ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ NỤ
GIÁO DỤC DI SẢN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
Ở TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ NỤ
GIÁO DỤC DI SẢN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 12
Ở TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: LL & PP dạy học bộ môn Địa lí
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. DƯƠNG QUỲNH PHƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2019
giáo, bạn bè và đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Nụ
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................ 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 4
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ................................................................... 5
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 8
6. Những đóng góp của đề tài ....................................................................................... 8
7. Cấu trúc của đề tài .................................................................................................... 8
NỘI DUNG ................................................................................................................... 9
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DI SẢN VÀ GIÁO DỤC
DI SẢN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG ........................................................... 9
1.1.
Cơ sở lí luận ..................................................................................................... 9
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................................... 31
Chương 2. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC DI SẢN TRONG MÔN
ĐỊA LÍ LỚP 12 Ở TỈNH QUẢNG NINH .................................................. 33
2.1.
Nội dung giáo dục di sản qua môn địa lí lớp 12 ............................................ 33
2.1.1.
Mục tiêu giáo dục di sản cho học sinh lớp 12 ............................................... 33
2.1.2.
Nguyên tắc xác định nội dung giáo dục di sản trong dạy học Địa lí lớp 12 ...... 34
2.1.3.
Các yêu cầu của việc giáo dục di sản qua môn địa lí lớp 12 ......................... 35
iii
2.1.4.
Hệ thống các di sản ở Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh ................................... 39
2.1.5.
Địa chỉ tích hợp được giáo dục di sản trong chương trình Địa lí lớp 12
(Chương trình hiện hành) .............................................................................. 43
Nhiệm vụ thực nghiệm .................................................................................. 82
3.2.
Nguyên tắc, nội dung thực nghiệm ................................................................ 82
3.2.1.
Nguyên tắc thực nghiệm ................................................................................ 82
3.2.2.
Nội dung thực nghiệm ................................................................................... 83
3.3.
Tổ chức thực nghiệm ..................................................................................... 83
3.3.1.
Chọn dự án thực nghiệm................................................................................ 83
3.3.2.
Chọn đối tượng thực nghiệm ......................................................................... 85
3.4.
Kết quả thực nghiệm ...................................................................................... 86
ĐKTN
Điều kiện tự nhiên
DSVH
Di sản văn hóa
GD&ĐT
GV
HĐNGLL
HS
Giáo dục và đào tạo
Giáo viên
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Học sinh
KT - XH
Kinh tế - xã hội
KTDH
Kĩ thuật dạy học
NCKH
Nghiên cứu khoa học
Một số cách phân loại dự án ............................................................ 18
Bảng 2.1.
Một số địa chỉ giáo dục di sản trong chương trình Địa lí lớp 12 ...... 43
Bảng 3.1.
Danh sách các trường, lớp thực nghiệm sư phạm ........................... 85
Bảng 3.2.
Danh sách giáo viên dạy thực nghiệm ............................................. 85
Bảng 3.3.
Kết quả bài kiểm tra nhận thức sau thực hiện dự án Du lịch qua
các miền di sản của lớp thực nghiệm và đối chứng ......................... 88
Bảng 3.4.
Kết quả bài kiểm tra nhận thức sau thực hiện dự án Xuôi dòng
Bạch Đằng Giang của lớp thực nghiệm và đối chứng ..................... 88
Bảng 3.5.
Kết quả bài kiểm tra nhận thức sau thực hiện dự án Vịnh Hạ Long Di sản thiên nhiên, dấu ấn lịch sử của lớp thực nghiệm và đối chứng ... 89
v
Hình 2.4.
Trò chơi “Du lịch cùng Google Street View” ........................................ 54
Hình 2.5.
Hoạt động kết nối Skype trong dự án .................................................... 55
Hình 2.6.
Bài kiểm tra đánh giá dự án “Du lịch Việt Nam qua các miền di sản” ..... 59
Hình 2.7.
Giấy khen học sinh hoàn thành xuất sắc dự án ...................................... 59
Hình 2.8.
Poster giới thiệu dự án “xuôi dòng Bạch Đằng giang” .......................... 60
Hình 2.9.
Tìm hiểu khu vực trải nghiệm trên Google Earth .................................. 63
Hình 2.10. Tiến trình thực hiện dự án “xuôi dòng Bạch Đằng giang” .................... 64
Hình 2.11. Poster giới thiệu dự án “Vịnh Hạ Long - ............................................... 68
Hình 2.12. Tiến trình thực hiện dự án “Vịnh Hạ Long - Di sản thiên nhiên, dấu
ấn lịch sử” .............................................................................................. 71
Hình 2.13. Bản đồ Vịnh Hạ Long ............................................................................ 72
sản tự nhiên và di sản văn hóa. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, vịnh Hạ Long
dược UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới và có trên 600 di tích lịch sử,
văn hóa và danh thắng, trong đó có 4 di tích quốc gia đặc biệt là Vịnh Hạ Long, Khu
di tích lịch sử - danh thắng Yên Tử, Khu di tích lịch sử Nhà Trần và Khu di tích lịch
sử chiến thắng Bạch Đằng, cùng hàng nghìn di sản văn hoá phi vật thể. Bên cạnh việc
bảo tồn giá trị của các di sản văn hóa này, việc giáo dục tri thức về di sản đối với học
sinh là nhiệm vụ quan trọng, giúp làm giàu thêm vốn kiến thức cũng như nâng cao
trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo tồn, phát triển di sản.
Ở Quảng Ninh, việc giáo dục di sản trong nhà trường đã được thực hiện theo
hướng tích hợp ở một số bộn môn. Tuy nhiên, hướng triển khai thực hiện còn chưa
đổi mới, còn nặng về mặt lí thuyết, hiệu quả đạt được không cao. Bởi vậy, có một bộ
phận lớn học sinh vẫn thờ ơ với các di sản, chưa thực sự hiểu rõ, chưa có thái độ trân
trọng, giữ gìn các di sản.
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả lựa chọn hướng nghiên cứu “Giáo dục di
sản trong dạy học Địa lí lớp 12 ở tỉnh Quảng Ninh”.
1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Trên thế giới
Xu thế tất yếu của nhiều quốc gia trên thế giới khi bước sang thế kỷ XXI là
phải khơi dậy sức sống mãnh liệt của dân tộc để hội nhập quốc tế và phát triển hợp
lý, phù hợp với xã hội hiện đại. Để làm được điều đó, nhiều nước đã tìm về di sản,
bởi di sản chính là một trong những cội nguồn sức sống tiềm tàng to lớn của dân tộc
được tạo ra trong quá khứ, cần phải được bảo vệ. duy trì và phát huy trong xã hội
hiện đại. Di sản văn hóa dân tộc giống như một nguồn lực kép: nguồn lực vật thể
(hữu hình) và nguồn lực phi vật thể (vô hình). Nó trở thành điểm tựa quan trọng, tạo
thế đi vững chắc cho hiện tại và tương lai của mỗi quốc gia, dân tộc trong bối cảnh
toàn cầu hóa hiện nay.
dạy học nhằm góp phần bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị những di sản văn hóa của
dân tộc mình, điển hình như Hoa Kì, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,...
2.2. Ở Việt Nam
Nước ta có lợi thế rất lớn ở việc có nhiều di sản quý giá, gồm cả di sản tự
nhiên và DSVH. Các di sản góp phần tác động không nhỏ tới sự phát triển KT - XH
của đất nước. Đã có nhiều công trình nghiên của về vấn đề Di sản ở Nam như: Tác
giả Lê Tuấn Anh với công trình “Di sản thế giới ở Việt Nam” năm 2008, nghiên cứu
“ Bảo vệ Di sản văn hóa phi vật thể” của Cục di sản văn hóa, “Luật Di sản văn hóa”
ra đời, sửa đổi, bổ sung vào năm 2001, 2003, 2009, 2014,... và nhiều công trình
nghiên cứu khác.
Việc nghiên cứu các vấn đề giáo dục di sản trong trường học cũng được phát
triển mạnh, nhiều đề tài nghiên cứu trở thành tài liệu quý báu trong tủ sách của mỗi
nhà trường. “Sử dụng di sản trong dạy học ở trường phổ thông” - Bộ GD & ĐT. Tác
giải Nguyễn Văn Huy với “Thế hệ trẻ cần được giáo dục về văn hóa di sản.
Năm 1997, GS.TS Hoàng Vinh hoàn thành cuốn sách “Một số vấn đề về bảo
tồn và phát triển di sản văn hoá dân tộc”. Trên cơ sở những quan niệm di sản văn
hóa của quốc tế và Việt Nam, tác giả đã đưa ra một hệ thống lý luận về DSVH, đồng
thời bước đầu vận dụng nghiên cứu DSVH nước ta. Năm 2002, Luật di sản văn hoá
và văn bản hướng dẫn thi hành được coi là văn bản pháp quy về di sản văn hóa.
Tác giả Ngô Phương Thảo viết bài “Bảo vệ di sản, cuộc chiến từ những góc
nhìn” đăng ở Tạp chí Văn hoá nghệ thuật số 289 tháng 07/2008. Bài viết đã đề cập
trực tiếp đến vấn đề bảo vệ di sản văn hóa hiện nay. Theo tác giả thì “Mỗi ngày, di
sản văn hoá càng đối mặt với nhiều nguy cơ, xuất phát từ những hệ lụy của cuộc
sống hiện đại. Cũng mỗi ngày, ý thức về trách nhiệm phải gìn giữ các giá trị văn hoá
đã tồn tại với thời gian càng lan toả sâu rộng trong toàn xã hội, trong mỗi cộng đồng
để dẫn tới những chương trình dự án ngày càng có hiệu quả hơn trong việc gìn giữ
các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể”.
Thông qua các nghiên cứu trên, HS sẽ nhận thức giá trị của những di sản văn
hóa xung quanh, từ đó có thái độ hành vi đúng đắn có ý thức gìn giữ, bảo tồn và phát
huy những di sản văn hóa của địa phương.
- Thiết kế và đề xuất phương pháp, hình thức thực hiện một số dự án về giáo
dục giá trị di sản trong dạy học Địa lí lớp 12 ở tỉnh Quảng Ninh.
- Thực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông để kiểm chứng các kết quả
nghiên cứu. Rút ra những kết luận, đề xuất liên quan đến đề tài.
4
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm cấu trúc hệ thống
Phương pháp hệ thống là con đường nghiên cứu các đối tượng phức tạp trên
cơ sở phân tích đối tượng thành các bộ phận để đi sâu nghiên cứu, tìm ra tính hệ
thống, tính toàn diện của đối tượng. Quan điểm hệ thống là một trong những quan
điểm không thể thiếu trong nghiên cứu khoa học nói chung, nghiên cứu khoa học
địa lí nói riêng. Bất kỳ một nội dung kiến thức nào khi nghiên cứu đều phải được
đặt trong mối tương quan với các yếu tố thuộc hệ thống cấp cao hơn và trong cấp
phần vị thấp hơn.
Giáo dục di sản là một nội dung quan trọng trong chương trình giáo dục phổ
thông, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, nó bao gồm nhiều
thành phần, các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau.
Vận dụng quan điểm hệ thống để nghiên cứu vấn đề một cách toàn diện, thấy được
mối quan hệ nhiều mặt của di sản, việc giáo dục di sản với các yếu tố khác.
- Quan điểm lịch sử
Mỗi sự vật hiện tượng địa lí đều tồn tại trong một thời gian nhất định, đều có
quá trình phát sinh, phát triển và suy vong. Bởi vậy, trong nghiên cứu hay đánh giá
cần phải dựa trên quan điểm lịch sử.
Quan điểm này giúp ta có thể nhìn thấy toàn cảnh sự xuất hiện, phát triển, diễn
biến và kết thức của các hiện tượng, giúp ta thấy được quy luật tất yếu của sự phát
triển đối tượng, từ đó nghiên cứu và đưa ra các hoạt động thực tiễn giáo dục phù hợp.
Trong đề tài với việc sử dụng những tư liệu, thông tin, di chỉ để thấy được sự ra đời
trọng. Phương pháp này sử dụng kết quả của việc thu thập tài liệu, quan sát thực tế, xử
lý thông tin qua hệ thống phân tích - tổng hợp.
Trong xử lý tài liệu, cần phải thực hiện nhất quán 2 nguyên tắc cơ bản là:
Thống nhất về nguồn tài liệu; Các số liệu thu thập được quy nạp về cùng thời gian
nhất định. Số liệu sau khi thu thập được sẽ tiến hành lập bảng số liệu phục vụ yêu cầu
của dự án.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp
Trên cơ sở nguồn tài liệu thu thập được, phải tiến hành xử lí, phân tích, so
sánh, đối chiếu để có được những tài liệu đáng tin cậy nhất, đảm bảo tính thống
nhất đồng bộ và cập nhật. Từ đó có thể rút ra những kết luận cho dự án.
- Phương pháp khảo sát điều tra
Khi tìm hiểu ý thức, trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn và phát huy giá
trị di sản của địa phương thì phải xác định học sinh là chủ thể hoạt động là đối tượng
nghiên cứu của dự án. Sử dụng phương pháp điều tra trong nghiên cứu đề tài nhằm biết
được mức độ nhận thức, ý thức của học sinh về vấn đề nghiên cứu. Trong điều tra kết
hợp hài hòa các câu hỏi định tính và định lượng, câu hỏi mở và câu hỏi lựa chọn để mở
6
rộng nguồn thông tin thu thập và tạo cơ sở dữ liệu cho phân tích và đánh giá những vấn
đề nghiên cứu. Đây chính là cơ sở để đưa ra những đề xuất và kiến nghị các giải pháp.
Bên cạnh đó, việc tiến hành điều tra khảo sát thực địa là yêu cầu cần thiết.
Đây là phương pháp nghiên cứu nhằm góp phần làm cho kết quả mang tính xác thực,
khắc phục hiệu quả những hạn chế của phương pháp thu thập, xử lí số liệu trong
phòng. Các hoạt động chính khi tiến hành phương pháp này bao gồm: quan sát, mô
tả, điều tra, ghi chép, chụp ảnh, phỏng vấn,… tại các điểm di sản của địa phương.
- Phương pháp phân tích hệ thống
Trong quá trình dạy học thì nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học và
xu hướng dạy học là một tổng thể thống nhất với những quy luật nội tại riêng của
tỉnh Quảng Ninh.
* Phương pháp và cách thức giáo dục chính lựa chọn nghiên cứu/triển khai:
- Phương pháp dạy học Dự án.
- Ứng dụng CNTT trong giáo dục di sản.
* Đối tượng thực nghiệm:
Tác giả lựa chọn đối tượng thực nghiệm là các em HS lớp 12 tại các trường:
- TH, THCS & THPT Lê Thánh Tông (TP. Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh).
- Tiểu học - Trung học cơ sở và THPT Văn Lang (TP. Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh).
- THPT Đông Thành (TX Quảng Yên - tỉnh Quảng Ninh).
6. Những đóng góp của đề tài
- Đề tài đã làm rõ được cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục di sản vào
dạy học môn địa lý nói chung và địa lý lớp 12 nói riêng.
- Đề tài đã đánh giá được những đặc điểm cơ bản về thực trạng giáo dục di sản
ở các trường THPT nói chung, một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Xây dựng được các nội dung, phương pháp giáo dục di sản theo hướng phát
huy tính tích cực của học sinh vào dạy học địa lý lớp 12. Dưới dạng công cụ, thiết bị
dạy học, di sản giúp cho quá trình học tập của HS trở nên hấp dẫn hơn, HS hứng thú
học tập và hiểu bài sâu sắc hơn, phát triển tư duy độc lập sáng tạo, giáo dục tư tưởng,
đạo đức cho HS.
- Thiết kế một số dự án, kế hoạch dạy học tích hợp giáo dục di sản văn hóa
vào dạy học Địa lý lớp 12.
- Đề tài sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên Địa lí nói chung và giáo
viên Địa lý lớp 12 nói riêng.
7. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về di sản và giáo dục di sản ở trường phổ thông.
Chương 2: Tổ chức hoạt động giáo dục di sản trong môn địa lí lớp 12 ở tỉnh
Quảng Ninh.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
trị nổi bật toàn cầu về mặt khoa học, bảo tồn hoặc thẩm mỹ.
1.1.1.3. Di sản văn hóa
Di sản văn hoá (DSVH) bao gồm di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi
vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu
truyền từ đời này sang đời khác.
Theo Công ước di sản thế giới thì di sản văn hóa là [27]:
9
- Các di tích: Các tác phẩm kiến trúc, tác phẩm điêu khắc và hội họa, các yếu
tố hay các cấu trúc có tính chất khảo cổ học, ký tự, nhà ở trong hang đá và các công
trình sự kết hợp giữa công trình xây dựng tách biệt hay liên kết lại với nhau mà do
kiến trúc của chúng, do tính đồng nhất hoặc vị trí trong cảnh quan, có giá trị nổi bật
toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật và khoa học.
- Các di chỉ: Các tác phẩm do con người tạo nên hoặc các tác phẩm có sự kết
hợp giữa thiên nhiên và nhân tạo và các khu vực trong đó có các di chỉ khảo cổ có giá
trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân học.
Ở Việt Nam, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được coi là hai bộ phận hữu
cơ cấu thành kho tàng di sản văn hóa dân tộc. Chúng luôn gắn bó mật thiết, có tác
động tương hỗ và tôn vinh lẫn nhau, nhưng vẫn có tính độc lập tương đối.
- Di sản văn hóa vật thể: bao gồm toàn bộ những sản phẩm do sản xuất vật
chất của con người tạo ra như các công trình kiến trúc, công cụ sản xuất và sinh hoạt,
đồ ăn, đồ mặc, các phương tiện đi lại. DSVH vật thể là một dạng thức tồn tại của văn
hóa chủ yếu dưới dạng vật thể có hình khối, có chiều cao, chiều rộng, trọng lượng,
đường nét, màu sắc, kiểu dáng tồn tại trong không gian và thời gian xác định. DSVH
vật thể được tạo tác từ bàn tay khéo léo của con người, để lại dấu ấn lịch sử rõ rệt.
DSVH vật thể được khách thể hóa và tồn tại như một thực thể ngoài bản thân con
người, luôn chịu sự thách thức và bào mòn của thời gian, trong sự tác động của con
người thời đại sau. DSVH vật thể luôn đứng trước nguy cơ biến dạng hoặc thay đổi
Trên thực tế sự phân biệt hai thể loại DSVH như trên chỉ có ý nghĩa quy ước,
thực ra chúng có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau, khó phân biết rạch ròi. Cả hai
loại này sẽ mất đi nếu không được cộng đồng, cá nhân giữ gìn và phát huy.
1.1.1.4. Di sản hỗn hợp
Năm 1992, Ủy ban Di sản thế giới đưa ra khái niệm di sản hỗn hợp hay còn
gọi là di sản kép, cảnh quan văn hóa thế giới để miêu tả các mối quan hệ tương hỗ
nổi bật giữa văn hóa và thiên nhiên của một số khu di sản. Một địa danh được công
nhận là di sản thế giới hỗn hợp phải thỏa mãn ít nhất là một tiêu chí về di sản văn hóa
và một tiêu chí về di sản thiên nhiên”
Đến năm 2019, UNESCO đã công nhận 39 di sản hỗn hợp trên tổng số 1052 di
sản thế giới. Số lượng di sản hỗn hợp chỉ chiếm khoảng ~3,3% số lượng di sản thế
giới. Nhiều di sản hỗn hợp từng được UNESCO công nhận từ 2 lần trở lên do bổ
sung thêm tiêu chuẩn hoặc mở rộng diện tích. Chính là bởi trước khi trở thành di sản
thế giới hỗn hợp, nhiều khu vực đã là một di sản thiên nhiên thế giới (như Khu bảo
tồn Ngorongoro, Ohrid, Tassili n'Ajjer, Vườn quốc gia Tongariro) hoặc DSVH thế
giới (như núi Thái Sơn, Thành cổ Maya và rừng Calakmul).
Trung Quốc và Úc là hai quốc gia có số lượng di sản hỗn hợp nhiều nhất với 4
địa điểm, tiếp theo là Peru, Mexico, Hy Lạp, Tây Ban Nha và Thổ Nhĩ Kỳ với hai địa
điểm. Vùng hoang dã ở Tasmania của Úc và Thái Sơn của Trung Quốc là 2 di sản thế
giới kép đáp ứng nhiều tiêu chuẩn nhất (7 tiêu chuẩn); trong khi đó, Vách đá
Bandiagara; Tehuacán - Cuicatlán; Paraty và Ilha Grande-Văn hóa và Đa dạng sinh
học; Vùng các hồ Willandra lại là 4 di sản hỗn hợp đạt ít tiêu chuẩn nhất (với chỉ 1 tiêu
11
chuẩn về văn hóa và 1 tiêu chuẩn về thiên nhiên). Có hai di sản xuyên quốc gia
là Pyrénées - Mont Perdu và Khu bảo tồn xuyên biên giới Maloti - Drakensberg. Quần
thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình) hiện là di sản hỗn hợp duy nhất ở Việt Nam và
khu vực Đông Nam Á.
1.1.1.5. Vai trò và ý nghĩa của giáo dục di sản
12
+ Phát triển trí tuệ của HS: Trong quá trình học tập, việc cho HS tiếp cận di
sản đúng mục đích, đúng lúc với những PPDH phù hợp, với sự hướng dẫn chi tiết
mang tính định hướng, kích thích tư duy, GV sẽ giúp học sinh phát triển khả năng
quan sát, khả năng xử lý thông tin, khả năng phân tích, tổng hợp và so sánh, qua đó
phát triển trí tuệ của các em.
+ Giáo dục nhân cách HS: Ẩn chứa trong di sản là những giá trị lịch sử, văn
hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác nên có khả năng tác
động mạnh tới tình cảm, đạo đức và việc hình thành nhân cách HS. Để khai thác
được những giá trị ẩn chứa trong các di sản và giúp cho HS nhận thức được các giá
trị đó, GV cần giúp HS hình thành một hệ thống các quan điểm, các khái niệm về thế
giới xung quanh, giúp các em nhận thức được bản chất và có cơ sở giải thích một
cách khoa học các sự vật, hiện tượng liên quan đến di sản. Tiến hành nghiên cứu di
sản một cách nghiêm túc, kĩ lưỡng cũng chính là rèn cho các em tác phong làm việc
nghiêm túc, khoa học.
b. Ý nghĩa
- Hình thành kiến thức
+ Trong dạy học Địa lí, di sản văn hóa không chỉ là phương tiện để minh họa,
đi tăng tính cụ thể của bài giảng mà còn chứa đựng một nguồn kiến thức, đó là nguồn
tài liệu phong phú giúp cho quá trình nhận thức của HS được hoàn thiện hơn.
+ Trước hết, di sản văn hóa có ý nghĩa to lớn đối với việc tạo biểu tượng địa lí
cho HS. Việc tạo biểu tượng địa lí cho HS là yêu cầu cơ bản của dạy học địa lí. Có
nhiều phương tiện, phương thức tạo biểu tượng địa lí cho HS như lời nói sinh động
trong miêu tả, tường thuật, các loại tài liệu tham khảo, tài liệu trực quan... Trong đó,
sử dụng di sản có vị trí đặc biệt quan trọng đối với quá trình nhận thức của HS. Làm
việc với di sản văn hóa là HS đã thực sự “làm việc” với một nguồn tài liệu “sống”.
Các em phải giải quyết nhiều vấn đề, huy động các kĩ năng, vận dụng nhiều kiến thức
có liên quan đến di sản để nhận thức một cách sâu sắc các sự kiện, hiện tượng địa lí.
khan, các em phát huy được tính tích cực của mình trong việc tiếp nhận kiến thức.
*. Thái độ, tư tưởng.
Sử dụng di sản trong dạy học địa lí ở trường phổ thông không chỉ có tác dụng
bồi dưỡng nhận thức mà còn có tác dụng quan trọng trong việc giáo dục tư tưởng,
tình cảm, đạo đức sâu rộng cho HS.
Việc sử dụng DSVH trong dạy học địa lí ở trường THPT còn có ý nghĩa giáo
dục là bồi dưỡng cho học sinh ý thức tôn trọng, bảo vệ DSVH. Chính học sinh
THPT, lực lượng đông đảo, có kiến thức, có nhu cầu sử dụng di sản, sẽ là lực lượng
bảo vệ, tôn tạo di sản có ý thức và hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, việc giáo dục di sản
còn giúp các em tránh việc tiêm nhiễm những hủ tục, lạc hậu, mê tín dị đoan, góp
phấn đấu tranh ngăn chặn tệ nạn xã hội và tuyên truyền cho mọi người thực hiện, xây
dựng nếp sống hiện đại, văn minh ngay tại di sản.
14
1.1.2. Một số phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục di sản
1.1.2.1. Những vấn đề chung
Trước yêu cầu thực tiễn đất nước và cuộc cách mạng khoa học công nghệ
hiện đại đòi hỏi giáo dục phải có sự đổi mới. Định hướng đổi mới phương pháp dạy
và học được nêu ra trong nghị quyết TW 4 khóa VII, nghị quyết TW 2 khóa VIII và
gần đây hơn đó là luật giáo dục. Điều 24.2 luật giáo dục ghi rõ “Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;
phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,
rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Hội nghị lần thứ 6 BCHTW khóa XI
(ngày 29/10/2012) cũng đã đưa ra kết luận số 51-KL/TW về Đề án "Đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế".
Việc đổi mới PPDH có ý nghĩa vô cùng qun trọng. Đổi mới PPDH đang thực
mới PPDH, đa dạng hóa các hình thức dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của HS trong việc sưu tầm, tìm hiểu, sử dụng di sản trong giờ học và
các hoạt động giáo dục. Bên cạnh đó cần phải có sự kết hợp với các PPDH
truyền thống theo tinh thần đổi mới với từng môn học.
- Một số phương pháp dạy học truyền thống
+ Nhóm phương pháp dùng lời
+ Nhóm phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan truyền thống trong
dạy học các môn khoa học xã hội.
- Một số phương pháp dạy học mới
+ Phương pháp dạy học nhóm
+ Phương pháp giải quyết vấn đề
+ Phương pháp đóng vai
+ Phương pháp trò chơi
+ Dạy học theo dự án (phương pháp dự án)
+ Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Trong khuôn khổ đề tài này, tác giả lựa chọn phương pháp dạy học theo dự án
để dạy học, giáo dục di sản cho học sinh lớp 12 ở tỉnh Quảng Ninh, do vậy phần cơ
sở lí luận sẽ trình bày kĩ hơn về Dạy học theo dự án.
1.1.2.2. Dạy học theo dự án
a. Khái niệm dạy học theo dự án
Thuật ngữ dự án, tiếng Anh là “Project”, được hiểu theo nghĩa phổ thông là
một đề án, một dự thảo hay một kế hoạch, cần được thực hiện nhằm đạt mục đích đề
ra. Khái niệm dự án được sử dụng phổ biến trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã
hội và trong nghiên cứu khoa học. Sau đó, khái niệm dự án đã đi từ lĩnh vực kinh tế,
16