một số
từ khác vào.
Khi đợc tách ra ta có kết cấu
gồm 2 nhịp đôi đối xứng hài
hoà có tác dụng nhấn mạnh
nội dung diễn đạt và bộc lộ
tình cảm thái độ ngời sử
dụng ngôn ngữ.
Bài tập 2
Trong tiếng Việt có nhiều câu văn thơ tách từ
từ các từ đó:
- Dãi dầu- Nắng dãi ma dầu
- Ngẩn ngơ- Ra ngẩn vào ngơ
- Sớm chiều- Nắng sớm ma chiều
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
9
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
- HS hiểu đợc t tởng của nhà thơ về quyền đợc hởng hạnh phúc tuổi
xuân của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến; cảm thông, trân trọng
khát vọng đợc giải phóng tình cảm ấy
- Bổ xung kiến thức về thơ nôm Đờng luật.
B. Phơng tiện và cách thức thực hiện
- Phơng tiện: SGK, giáo án bảng phụ (cho hs thảo luận)
- Cách thức: Hớng dẫn đọc hiểu , trả lời vấn đáp, thảo luận
C. Nội dung trên lớp
1. Kiểm tra bài cũ
2. Giới thiệu bài: Tự tình 2 là tác phẩm trữ tình khá tiêu
biểu cho t tởng và nghệ thuật thơ HXH, hôm nay
Hoạt động của thày và trò Nội dung trên lớp
Đọc tiểu dẫn và cho biết:
- Hoàn cảnh xã hội khi
nhà thơ sống?
- Cuộc đời và sự nghiệp
văn học của HXH
- Giới thiệu khái quát về
thể thơ Nôm Đờng luật
?
- Nêu khái quát về t t-
ởng chủ đề của bài thơ
trữ tình này?
GV hớng dẫn và
cho đọc diễn
cảm bài thơ.
Tìm hiểu bố cục bài thơ: theo
thời PK nhng t tởng còn rộng hơn- đó là sự
thức tỉnh trong ý thức cá nhân về quyền con
ngời muốn đợc hởng hạnh phúc tuổi xuân,
bất chấp lễ giáo PK.
II. Đọc hiểu tác phẩm.
1/ Nỗi th ơng mình trong cảnh cô đơn lẽ mọn
- Cảnh ngộ cô đơn lẻ loi trong đêm khua
vắng lạnh, nằm thao thức nghe tiếng trống
cầm canh thôi thúc trống canh dồn
- Nỗi bức bối thể hiện ở giọng điệu và từ ngữ
đầy mỉa mai Trơ cái hồng nhan với nớc
non- vô duyên thay khi tuổi xuân và nhan
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
10
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
cảnh nào?, qua các chi
tiết hiểu gì về cảnh
ngộ đó ?
- Hiểu gì về câu 2: Trơ
cái hồng nhan với nớc
non ?
- 2 câu 3-4 đã thể hiện
tâm sự gì của Xuân H-
ơng trong hành động
ấy?
GV liên hệ tới cảnh sống làm
lẽ Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh
lùng (HXH) và Tối tối chị
gữ lấy chồng, Chị cho manh
cuộc đời nàng, chờ đợi hạnh phúc tròn chặn
mà cha thấy ; tâm trạng không đợc thoả mãn.
-> Sử dụng từ ngữ rất tinh tế, giàu sắc thái
biểu cảm với không gian Đêm khuya, âm
thanh văng vẳng trống canh dồn , phép đối
2 câu sau làm rõ bi kịch hiện thực với khát
vọng Tình cảnh thật đắng cay.
2/ Thái độ phản kháng muốn bứt phá.
- 2câu 5-6 :Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
Đó là thái độ bứt phá vùng vẫy của XH qua
những hình ảnh xiên ngang, đâm toạc.
Hai câu đã sử dụng thủ pháp đảo ngữ để nhấn
mạnh tính hoạt động mạnh mẽ của thiên
nhiên. Đó không chỉ là hình ảnh mà còn của
tâm trạng bị dồn nén, bức bối muốn bứt
phá giải thoát khỏi cô đơn chán chờng, thể
hiện cá tính XH thật mạnh mẽ.
- 2 câu cuối:
- Ngán nỗi xuân qua xuân lại lại.
Mảnh tình san sẻ tí con con
Những dồn nén bứt phá cũng bất ngờ lắng
dịu, nhờng chỗ cho sự trở lại của tâm trạng
buồn chán thất vọng có phần cam chịu. Hình
ảnh thời gian lặp lại ẩn chứa nỗi chán ngán
kéo dài. Thời gian cứ trôi đi mà tuổi xuân có
hạn mới đợc hởng chút xíu !. Hai câu khép lại
bài thơ nh lời than thở thầm kín của ngời phụ
nữ phải chịu cảnh lẽ mọn hạnh phúc không
trọn vẹn thời xa.
A. Mục tiêu bài dạy
- HS thấy đợc tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ khi cha tìm thấy lối ra trên đ-
ờng đời.
- Hiểu đợc các hình ảnh biểu tợng trong bài và đặc điểm của các bài thơ
cổ.
B. Phơng tiện và cách thức thực hiện.
- Phơng tiện: SGK, giáo án, bảng phụ.
- Cách thức: Hớng dẫn đọc hiểu, vấn đáp, thảo luận.
D. Nội dung trên lớp.
1/ Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài Tự tình; nêu diễn biến tâm trạng của nv trữ tình
trong bài thơ.
2/ Giới thiệu bài.
- Hãy nêu hoàn cảnh lịch sử xã hội khi bài thơ ra đời?
Cao Bá Quát sống và nửa đầu TK XIX, khi nhà Nguyễn đã tiêu diệt xong nhà
Tây Sơn và thi hành chính sách hà khắc su cao thuế nặng khiến đời sống
nhân dân vô cùng cực khổ khiến nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra Về chính sách
dùng ngời, nhà Nguyễn coi trọng ngời Nam hơn ngời Bắc. Điều đó khiến
nhiều trí thức Bắc hà khủng hoảng về niềm tin lí tởng. để thấy rõ hơn tâm
trạng đó, hôm nay chúng ta học bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
12
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Đọc tiểu dẫn
- Tự ghi khái quát về
tiểu sử tác giả
- Hãy nhận xét khái
quát về cuộc đời con
1/ Tác giả
- Tiểu sử SGK
- Cuộc đời, con ngời:
Cao Bá Quát nổi tiếng tài cao, viết chữ đẹp,
văn hay có uy tín trong giới trí thức khi ông
đợc suy tôn Thần Siêu Thánh Quát
Ông còn là ngời khí phách hiên ngang, hoài
bão ớc mơ muốn sống có ích cho đời. Đó là
một tích cách mạnh mẽ luôn mong ớc đổi
thay, sống vợt khỏi khuôn lồng chật hẹp của
chế độ Phong kiến tù túng.
2/ Về tác phẩm
- Thể loại thơ cổ thể- thể ca và hành=
Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi), Long
Thành cầm giả ca (Nguyễn Du). Gồm
3-4 chữ xen 7 chữ trong số câu không
hạn chế và vần 1 hay nhiều vần.
- Hoàn cảnh ra đời: làm trong khi đi thi
Hội- thời điểm ông rất muốn thi thố tài
năng thực hiện chí hớng hoài bão của
mình và đang phân vân kiếm tìm lẽ
sống khác.
II/ Đọc hiểu bài thơ
1/ Hình ảnh bãi cát dài và con đ ờng cùng
- Hình ảnh bãi cát dài mênh mông, bãi cát
này nối tiếp bãi cát khác Bãi cát dài lại bãi
cát dài
- Câu Bớc một bớc nh lùi một bớc. Vì cát
trôi nên càng bức mạnh càng nh trôi- cảm
giác rất thực mà có ngụ ý về con đờng công
chân lí hay cuộc đời mờ mịt.
Đó là Cảm hoài -Đặng Dung
với nỗi bi phẫn của anh hùng
lỡ vận khi thù nhà nợ nớc cha
trả đợc; Phạm Thái trong Sơ
kính tân trang với tâm trạng
bất mãn trớc thực tai khi lí t-
ởng lẽ sống sụp đổ tìm niềm
vui trong lẽ sống giang hồ
Đọc lại bài thơ.
Củng cố: Hãy khái quát lại
nội dung và giá trị nghệ thuật
của tác phẩm.
Dặn dò: Học thuộc bài, soạn
bài sau, chuẩn bị giờ sau trả
bài và làm bài làm văn.
đời khó khăn làm ngời đi đờng phải hoài
nghi tự hỏi chính mình.
2/ Hình ảnh ng ời đi đ ờng
- Đó là con ngời thật khốn khổ Đi một b ớc
nh lùi một bớc Mặt trời đã lặn cha dừng đ-
ợc Lữ khách trên đ ờng nớc mắt rơi
- Trên đó có nhiều loại, phần đông là Phờng
danh lợi tất tả trên đờng đời, vô số ngời say
vì hơi men, tỉnh rất ít.
- Tâm trạng tác giả: đầu tiên là cảm thơng
chính mình và mọi ngời, sau đó oán hận
Không học đợc tiên ông phép ngủ, trèo non
lội suối giận khôn vơi. Tự hỏi Anh đứng
làm chi trên bãi cát?
Tiết 16 làm văn
Trả bài viết số 1 & Ra đề bài viết số 2
về nhà làm
A. Mục tiêu cần đạt
- HS hiểu các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức mà đề viết số1 đặt ra từ
đó áp dụng trong bài số 2.
- Biết cách phân tích đề văn nghị luận về một hiện tợng trong dời sống,
nhận ra u và hạn chế của mình trong bài viết.
B. Công việc chuẩn bị và cách thức tiến hành
- GV chuẩn bị : chấm bài, phân loại bài theo các đối tợng K-TB-Y.
- Cách thức tiến hành: nêu yêu cầu đáp án , trả bài, chữa bài, nhận xét.
B. Nội dung trên lớp
*Giới thiệu bài
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv chép đề bài
Hãy nêu lại yêu cầu cơ bản
của đề
- Đề bài yêu cầu kiểu vb
nào?
- Nêu các thao tác lập
luận cơ bản/
- Trọng tâm nào cần làm
nổi bật?
Phạm vi kiến thức lấy từ đâu?
Vd sức tiêu tốn nớc: để có 1
tấn ngũ cốc mất 1000 tấn n-
ớc, 1tấn thị bò cần 15-70 tấn
I / Yêu cầu đề bài
Đã giao 2 trong 4 đề (Đề 2 và 4)
- Đề 2: Quan niệm của anh chị về lối
cuối bài hay vào vở ghi làm
sao rút đợc kinh ngiệm viết
văn và hiểu đợc u và hạn chế
bài làm của mình.
GV nhận xét động viên và
gọi điểm
Dặn dò
Ra đề 2-3-4 trong SGK
Hãy đọc 3 đề trên
Về nhà chuẩn bị t liệu dẫn
chứng, sau đó thực hiện các
bớc làm văn cho 1 trong các
đề bài đó.
xuất tiêu thụ chế làm sạch nớc
Bản thân em phải làm gì để mọi ngời cùng sử
dụng nớc tiết kiệm và hiệu quả nhất?
-> Phạm vi kiến thức :
= Trong đời sống xã hội, trong văn học (Đ1)
= Trong sách vở tài liệu báo đài (Đ2)
II/ Trả và chữa bài
1 lỗi cơ bản về nội dung:
- Thiếu kiến thức hiểu biết vấn đề xh và
tự nhiên do cha có ý thức su tầm hay tự
học
- Cha đủ các thao tác lập luận nên bài
viết thiếu ý, sơ sài do cha có các bớc
phân tích đề, lập dàn ý hợp lí.
2/ Sai sót về hình thức trình bày:
- Cha cân đối 3 phần và hệ thống lập
luận , luận cứ
Bố cục bài thơ chia ra sao?
GV hớng dẫn đọc: chậm rãi,
Trầm lắng,hơi nhấn giọng ở
Các từ láy lạnh lẽo, tẻo teo
GV gọi hs đọc diễn cảm.
Nếu đọc bài thơ theo cách
Chủ đề thì bài thơ gồm mấy
Phần, mấy ý ? (cảnh thu,tình
Thu 2 ý)
Hãy đọc lại bài thơ và cho
Biết thần thái riêng của cảnh
Thu bắc bộ đợc miêu tả ntn
Cho thảo luận để tìm ra cái
Trong và tĩnh trong bài thơ.
Sau khi cảm nhận về cảnh thu
Em có nhận xét gì về tình
Hay tâm trạng của nhà thơ.
Đó là tâm sự gì? Biểu hiện
ra sao?
Qua cả bài? Qua 2 câu cuối?
I/ Tìm hiểu chung
- Thể loại: thất ngôn bát cú luật Đờng bằng chữ Nôm.
, một thể thơ phổ biến của văn học trung đại.Thể bằng.
- Bài thơ là một trong chùm thơ nổi tiếng về mùa thu
- Từ khó: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng
- Hoàn cảnh sáng tác: Có thể vẫn trong khi làm quan vì một số ý ý
thơ đã bộc lộ điều đó.
- Bố cục: 4 phần chia 2-4-2 với
+ 2 câu đầu giới thiệu câu cá mùa thu ( đề tài)
+ 4 câu giữa: Cảnh thu ở nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ.
Củng cố
GV cho treo bảng phụ chép
Cả 3 bài thơ về mùa thu của
Nguyễn Khuyến.
Cho hs đọc và cảm nhận so
Sánh xem có gì giống về
Cảnh và tình thu?
Dặn dò: học thuộc lòng cả 3
Bài thơ thu.
tâm nhiều lắm, dờng nh chỉ là mợn chuyện để tả cảm
giác thu và tâm trạng u hoài của mình. Ông tả kĩ cái thanh
và vắng th nhàn nhng có gì không đợc toại nguyện nhàn
Rất có thể nhà thơ đang suy t về việc đời, về hiện trạng rối
Ren của đất nớc trong nạn ngoại xâm, về hiện trạng bất lực
Của bản thân
Bài thơ là tuyệt tác của Nguyễn Khuyến. Bài thơ thể hiện
Hiện sinh động sự hào hợp giữa vẻ đẹp u tĩnh của cảnh sắc
Mùa thu với nỗi lòng u uẩn của con ngời muốn giữ đợc
Tiết tháo trong sạch giữa cuộc đời rối ren nghiêng ngả.
4. Bài tập nâng cao
Ba bài thơ: Câu cá mùa thu, Uống rợ mùa thu và vịnh
Mùa thu hợp thành chùm thơ thu nổi tiếng
Thu vịnh mang tính tổng hợp cao, làm rõ cảnh thu,tình thu
Và có điểm nhấn ở nỗi thẹn.
Thu ẩm rõ ràng tái hiện mùa thu qua con mắt ngời say nên
Cảnh vật nhạt nhoà
Thu điếu đã gây ấn tợng ở màu xanh trong và nét tinh tế
Trong cảm nhận cảnh vật. Nó biểu hiện rõ nhất khát vọng
đợc sống thanh cao của nhà thơ
Tiết 18 Đọc văn
bài?
Đọc và cho biết dụng ý
châm biếm ở các cặp câu
1-2, 3-4 ?
I.Tìm hiểu chung
1/Hoàn cảnh ra đời của bài thơ
Xh lúc này là xh thực dân nửa PK ,nho học
đang ở giai đoạn cuối,tệ mua quan bán tớc rất
phổ biến, xuất hiện nhiều kẻ chỉ có h danh
không thực tài.
Tiến sĩ giấy là hình nộm cho trẻ em chơi
ngày rằm tháng 8 với mong muốn gd khoa cử
2/ Bố cục bài thơ
+ Hai câu đầu: giới thiệu chung về tiến sĩ giấy
+ 4 câu tiếp: phủ nhận tình trạng mua quan
bán tớc trong chọn lựa nhân tài
+ 2 câu kết; một chút tự trào
3/ Các đối tợng miêu tả châm biếm trong bài:
- Đồ chơi của trẻ con: tiến sĩ giấy
- Những kẻ có danh mà không thực tài
- Số phận nhà thơ, có danh, có tài nhng
không giúp đợc gì cho đất nớc
II. Đọc và hiểu
1/ Dụng ý châm biếm
+ 2 câu đầu: dụng ý châm biếm qua lặp từ
Cũng với giọng điệu miệt thị về một hiện tợng
bắt trớc giống nhau giữa ông nghè giả và ông
nghè thật và khẳng định bản chất không thể
bắt trớc mà đợc
+ 2 câu 3-4 có nghĩa nổi về thành phần cái giả
những vấn đề của đời sống
hiện nay: tình trạng chạy
theo chỉ tiêu thành tích,
bằng cấp của GD cũng nh
ngoài xh?
Hãy khái quát về nội dung
và nghệ thuật của bài thơ
Dặn dò: học thuộc bài,
làm BT nâng cao; chuẩn
bị tiết sau học TV luyện
tập
từ bao thế hệ và công sức rèn luyện sao dẽ có
đợc ;mà có thì cũng chẳng danh giá lắm!
+ 2 câu 5-6 gợi đến ý bình luận sắc xảo giữa
Tấm thân xiêm áo và cái giá khoa danh để
bình luận chuyện mua quan bán tớc bỏ qua
giá trị thực cao cả(Tấm thân, xiêm áo) chỉ
nghĩ đến lợi lộc thu đợc (Cái giá khoa danh)
+ 2 câu kết có ý tự cời mình với day dứt vì bất
lực Sách vở ích chi cho buổi ấy, áo xiêm nghĩ
lại then thân già (Ngày xuân dặn các con)
Qua baì thơ ta thấy tác giả đã mất lòng tin về
một lớp ngời mà xh PK vinh danh không giúp
ích gì cho đất nớc và đã phần nào bộc lộ hoài
nghi về t tởng khoa bảng vẫn đang đợc tôn thờ
2/ Củng cố tổng kết
Bài thơ đã thể hiện cái nhìn châm biếm sâu
cay đối với những kẻ đỗ đại khoa có danh mà
không có thực ; đồng thờ thể hiện niềm day
dứt về sự tồn tại mẫu hình con ngời nhà thơ tr-
từ lớp dới, hôm nay luyện tập về 2 hiện tợng đó.
Hoạt động thày và trò Nội dung cần đạt
Đọc yêu cầu bài 1
- Phân nhóm các trờng
từ vựng trên và gọi tên
các trờng từ vựng đó.
- Việc sử dụng các ttv
khác nhau đó có tác
dụng gì về mặt diễn
đạt?
- Đọc 2 câu của NK và
cho biết hiệu quả của
những ttv chung?
GV gọi vài em
trả lời và nhận
xét cách làm,
cho điểm.
Với bài tập 2, GV cho
câu hỏi thảo luận và
các tổ thảo luận nhóm ,
viết chung vào bảng
phụ và cuối cùng GV
so sánh khái quát.
Bài tập 1
a. Phân thành hai nhóm
+ Trờng từ vựng quân sự: Cung ngựa, tr-
ờng nhung, khiên, súng , mác, cờ.
+ Trờng từ vựng nông nghiệp: ruộng trâu,
làng bộ, cuốc, cày, bừa, cấy.
Trớc những trờng từ vựng quân sự, NĐC
- Việc dùng các từ trái
nghĩa đó có tác dụng gì
về mặt diễn đạt?
GV choviết đoạn văn theo
yêu cầu của bài 3 và cuối giờ
gọi chấm một số em tiêu biểu
cho các đối tợng GK, TB, Y
Và tuỳ từng trờng hợp mà
nhận xét.
Củng cố: Nhắc lại khái niệm
về trờng từ vựng và từ trái
nghĩa?
Cách phân loại chia nhóm.
Dặn dò: về nhà hoàn thiện
tiếp các bài tập
nh vậy khiến ngời đọc nhận thức trong thế
đối lập nội dung tác giả muốn chuyển tải ,
nhờ vậy nội dung nổi bật hơn.
VD: đối lập trong cách dùng từ trái nghĩa
làm tăng mức độ chua xót trong nghịch lí:
Mẹ già ngồi khóc trẻ ; lòng thơng tiếc
trong Sớm dâng lời biểu, tối đày đi xa;
Nâng cao quyết tâm chống giặc trong Thà
thác mà đặng câu định khái Hơn còn mà
chịu chữ đầu Tây
Có thể chia 2 nhóm:
+ Nhóm ý đối lập: mẹ già ngồi khóc trẻ,
sớm dâng tối đày, ngời buồn cảnh có vui
đâu
+ Nhóm có ý bao quát: đạn nhỏ đạn to(các
Em hiểu gì về sự khủng
hoảng t tởng của trí thức thời
đó? Do đâu?
Nguyễn Khuyến có t tởng
ntn?
VD:
- Vốn không thực học phù đời
loạn,
Uổng chút h danh đỗ đại
khoa (Cận thuật)
- Sách vở ích gì cho buổi ấy,
áo xiêm luống những thẹn
thân già. (Than già)
Nét bao trùm trong thơ ông là
ntn?
I/ Về cuộc đời (1835-1909)
1. Con ng ời
+ Nguyễn Khuyến là con ngời thông minh,
cần cù chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang
trong học tập khoa cử.
+ Ông sống vào giai đoạn td Pháp xâm lợc
nớc ta, triều đình bất lực, từng bớc đầu
hàng địch, ông bày tỏ thái độ bất hợp tác
bằng cách từ quan về làng sống ẩn dật
+ Ông ý thức đợc sự bất lực của khoa cử
truyền thống đã không giúp ích cho sự
nghiệp bảo vệ đất nớc và luôn day dứt về
sự bất lực của mình . Hành động từ quan
chứng tỏ là một trí thức thanh cao trong
sạch.
Theo em cái đóng góp và
cũng là khác biệt ở mảng thơ
tả cảnh của Nguyễn Khuyến
là gì?
Hãy nhận xét về ngệ thuật
thơ trào phúng, thơ Nôm?
Dở trời ma bụi còn hơi rét,
Nếm rợu Trờng Đền đợc mấy
ông. Hàng quán ngời về nghe
xáo xác, Nợ nần năm cũ hỏi
lung tung.
(Chợ Đồng)
Năm nay cày cấy vẫn chân
thua, Chiêm mất đằng chiêm
mùa mất mùa. Phần thuế
quan Tây, phần trả nợ, Nửa
công đứa ở nửa thuê bò Sớm
tra da muối cho qua bữa,
Chợ búa trầu chè chẳng dám
mua.
(Chốn quê)
củng cố: nhắc lại những nét
chính về cuộc đời, con ngời,
nội dung chính thơ NK?
+ Trình bày khái quát nghệ
thuật thơ NK ?
Dặn dò: học bài, soạn bài
sau, làm các bài tập nâng cao
câu đối nhng hiện nay chúng ta đợc biết
khoảng 500 tp.
Thơng vợ
Trần Tế Xơng
A. Mục tiêu cần đạt
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
24
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
- Qua hình ảnh bà Tú chịu thơng chịu khó vì chồng con, ân tình sâu
nặng và lòng cảm phục chân thành của tác giả đối với ngời vợ của
mình.
- Thấy đợc tài năng tả ngời, gợi cảnh giản dị mà sắc xảo, tài hoa và
việc sử dụng từ ngữ hết sức chính xác, tinh tế của nhà thơ đã dựng lên
đợc hình ảnh bà tú, một ngời vợ điển hình của truyềng thống Việt
Nam.
B. Phơng tiện cách thức
- Phơng tiện: giáo án, SGK, bảng phụ nam châm dính.
- Phơng pháp: hớng dẫn đọc hiểu vb, vấn đáp, thảo luận qua các bảng,
khái quát.
C. Nội dung trên lớp
1. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng 1-2 bài thơ của
Nguyễn Khuyến, khái quát nội dung và nghệ thuật thơ
2. Giới thiệu bài
Trong xã hội VN thời phong kiến, câu chuyện ngời vợ tần tảo nuôi chồng
ăn học rất quen thuộc từng đợc phản ánh trong văn chơng nh Sáng trăng
trải chiếu hai hàng, cho anh đọc sách cho nàng quay tơ và truyện Nôm có
Tống Chân Cúc Hoa, chèo có Lu Bình Dơng Lễ.
Trong các nhà nho thì hiếm có ai tôn vinh công vợ nh Tú Xơng, ông làm thơ
ca ngợi và đã làm văn tế sống vợ. Hôm nay ta học tp nh vậy
Hoạt động thày và trò Nội dung cần đạt
Đọc SGK và nêu hiểu biết
Không gian là nơi mom sông-một dẻo đất
- GV- Trần Hữu Việt Trờng THPT Vạn Xuân
25