Tổ chức giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện ba bể, tỉnh bắc kạn theo hướng cùng tham gia - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THẦM

TỔ CHỨC GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
THEO HƯỚNG CÙNG THAM GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, 2019







2.2.4. Công cụ khảo sát...................................................................................... 50
2.2.5. Phương thức xử lý số liệu ........................................................................ 50
2.3. Thực trạng hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở
ở các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn theo
hướng cùng tham gia ......................................................................................... 51
2.3.1. Thực trạng thực hiện chương trình giáo dục giới tính cho học sinh ....... 51
2.3.2. Thực trạng mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục ....................... 63
2.3.3. Thực trạng môi trường giáo dục ở các trường PTDTBT ................... 66
2.4. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh trung học
cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
theo hướng cùng tham gia ................................................................................. 70

huynh, HS và các tổ chức đoàn thể ở địa phương về giáo dục giới tính. .......... 92
3.2.2. Tổ chức cho các giáo viên lồng ghép các nội dung giáo dục giới tính
trong chính khóa và tăng cường hoạt động ngoại khóa về giáo dục giới tính.
........................................................................................................................... 95
3.2.3. Cho học sinh cùng tham gia vào các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện giáo dục giới tính ............................................................................... 96
3.2.4. Thành lập tổ tư vấn học đường để huy động các lực lượng bên trong,
bên ngoài nhà trường cùng tham gia thực hiện kế hoạch giáo dục giới tính
cho học sinh của nhà trường .............................................................................. 99
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất .................................................. 106
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .... 106
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................ 110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 111
1. Kết luận ........................................................................................................ 111
1.1. Về mặt lí luận............................................................................................ 111
1.2. Về kết quả nghiên cứu thực trạng ............................................................. 111
1.3. Về các biện pháp đề xuất .......................................................................... 112
2. Khuyến nghị................................................................................................. 113
2.1. Đối với Phòng giáo dục ............................................................................ 113
2.2. Đối với các trường phổ thông dân tộc bán trú .......................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 114
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ


Giáo dục- đào tạo

GDGT

Giáo dục giới tính

GV

Giáo viên

HĐNGLL

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

HS

Học sinh

KCT

Không cấp thiết

KKT

Không khả thi

KT

Khả thi

Bảng 2.1. Quy mô trường lớp các trường PTDTBT huyện Ba Bể.................... 46
Bảng 2.2. Cơ cấu giáo viên phân theo môn học của các trường phổ thông
dân tộc bán trú trung học cơ sở của huyện Ba Bể ............................. 46
Bảng 2.3. Giáo viên phân theo trình độ chuyên môn ........................................ 46
Bảng 2.4. Học sinh phân theo dân tộc của các trường PTDTBT THCS của
huyện Ba Bể ...................................................................................... 47
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm năm học 2017 - 2018 của
các trường PTDTBT huyện Ba Bể (%) ............................................. 48
Bảng 2.6. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của các trường PTDTBT ở
huyện Ba Bể, giai đoạn 2016-2018 ................................................... 48
Bảng 2.7. Đối tượng khảo sát ............................................................................ 49
Bảng 2.8. Nhận thức về tầm quan trọng của mục tiêu GDGT cho học sinh ..... 52
Bảng 2.9. Các môn và các bài có nội dung giáo dục giới tính .......................... 53
Bảng 2.10. Thực trạng giáo viên thực hiện chương trình giáo dục giới tính .... 54
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện các nội dung GDGT trong trường học .............. 55
Bảng 2.12. Quan điểm của giáo viên về các hình thức GDGT đã triển khai .... 57
Bảng 2.13. Nguồn cung cấp kiến thức giáo dục giới tính cho học sinh ............ 59
Bảng 2.14. Phương pháp giáo dục giới tính được sử dụng ở các trường PTDTBT..... 60
Bảng 2.15. Khảo sát nhận thức của học sinh về giáo dục giới tính .................. 61
Bảng 2.16. Thái độ của học sinh với hoạt động GDGT .................................... 63
Bảng 2.17. Mức độ tham gia của các lực lượng bên trong nhà trường tới
giáo dục giới tính qua các hoạt động nội và khóa ngoại khóa của
các trường PTDTBT .......................................................................... 64
Bảng 2.18. Thực trạng mức độ tham gia của các lực lượng bên ngoài nhà
trường đối với công tác GDGT cho học sinh .................................... 65

v


Bảng 2.19. Thống kê hiệu quả đào tạo khóa học 2014-2018 của các trường


vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con người là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển đất nước. Chính vì
vậy muốn có một đất nước giàu mạnh, con người cần được chăm sóc và nuôi
dưỡng để có một cơ thể phát triển cân đối về thể chất, hoàn thiện về mặt tâm hồn,
nhân cách.
Trong thời đại cuộc cách mạng công nghệ 4.0, đất nước cần hội nhập với
thế giới thì việc chăm lo cho thế hệ trẻ để nay mai đất nước có nguồn nhân lực
đáp ứng được sự phát triển của xã hội là nhiệm vụ hết sức quan trọng. Sự phát
triển của khoa học và công nghệ, bên cạnh những mặt tích cực, tác động rõ rệt
đến đời sống xã hội thì cũng kéo theo nhưng mặt trái ảnh hưởng xấu đến xã hội
nói chung và học sinh nói riêng.
Công nghệ số làm con người xóa đi khoảng cách về địa lý, thế giới trở nên
gần nhau hơn. Cuộc sống con người được cải thiện và nâng cao nhờ ứng dụng
công nghệ vào đời sống. Lối sống phương Đông và phương Tây bắt đầu có sự
giao thoa, hòa trộn. Nếu như trước đây học sinh nam, nữ ngồi chung bàn đã cảm
thấy ngại ngần, quý mến bạn khác giới là bí mật rất riêng thì giờ đây học sinh trở
nên phóng khoáng với bạn bè khác giới giống với phong cách phương Tây. Các
bạn trẻ dễ dàng xem một bộ phim đầy những cảnh “nóng” đáng ra lứa tuổi ấy
chưa nên xem, có thể dễ dàng tiếp cận những đoạn video quay cảnh ân ái, quan
hệ tình dục, những tấm hình “sex”…Hiện tượng xâm hại tình dục, mang thai
ngoài ý muốn, tảo hôn trong học sinh, hiện tượng bị lừa bán sang Trung Quốc
chưa bao giờ lại nóng như mấy năm gần đây. Đau lòng hơn là những vụ xâm hại
tình dục diễn ra ngày càng nhiều. Trên báo, đài và mạng xã hội không thiếu
những thông tin về trẻ em bị xâm hại. Đối tượng xâm hại trẻ em cũng rất đa dạng
về lứa tuổi và thành phần. Mỗi khi báo chí vào cuộc để nói về việc trẻ bị xâm hại

cập trên về giáo dục giới tính tôi đã chọn đề tài “Tổ chức giáo dục giới tính cho
học sinh trung học cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Bể,
tỉnh Bắc Kạn theo hướng cùng tham gia”. Với mong muốn nâng cao sự quan tâm
của các cơ sở giáo dục, những người làm công tác giáo dục chú trọng hơn công
tác giáo dục giới tính cho học sinh. Đặc biệt mong muốn có sự tham gia, vào

2


cuộc của nhiều lực lượng trong và ngoài trường học thậm chí các tổ chức ngoài
nước cùng tham gia giáo dục giới tính.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng tổ chức giáo dục giới
tính ở các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, luận văn
đề xuất các biện pháp tổ chức giáo dục giới tính theo hướng cùng tham gia nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục giới tính ở các trường PTDTBT
có học sinh THCS trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh THCS ở trường
PTDTBT.
Tổ chức giáo dục giới tính của các trường PTDTBT huyện Ba Bể, tỉnh Bắc
Kạn theo hướng cùng tham gia.
4. Giả thuyết khoa học
Giáo dục giới tính cho học sinh THCS ở các trường PTDTBT huyện Ba
Bể, tỉnh Bắc Kạn chưa được thực hiện tốt vẫn còn để xảy ra tình trạng tảo hôn,
mang thai sớm, trẻ em gái không học lên cao, thậm chí bỏ học để ở nhà đi làm
nương nuôi các anh em trai đi học…ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả giáo dục.
Nếu áp dụng những biện pháp tổ chức để các lực lượng trong nhà trường,
ngoài xã hội cùng tham gia vào việc giáo dục giới tính và có tính đến đặc điểm
đối tượng, vùng miền thì sẽ khắc phục được các tồn tại, nâng cao hiệu quả giáo

trong mô hình trường bán trú.
Đọc và phân tích nghiên cứu, thông tin trong và ngoài nước; các văn bản
của Đảng và Nhà nước, của ngành giáo dục và đào tạo chỉ đạo về công tác giáo
dục giới tính, đặc biệt các thông tin, văn bản có liên quan trực tiếp đến giáo dục
giới tính cho học sinh bậc THCS.

4


Phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra viết
để thu thập thông tin thực trạng giáo dục giới tính và tổ chức giáo dục giới tính
ở các trường PTDTBT trên địa bàn huyện Ba Bể.
Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giáo dục giới tính được tổ
chức trong các nhà trường và các cuộc họp chuyên môn chỉ đạo thực hiện giáo
dục giới tính ở các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Ba Bể.
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên, học
sinh, phụ huynh và đại diện một số tổ chức ở địa phương để tìm hiểu sâu hơn về
nguyên nhân của thực trạng.
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến về tính cấp thiết và khả thi của các
biện pháp đề xuất.
Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học, biểu đồ
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục.
Luận văn bao gồm 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức giáo dục giới tính cho học sinh trung
học cơ sở ở trường phổ thông dân tộc bán trú theo hướng cùng tham gia.
Chương 2: Thực trạng tổ chức giáo dục giới tính cho học sinh trung học
cơ sở ở các trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn theo
hướng cùng tham gia.
Chương 3: Biện pháp tổ chức giáo dục giới tính cho học sinh trung học

trường THCS trong cả nước thực hiện chương trình giáo dục giới tính. Chương
trình này được biên soạn cụ thể cho các cấp học. Đặc biệt, nội dung chương, trình
giáo dục ở hai lớp cuối cấp II có thêm một môn học là đạo đức học và tâm lý học

6


đời sống gia đình. Việc thực hiện nội dung đề ra vẫn chưa thống nhất. Đến năm
1960, giáo dục giới tính mới được khẳng định, nghiên cứu rộng rãi và hoàn thiện
dần [17];.
Tại Thụy Điển, năm 1942, Bộ Giáo dục đã thí điểm đưa giáo dục tình dục
vào nhà trường. Đến năm 1956 thì dạy phổ cập cho các bậc học từ tiểu học đến
trung học. Giáo dục giới tính là môn học bắt buộc trong trường học. Học sinh
được các kiến thức sinh học liên quan đến giới tính và cả quá trình lịch sử của
giới tính, tình dục và tính dục [19].
Tại Đức, vấn đề giáo dục giới tính được tiến hành từ những năm 1960.
Năm 1974, một chương trình giáo dục giới tính đã được dạy cho học sinh phổ
thông từ lớp 8, gồm 15 chủ đề khác nhau và trên 20 sách tham khảo được qui
định [19].
Tại Pháp, từ những năm 1973, các chương trình giáo dục giới tính đã có
trong các nhà trường. Học sinh lớp 8 và lớp 9 được học khoảng 30 - 40 giờ học
giới tính. Cuối khóa học các em được làm quen và học cách sử dụng bao cao su.
Chính phủ Pháp quyết định đưa kiến thức giới tính lên đài truyền hình vào tháng
2/2000 [17].
Tại Hoa Kỳ vào năm 1941, lần đầu tiên bà Alava Myrdal đã nêu lên sự
cấp thiết giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản cho học sinh trong các trường
học và cho người lớn trong hệ giáo dục không chính quy. Bên cạnh đó, vào năm
1943 các ông Fridrich Osborn và Frank Lorimer đã kiến nghị, vấn đề dân số cần
được đưa vào chương trình phổ thông. Tạp chí “Các thành tựu sư phạm” (1962),
Waren s.Thompson đã chỉ ra rằng biến động dân số có liên quan đến phúc lợi

đưa vào phòng tối xem video hướng dẫn cách dùng các dụng cụ tránh thai. Phải
đến nửa đầu những năm 1980 giáo dục giới tính ở Nhật Bản mới có biến chuyển
do sự ảnh hưởng của AIDS (trường hợp đầu tiên bị phát hiện dương tính với HIV
là năm 1985). Từ đó đến nay, nhà nước và các tổ chức phi chính phủ khác đã
phát hành nhiều tờ rơi liên quan đến HIV AIDS và nhằm cả tới đối tượng học
sinh THCS. Bao cao su cũng được khuyến khích sử dụng với mục đích tránh thai
là công cụ phòng chống HIV AIDS [19].

8


Như vậy trên thế giới, từ phương Tây sang phương Đông, các quốc gia
đều quan tâm đến giáo dục giới tính từ lâu nay.
Ở Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Phạm Văn Đồng ký đã ban
hành Chỉ thị số 176A ngày 24/12/1974, Chỉ thị nêu rõ: “Bộ giáo dục, Bộ Đại học
và Trung học chuyên nghiệp, Tổng cục dạy nghề phối hợp với các tổ chức có
liên quan xây dựng chương trình chính khoá và ngoại khoá nhằm bồi dưỡng cho
học sinh những kiến thức về khoa học giới tính, về hôn nhân gia đình và nuôi
dạy con cái” [21]; Bộ Giáo dục đã đưa ra Chỉ thị về việc giáo dục dân số và giáo
dục giới tính trong toàn bộ hệ thống trường học các cấp và các ngành học của cả
nước.
Năm 1985 bắt đầu có nhiều công trình nghiên cứu về giới tính và giáo dục
giới tính, tình yêu, hôn nhân và gia đình và được thừa nhận. Nhiều nhà khoa học
có uy tín như: Trần Trọng Thuỷ, Đặng Xuân Hoài, Đức Uy, Phạm Hoàng Gia,
Nguyễn Thị Đoan…đã nghiên cứu những mặt, khía cạnh khác nhau về vấn đề
giới tính và giáo dục giới tính ở Việt Nam bước đầu làm cơ sở cho việc giáo dục
giới tính cho thanh thiếu niên [19].
Đến năm 1988, được sự tài trợ của UNEPA cùng với sự giúp đỡ kỹ thuật
của UNESCO khu vực, Bộ giáo dục - đào tạo đã giao cho Viện Khoa học giáo
dục Việt Nam thực hiện đề án VIE/ 88/P09 với sự chỉ đạo của nhiều nhà khoa

THCS. Tuy nhiên đối tượng của luận văn này là học sinh THCS ở thành phố và
trường tác giả Phạm Thị Mai Hương nghiên cứu là ở thành phố vì vậy có nhiều khác
biệt so với các trường ở miền núi. Hơn nữa luận văn này nói về công tác quản lý vì
vậy chỉ đề cập rất ít đến công tác tổ chức giáo dục giới tính.
Như vậy các luận văn trên đều bàn về công tác quản lý giáo dục giới tính
trong các trường THCS, chưa chú trọng đến việc huy động sự tham gia của các
lực lượng vào quá trình giáo dục giới tính. Vì vậy tác giả thấy rằng nếu chỉ nói
về khía cạnh quản lý trong các nhà trường mà không bàn sâu về việc tổ chức và
đặc biệt không chú trọng huy động các lực lượng trong và ngoài nhà trường cùng
tham gia vào công tác giáo dục giới tính thì hiệu quả của công tác này sẽ không
cao. Hơn nữa việc giáo dục giới tính cho học sinh dân tộc ở các trường phổ thông
dân tộc bán trú vùng núi, các em có những đặc điểm tâm lý riêng, ảnh hưởng của
văn hóa vùng miền thì chưa được đề tài nào đề cập đến. Vì vậy tác giả thấy rằng

12


cần phải có nghiên cứu bài bản, khoa học về vấn đề giáo dục giới tính cho học
sinh THCS ở các trường phổ thông dân tộc bán trú theo hướng cùng tham gia.
1.2. Những vấn đề cơ bản về giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở

1.2.1.1. Khái niệm về giới
Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan
hệ xã hội [23].
Theo góc độ sinh học, giới được hiểu là một tập hợp những đặc điểm sinh
lí cơ thể đặc trưng ở con người (Ở động vật, giới ở đây có nghĩa là giống. Trong
động vật có giống đực và giống cái). Những đặc điểm sinh lí cơ thể thường bao
gồm những đặc điểm di truyền, những hệ cơ quan sinh lí cơ thể, điển hình và
quan trọng nhất là hệ cơ quan sinh dục. Ở con người có hai hệ cơ quan sinh dục
chính là hệ cơ quan sinh dục nam và hệ cơ quan sinh dục nữ, vì vậy loài người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status