ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THANH HÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY HỒNG
KHÔNG HẠT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
Thái Nguyên, năm 2019
3
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THANH HÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY HỒNG
KHÔNG HẠT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Hà
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu chung........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
4.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
4.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI................................................ 4
1.1. Cơ sở ly luận của vấn đề nghiên cứu.............................................................
4
1.1.1. Phát triển bền vững ................................................................................. 4
1.1.3. Đặc điêm sản xuất cây hồng không hạt .................................................. 8
2.4.4. Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường ..................................................... 43
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 44
3.1. Thực trạng sản xuất hồng không hạt trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh
Lào Cai ............................................................................................................ 44
3.1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng hồng không hạt trên địa bàn huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cai ............................................................................................ 44
3.1.2. Các yếu tố nguồn lực phục vụ sản xuất hồng không hạt trên địa bàn
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.......................................................................... 45
3.1.3. Tình hình thâm canh sản xuất hồng không hạt ..................................... 47
3.2. Tình hình phát triên hồng không hạt ở nhóm hộ điều tra ........................ 50
5
3.2.1. Đặc điểm chung chủ hộ ....................................................................... 50
3.2.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm hồng không hạt của nhóm hộ điều tra ... 52
3.2.3. Hiệu quả sản xuất hồng không hạt của nhóm hộ điều tra ..................... 54
3.2.4. Những thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất tiêu thụ
hồng không hạt tại khu vực điều tra................................................................ 57
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất hồng không hạt..... 58
3.4. Đóng góp của cây hồng không hạt với phát triển huyện Văn Bàn .......... 60
3.5. Đánh giá điêm mạnh, điêm yếu, cơ hội, thách thức và nguyện vọng của
người dân sản xuất hồng không hạt trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.61
3.5.1. Phân tích điêm mạnh, điêm yếu, cơ hội, thách thức ............................. 61
3.5.2. Nguyện vọng của người dân sản xuất hồng không hạt trên địa bàn
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.......................................................................... 62
3.6. Giải pháp phát triển sản xuất hồng không hạt trên địa bàn huyện Văn
Bàn, tỉnh Lào Cai ............................................................................................ 63
3.6.1. Quan điêm, định hướng và mục tiêu phát triển hồng không hạt trên địa
bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai ................................................................... 63
UBND:
Ủy ban nhân dân
WTO:
Tổ chức thương mại thế giới
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Lượng phân vô cơ bón cho một cây hồng không hạt từ năm thứ 4
trở đi ................................................................................................................ 10
Bảng 1.2. Diện tích, sản lượng hồng trên thế giơi .......................................... 19
Bảng 2.1. Tình hình đất đai của huyện Văn Bàn giai đoạn 2016 - 2018........ 30
Bảng 2.2. Tình hình phát triển nông - lâm - thủy sản ..................................... 33
của huyện Văn Bàn giai đoạn 2016-2018 ....................................................... 33
Bảng 3.1. Diện tích, năng suất, sản lượng hồng không hạt trên địa bàn huyện
Văn
Bàn giai đoạn 2016-2018 ................................................................................. 44
Bảng 3.2. Nguồn lực về đất đai của các hộ trồng hồng không hạt ................. 45
Bảng 3.3. Nguồn lực về vốn của các hộ trồng hồng không hạt ...................... 46
Bảng 3.4. Tình hình cơ bản về chủ hộ điều tra ............................................... 50
Bảng 3.5. Lao động và nhân khẩu của nhóm hộ điều tra................................ 51
Bảng 3.6. Tình hình tiêu thụ hồng không hạt tại các hộ điều tra .................... 52
Hình 3.2. Kênh tiêu thụ 2 ................................................................................ 54
Bảng 3.7. Chi phí trồng 1 ha hồng không hạt ................................................. 55
Bảng 3.8. Xác định chi phí cho một ha hồng không hạt thời kỳ .................... 56
kinh doanh ....................................................................................................... 56
Bảng 3.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hồng không hạt theo hướng
hồng không hạt trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
- Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển sản xuất bền vững cây hồng
không hạt trên địa bàn huyện Văn Bàn những năm tơi.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triên sản xuất bền vững cây
hồng không hạt trên địa bàn huyện Văn Bàn tỉnh Lào Cai
2.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
9
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triên sản xuất cây hồng
không hạt giai đoạn 2016 - 2018; Phương hương, giải pháp đến năm 2020.
3. Kết luận
Huyện Văn Bàn là vùng có tiềm năng, lợi thế về các điều kiện tự nhiên,
nguồn nhân lực đáp ứng sản xuất và phát triên cây hồng không hạt. Trên thực
tế, huyện Văn Bàn đa và đang trở thành vùng sản xuất, phát triển cây hồng
không hạt trọng điêm của tỉnh Lào Cai. Sản xuất và phát triên cây hồng không
hạt là một giải pháp giúp Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc
huyện Văn Bàn từng bươc thực hiện thắng lợi mục tiêu xóa đói giảm nghèo
và phát triển kinh tế xa hội trong những năm qua.
Tình hình sản xuất hồng không hạt ở huyện Văn Bàn những năm qua
đa đạt được bươc tiến đáng kê cả về diện tích, năng suất và sản lượng. Đẩy
mạnh sản xuất hồng không hạt và nâng cao hiệu quả sản xuất hồng không hạt
ở huyện Văn Bàn là hương đi đúng đắn đê khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh
của mình nhằm phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân. Sản
xuất hồng không hạt đa giải quyết được nhiều công ăn việc làm, góp phần cải
thiện và nâng cao đời sống của hộ nông dân. Tăng cơ hội tiếp cận các vấn đề
trong toàn tỉnh. Nhiều năm qua, cây hồng không hạt của huyện Văn Bàn, tỉnh
Lào Cai được xác định là cây kinh tế mũi nhọn và chiến lược lâu dài. Đê thực
hiện các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xa hội trong giai đoạn tới
huyện Văn Bàn đa coi nhiệm vụ phát triển sản xuất bền vững cây ăn quả hồng
không hạt là một trong những nhiệm vụ cơ bản, quan trọng. Đê thực hiện tốt
nhiệm vụ trên, huyện Văn Bàn đa tuyên truyền vận động nhân dân các dân tộc
mở rộng diện tích trồng hồng không hạt, tăng cường các biện pháp chăm sóc
cây hồng theo hướng áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất. Chính vì
vậy,
2
mà diện tích hồng không hạt của huyện đang dần khôi phục và tăng lên, tổng
diện tích hồng không hạt của toàn huyện là 38 ha.
Hiện nay, việc phát triển sản xuất hồng không hạt còn gặp nhiều khó
khăn do việc nhân giống, sâu bệnh gây hại và biện pháp phòng trừ, kỹ thuật
canh tác, chăm sóc... chưa được xem xét và nghiên cứu đầy đủ. Phát triển cây
hồng vẫn chưa theo quy hoạch; Quy trình sản xuất, thu hái chưa theo tiêu
chuẩn, khâu vận chuyên, bảo quản chưa được đầu tư hợp ly dẫn đến hồng bị
dập nát, gây khó khăn cho người tiêu thụ. Tuy nhiên, các khó khăn nói trên chỉ
mang tính chất tạm thời, với mục tiêu tạo vùng hồng hàng hoá có chất lượng
cao và có chỉ dẫn địa ly cho loại cây này, Đảng bộ huyện Văn Bàn xác định
cây hồng là cây trồng chủ lực trong việc nâng cao thu nhập, ổn định đời sống,
góp phần quan trọng vào thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo và chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.
Đê đề xuất được những giải pháp có tính khoa học và thực tiễn về phát
triên sản xuất bền vững cây hồng không hạt tại huyện trong những năm tiếp
theo, nhằm ổn định đời sống, thu nhập và tiến tới làm giàu cho nhân dân từ
cây hồng không hạt, tác giả đa chọn đề tài “Giải pháp phát triển sản xuất cây
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống hóa ly luận cơ bản về phát triển bền vững và nhận thức của
cộng đồng ở huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
- Chỉ ra thực trạng, những khó khăn thuận lợi trên địa bàn huyện Văn
Bàn trong thời gian qua. Trong đó thấy được những tiềm năng cũng như thách
thức trong quá trình phát triên ở khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế vừa kết hợp
bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn nghiên cứu nhằm bảo đảm mục tiêu
phát triển bền vững.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những căn cứ và cơ sở
khoa học cũng như những giải pháp cụ thê đáp ứng các yêu cầu bức thiết cho
quy hoạch sản xuất hồng không hạt, sử dụng hợp ly các nguồn tài nguyên.
Đồng thời giúp cho huyện Văn Bàn lập kế hoạch phát triển cây hồng không
hạt hợp lý; Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở đê xây dựng chương
trình khuyến nông, khuyến lâm nhằm áp dụng những tiến bộ khoa học, công
nghệ, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân trong vùng.
4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Phát triển bền vững
- Theo tác giả Đỗ Kim Chung (2014): “Phát triển được hiểu là một
phạm trù triết học dùng đê chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ
đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá
trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mơi thay
thế cái cũ”. Quan điểm này cũng được cho rằng, sự phát triển là quá trình thay
được theo chiều rộng chủ yếu nhờ tăng diện tích và độ phì nhiêu của đất đai và
sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên. Phát triên sản xuất theo chiều rộng bao
gồm mở rộng diện tích trong cả vùng, có thê bao gồm việc tăng số hộ dân
hoặc tăng quy mô diện tích của mỗi hộ nông dân, hoặc cả hai.
+ Phát triên sản xuất theo chiều sâu là giá trị, vốn đầu vào không đổi,
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mơi, xây dựng cơ sở hạ tầng
phù hợp vơi điều kiện sản xuất thực tế. Như vậy phát triên sản xuất theo chiều
sâu là làm tăng khối lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế sản xuất trên một
đơn vị diện tích bằng cách đầu tư thêm giống, vốn, kỹ thuật và lao động
- Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay đổi cơ cấu sản xuất
về sản phẩm. Đồng thời làm thay đổi về qui mô sản xuất, về hình thức tổ chức
sản xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hoàn thiện dần từng bươc
về cơ cấu, đê tạo ra một cơ cấu hoàn hảo. Chú y trong phát triển sản xuất phải
đảm bảo tính bền vững, tức là sản xuất tìm nguồn đầu vào, đầu ra sao cho bền
vững nhất và không làm ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên
- Phát triển bền vững lần đầu tiên xuất hiện năm 1980 do Hiệp hội bảo
tồn thiên nhiên và tài nguyên quốc tế (IUCN) công bố. Năm 1984, Bà Gro
Harlem Brundtland khi đó làm thủ tướng Na UY đa được đại hội đồng Liên
Hợp Quốc ủy nhiệm làm Chủ tịch Ủy ban môi trường và phát triển thế giới
(WCED) này còn gọi là Ủy ban Brundtland. Năm 1987, trong bản báo cáo
“Tương lai của chúng ta” do Ủy ban Brundtland đa công bố phát triển bền
vững (Sustainable Development): “Phát triên bền vững là sự phát triên nhằm
6
đáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu
cầu của các thế hệ tương lai” và được thế giới công nhận là khái niệm chính
thức.
- Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến
9
đa cao khoảng 5 - 6 m và có đường kính thân đạt 15 cm. Phân cành thấp cách
mặt đất 1,2-1,5m; sinh trưởng khỏe; lá hình 2 lớp rộng; mặt trên có màu xanh
trắng có lông màu vàng; Quả hình trụ, trôn quả hơi tù, có 4 cạnh rõ rệt; khi
chín vo quả màu vàng đỏ, thịt quả màu vàng, ăn giòn, có cát, chín vào tháng
9-10.
- Là loài cây có tính thích nghi cao, mọc được từ vùng nhiệt đới đến
cận nhiệt đơi, có nhiệt độ từ 10 - 400C, nhưng thích hợp nhất ở nhiệt độ trung
bình là 270C và có thê giao động từ 17 - 350C, tổng thời gian chiếu sáng trong
năm khoảng từ 1.600 - 2.500 giờ.
1.1.3.2. Đặc điểm kinh tế
Được trồng từ lâu năm trên địa bàn, với đặc điêm không hạt, giòn và có
vị thơm, ngon đặc biệt. Từ diện tích khoảng 30 ha (năm 1997) tăng lên 38 ha
(năm 2017), vùng phát triển hồng mở rộng, những năm đầu cây được trồng
chủ yếu ở xa Tân An sau này đa nhân rộng diện tích ra các xa trên địa bàn
như: Tân Thượng, Khánh Yên Thượng, Thị trấn Khánh Yên, Hòa Mạc. Vơi
mật độ trồng từ 500-800 cây/ha, mỗi cây cho thu hoạch từ 2-3 tạ quả, giá bán
trung bình từ 15 - 25 ngàn đồng/1kg, hàng năm các hộ nghèo nhờ hồng đa
thoát nghèo, đời sống không ngừng được cải thiện. Cây hồng không hạt đa
thực sự tích cực góp phần xoá đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Văn Bàn
trong những năm qua.
1.1.3.3. Kỹ thuật trồng cây hồng không hạt
- Thời vụ trồng: Thời vụ trồng tốt nhất trong tháng 1-2 dương lịch
(trươc và sau lập xuân). Khi cây rụng lá, ngừng sinh trưởng, trong cây chứa
nhiều chất dự trữ nhất nên dễ sống, khi trời ấm mầm sẽ bật nhanh và khoẻ
- Chăm sóc cây hồng ở thời kỳ kiến thiết cơ bản
+ Ở thời kỳ này, cây hồng cần có các hoạt động chăm sóc cơ bản như:
tươi nước, đốn tỉa tạo hình, bón phân. Trong tuần đầu tiên, các hộ dân cần
tươi mỗi ngày cho cây một lần vào sáng sơm hoặc chiều mát, mỗi lần 1 thùng
(kg)
(kg)
4-5
0,2
0,3
0,2
6-7
0,3
0,4
0,2
8-10
0,4
0,6
0,3
11-14
hồng không hạt bắt đầu già câng, vo ngoài bắt đầu ngả màu xanh vàng, người
dân bắt đầu hái hồng đê thưởng thức và bán ra thị trường. Đê quả hồng không
bị dập nát, khi hái, người dân dùng móc có đeo theo túi vải nho đê khi quả
hồng rơi khỏi cuống vẫn giữ được núm và không bị rơi xuống đất. Bên cạnh
đó cũng cần lưu ý, quả hồng không hạt sau khi hái xuống vẫn cứng và ăn rất
chát phải ngâm trong nươc sạch ngập khoảng 15-20cm, ngâm trong 3 ngày 3
đêm (1,5 ngày phải thay nươc và không được ngâm bằng nươc mưa). Sau khi
ngâm vớt hồng ra rửa sạch rồi hong cho ráo nươc là có thê ăn được.
1.1.4. Nội dung của phát triển cây hồng không hạt
1.1.4.1. Phát triển diện tích, năng suất, sản lượng
Những năm qua, xác định thế mạnh về tiềm năng đất đai, khí hậu,
huyện Văn Bàn đa mạnh dạn chuyên dịch cơ cấu cây trồng có hiệu quả kinh
tế cao theo hương sản xuất hàng hoá. Trong đó, huyện coi cây hồng không hạt
là một trong những cây trồng mũi nhọn, góp phần xoá đói, giảm nghèo.
Đê phát triển cây hồng không hạt theo hương chuyên canh hàng hoá,
gia tăng diện tích, năng suất, sản lượng, huyện Văn Bàn đa khai thác tốt mọi
nguồn vốn nhằm cải tạo và trồng mơi mỗi năm từ 20 - 30ha hồng không hạt.
Đặc biệt, là tăng cương sự hợp tác gắn bó chặt chẽ giữa: nhà nông, nhà khoa
học, nhà quản ly đem lại thu nhập cao, góp phần xoá đói, giảm nghèo cho
người dân địa phương. Huyện phấn đấu nâng tổng diện tích trồng hồng không
hạt của huyện lên 200 ha vào năm 2020.
Theo thống kê của ngành chức năng huyện Văn Bàn, năm 2018, toàn
huyện có khoảng gần 96 ha hồng không hạt, được trồng chủ yêú ở xa Tân An,
Tân Thượng trên địa bàn huyện, sản lượng quả đạt 205 tấn. Tuy nhiên cây
hồng không hạt sau một thời gian thu hoạch nhiều năm, đất trồng bị cẵn cỗi,
cùng với đó người dân chưa quan tâm chăm sóc nên quả dễ bị rụng, cho năng
12
13
2. An toàn thực phẩm (gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất
nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật ly khi thu hoạch);
3. Môi trường làm việc (mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức
lao động của nông dân);
4. Truy tìm nguồn gốc sản phẩm (tiêu chuẩn này cho phép xác định
được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm).
Vơi xu hướng phát triên chung của sự phát triển nông nghiệp bền vững
tại Việt Nam, việc phát triên hồng không hạt của huyện Văn Bàn theo tiêu
chuẩn VietGap là một hướng đi đúng đắn. Đê đảm bảo phát triển bền vững,
huyện Văn Bàn đang lên kế hoạch và có sự kiêm soát chặt chẽ trong hoạt
động sản xuất và mở rộng diện tích hồng tại địa phương. Hoạt động sản xuất
được chú trọng phát triển theo hương an toàn, đẩy mạnh khoa học - công nghệ
gắn vơi đảm bảo an toàn lao động, tuân thủ chặt chẽ các quy định về an toàn
thực phẩm. Không chỉ các vùng hồng VietGAP, 100% diện tích trồng hồng
của huyện được định hương theo quy trình sản xuất sạch, vơi quy trình chăm
sóc (bón phân, phun thuốc) và thu hoạch an toàn, đảm bảo hiệu quả kinh tế,
nâng cao an toàn lao động cho người dân.
1.1.4.4. Phát triển thị trường tiêu thụ
Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật đê thâm canh, tăng năng
suất cho cây hồng không hạt, thì việc đẩy mạnh tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm
cũng là điều rất quan trọng trong nội dung phát triên hồng không hạt. Đê giải
quyết tốt bài toán về đầu ra ổn định cho cây hồng, cũng như củng cố thương
hiệu cho sản phẩm hồng không hạt, đòi hỏi các cấp chính quyền tỉnh Lào Cai
cần phải có những chính sách mơi, cụ thê và linh hoạt đê mở rộng thị trường
hơn nữa. Hỗ trợ người dân thiết lập các kênh phân phối đê các hộ dân không
bị phụ thuộc vào thương lái, dễ dẫn đến sản phẩm bị ép giá.
dân trong xây dựng nông thôn mới.