Giao an ngu van 12 nang cao hoc ky 2 tron bo dung PPCT - Pdf 60

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HỌC KỲ II

Tiết 73 + 74
VỢ CHỒNG A PHỦ
Tô Hoài
A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Nắm được những nét chính về tiểu sử, sự
nghiệp sáng tác của nhà văn Tô Hoài.
- Nắm được xuất xứ, kết cấu của truyện ngắn
“Vợ chồng A Phủ".
- Hiểu được cuộc sống cơ cực, tối tăm của đồng
bào các dân tộc thiểu số vùng cao dưới ách áp bức, kìm
kẹp của thực dân và chúa đất thống trị; quá trình người
dân các dân tộc thiểu số từng bước giác ngộ cánh mạng và vùng lên tự giải
phóng đời mình, đi theo tiếng gọi của Đảng.
- Nắm được những đóng góp của nhà văn trong nghệ thuật khắc hoạ
tính cách các nhân vật; sự tinh tế trong diễn tả cuộc sống nội tâm; sở trường của
nhà văn trong quan sát những nét lạ về phong tục, tập quán và cá tính người
Mông; nghệ thuật trần thuật linh hoạt, lời văn tinh tế, mang màu sắc dân tộc và
giàu chất thơ.
2. Kỹ năng:
- Nghe, đọc- hiểu văn bản tự sự.
- Cảm thụ, phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
3. Tư tưởng, thái độ:
- Yêu quý, tôn trọng môn văn trong nhà trường và xã hội.
- Trân trọng truyền thống, khát vọng tự do của các tộc người thiểu số
nói riêng và con người Việt Nam nói chung.
- Cảm thông với cuộc sống bần cùng của người dân Tây Bắc dưới ách
áp bức, kìm kẹp của thực dân và chúa đất thống trị.

thể thực hiện được điều đó. Nỗi khổ đó đã được thể hiện rất rõ qua ngòi bút
nhân đạo của nhà văn Tô Hoài thông qua tác phẩm "Vợ chồng A Phủ". Để hiểu
rõ hơn chúng ta cùng đi tìm hiểu nội dung của tác phẩm.
Hoạt động của thầy và
trò
Hoạt động 1: GV cho HS
đọc phần tiểu dẫn trong
SGK.
Hoạt động 2: GV hướng
dẫn HS tìm hiểu bài
thông qua hệ thống câu
hỏi.
?Em cho biết những nét
chính về tiểu sử tác giả?
HS trao đổi, trả lời, sau
đó GV kết luận.
(GV cho HS xem hình ảnh
tác giả Tô Hoài)

Nội dung kiến thức
I. Khái quát.
1. Tác giả.

- Tô Hoài (1920), tên khai sinh là Nguyễn
Sen.
- Quê ở thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai,
tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
- Ông có một tuổi thơ và thời trai trẻ vất vả.
- Năm 1943. ông gia nhập Hội Văn hoá cứu
quốc, trong kháng chiến chống Pháp, ông làm

tác phẩm?

?Em cho biết tác phẩm
được chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần?

- Tác phẩm chính: (SGK).
2. Tác phẩm.
a. Xuất xứ.
- "Vợ chồng A Phủ" được in trong tập "Truyện
Tây Bắc".
- Tập "Truyện Tây Bắc" được Tô Hoài viết
năm 1953 gồm ba truyện: "Cứu đất cứu
mường", "Mường giơn" và "Vợ chồng A Phủ".
- Năm 1952 theo bộ đội vào giải phóng Tây
Bắc, một chuyến đi dài tám tháng, Tô Hoài đã
mang về xuôi bao kỉ niệm sâu sắc về người và
cảnh vật Tây Bắc - đây là động cơ để tác giả
sáng tác ra tác phẩm này.
- "Truyện Tây Bắc" đã được tặng giải nhất,
giải thưởng của Hội văn nghệ Việt Nam 19541955.
b. Kết cấu của tác phẩm.
- Tác phẩm gồm hai phần:
+ P1: Mị và A Phủ ở Hồng Ngài- trong nhà
thống lí Pá Tra.
+ P2: Mị và A Phủ sang Phiềng Sa- nên vợ
nên chồng, gặp gỡ cách mạng và trở thành du
kích.
3


- Cô có tài âm nhạc- chứng tỏ cô có vẻ đẹp về
?Trước khi về nhà thống lí tâm hồn.
Pá Tra, Mị là con người
- Mị đã trải qua những đêm tình mùa xuân say
như thế nào?
đắm.
HS trao đổi, trả lời, nhận
=> Một người con gái có tâm hồn như thế, có
xét sau đó GV kết luận.
khát vọng sống như thế đáng lẽ phải được hưởng
(GV cho HS xem hình ảnh một cuộc sống tự do, hạnh phúc, nhưng vì ma
Mị trước khi về nhà lực của đồng tiền, vì thần quyền của miền núi
thống lý Pá Tra).
mà họ không thể thực hiện được điều đó. Cuộc
sống của Mị trở nên bi đát khi làm con dâu gạt
nợ cho nhà thống lý Pá Tra.
b. Cảnh sống bi đát của Mị trong nhà thống
lí Pá Tra.

?Vì sao Mị phải làm con

- Vì bố mẹ Mị không trả nổi món tiền vay nhà
thống lí. Để cứu nạn cho cha, Mị phải chịu bán
mình, chịu cảnh làm con dâu gạt nợ, bị cha con
thống lí chiếm đoạt sức lao động, nhan sắc và cả
4

GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG



cuộc sống cũng không còn, lúc đó Mị chỉ là cái
xác không hồn.

?Mị đã từng muốn chết
nhưng cô không thể chết,
vì sao vậy? Đến lúc cô có
thể chết nhưng cô lại
không chết, điều đó thật
đáng thương, vì sao nói
vậy? (03 phút trao đổi
=> Thông qua cuộc đời làm dâu gạt nợ của
thảo luận)
Mị, tác giả muốn tố cáo bọn thực dân, chúa đất
HS trao đổi, trả lời, nhận vì chúng đã cướp đi cuộc sống tự do, quyền sống
xét sau đó GV bổ sung và chính đáng của con người.
kết luận.
- Phải chăng cuộc sống của Mị đã vĩnh viễn
mất đi ? Bên trong "con rùa lùi lũi" kia đang có
?Thông qua cuộc đời làm một con người, người con gái bất hạnh này vẫn
dâu gạt nợ của Mị, tác giả tiềm tàng một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, khát
muốn nói lên điều gì?
vọng hạnh phúc lớn lao, hễ gặp cơ hội thuận lợi,
GV gợi mở để HS tự trả sức sống đó lại trỗi dậy mạnh mẽ.
lời, sau đó GV nhận xét.
- Mùa xuân đến với sự thay đổi và sức sống
?Sức sống của Mị trỗi dậy mãnh liệt của thiên nhiên. Mị đã nhớ lại ngày
khi nào?
xuân năm nào, Mị muốn đi chơi. Nhưng buồn
(GV cho HS xem hình ảnh thay, trong hiện tại Mị làm sao có thể đi chơi?


Hoạt động 3: Luyện tập, biết mình đang bị trói.
củng cố:
Khi rượu tan, trở lại thực tại, Mị lại là con rùa
GV: Hướng dẫn HS trả lặng câm, còn lặng câm hơn cả trước.
lời câu hỏi củng cố kiến
thức:
?Cảnh sống bi đát của Mị
trong nhà thống lí Pá Tra
được tác giả miêu tả như
thế nào?
Tiết 75
3. Nội dung bài mới: (1 phút).
Lời vào bài:
Mị- người con gái có vẻ đẹp như thế, khát khao cuộc sống tự do, hạnh
phúc như thế, nhưng cô lại là nạn nhân của chế độ phong kiến miền núi. Vì ma
lực của đồng tiền mà Mị đã trở thành con dâu gạt nợ cho nhà thống lý Pá Tra.
Cuộc sống của cô như thế nào, số phận của cô ra sao, ngòi bút nhân đạo tài
6
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HỌC KỲ II

tình của Tô Hoài thể hiện sâu sắc đến đâu, chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếp tiết 2
của truyện ngắn.
Hoạt động của thầy và
Nội dung kiến thức
trò
Hoạt động 1:
II. Đọc- hiểu văn bản.

?Tai hoạ đến với A Phủ do
- Tai hoạ đến với A Phủ: do mải mê bẫy nhím,
sự kiện gì?
do vẫn cha hết lòng ham sống phóng khoáng,
hồn nhiên- A Phủ lỡ để hổ đói vồ mất một con
bò. Vì thế anh bị Pá Tra trói đứng vào chân cột.
3. Mị cứu A Phủ, hai người trốn khỏi Hồng
Ngài.

?Giữa Mị và A Phủ có
điểm gì chung?

Mị và A Phủ đều là nạn nhân của gia đình
thống lí Pá Tra (Mị là con dâu gạt nợ, A Phủ là
người ở nợ).
* Sự gặp gỡ giữa hai người.
7

GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HỌC KỲ II

- A Phủ bị trói đứng nhiều đêm ở ngoài trời,
?A Phủ bị trói đứng nhiều những đêm trước Mị vẫn thản nhiên như không.
đêm ở ngoài trời, Mị có Cuộc đời Mị như tắt dần trong đêm tối. Mị
để ý gì đến A Phủ không? không còn niềm vui nào ngoài việc đêm đêm ra
sưởi lửa ngoài bếp. Ngọn lửa như người bạn duy
nhất đem lại cho Mị chút niềm vui.
- Cũng như những đêm trước, đêm nay Mị

GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HỌC KỲ II

Mị biết ở đây thì chết, muốn sống chỉ có con
đường duy nhất là chạy cùng A Phủ. Như vậy
tình thương đã giúp Mị cứu được A Phủ, lòng
thương mình đã giúp cô giải thoát được chính
bản thân mình, điều mà trước đây Mị chưa bao
Hoạt động 2: Tích hợp giờ nghĩ đến.
với nền văn hoá truyền
thống của vùng Tây Bắc,
Sự giải thoát của Mị và A Phủ nói lên sức
của dân tộc H’Mông như sống mạnh mẽ, quyết liệt không có gì có thể làm
những phong tục tập quán mai một của người dân để dành lại cuộc sống tự
đánh đu, thổi khèn, chơi do. Đó cũng là tinh thần nhân văn cao cả của nhà
quay, tục cướp vợ...
văn Tô Hoài gửi gắm trong tác phẩm.
Hoạt động 3: Luyện tập,
III. Tổng kết.
củng cố:
1. Nội dung:
- GV cho HS đọc phần
Truyện ngắn "Vợ chồng A Phủ" miêu tả cảnh
ghi nhớ và hướng dẫn HS sống bi đát của Mị nói riêng và người dân Tây
trả lời câu hỏi trong phần Bắc nói chung dưới ách thống trị của bọn chúa
luyện tập.
đất.
- GV chiếu các câu hỏi

+ Vợ chồng A Phủ và cả tập truyện Tây bắc là một thành công có tính khai
phá của tác giả về đề tài miền núi trong nền văn học mới. Đời sống và con
người miền núi đi vào tác phẩm với những nét bản chất, bằng tình cảm yêu
mến và cái nhìn nhân đạo tích cực, quan điểm giai cấp rõ ràng.
+ Tuy nhiên, đây cũng mới chỉ là bước đầu, nên không tránh khỏi cái nhìn
giản đơn: chưa khám phá được những tầng sâu khác của đời sống miền núi với
sự chồng chéo của nhiều lớp lịch sử văn hóa và các quan hệ phức tạp mà chỉ
bằng quan điểm giai cấp thì chưa thể thấu hiểu được
* Bài tập nâng cao: Chất thơ của tác phẩm Vợ chồng A Phủ và ý nghĩa của
chất thơ ấy:
+ Xác định quan niệm về “ ý thơ” trong truyện như lời tác giả . “Ý thơ” nên
hiểu là những rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, con người; có
khả năng truyền những cảm xúc đó đến với người đọc.
+ Chất thơ trong Vợ chồng A Phủ được thể hiện ở những mặt sau:
- Những bức tranh thiên nhiên mang vẻ đẹp riêng của miền núi Tây Bắc, đặc
biệt là cảnh mùa xuân trên vùng núi cao.
- Những bức tranh sinh hoạt, phong tục miền núi, đặc biệt là cảnh ngày tết
của người Mông.
- Vẻ đẹp tâm hồn, sức sống của hai nhân vật, nhất là khát vọng tự do, tình
yêu, sự đồng cảm giai cấp.
+ Ý nghĩa, giá trị của chất thơ trong tác phẩm: nâng cao cái đẹp của cuộc sống
và con người vượt lên trên cả cái tăm tối, đau khổ; truyền cho người đọc niềm
yêu mến và rung cảm đẹp về cuộc sống và con người miền núi Tây Bắc.
Tiết 76
LUYỆN TẬP VỀ NHÂN VẬT GIAO TIẾP.
I/ Mục tiêucần đạt:
Giúp HS
- Kiến thức: Nắm chắc khái niệm nhân vật giao tiếp với những đặc điểm về
vị thế xã hội, quan hệ thân sơ của họ đối với nhau, cũng những đặc điểm
khác chi phối nội dung và hình thức lời nói của các nhân vật trong oạt động

ở bài Ngữ cảnh HS luyện tập theo b) Các từ ngữ:
(lớp 11 nc)
nhóm và trình bày, - tiện thiếp, ngu đệ, ngu huynh, tệ
- GV yêu cầu HS lớp theo dõi góp ý xá, thiển ý...
đọc kx bài tập và bổ sung, hoàn
- cao kiến, quý ông, quý vị...
thực hiện theo
nhóm, ghi kết quả
vào phiểu học tập,
2. Bài tập2:
cá nhân đại diện
- Dít nói với T nú ban đầu với tư
trình bày
cách Chính trị viên xã đội. công
- Gv yêu cầu học HS làm việc cá nhân tác xã hội cần thiết nên xưng:
sinh đặt câu với và trả lời
Đồng chí.
những từ ngữ bên,
- T nú đầu tiên định đùa nhưng
nhận xét cho từng
khi hiểu thái độ nghiêm túc anh
trường hợp.
thôi, chấp hành đúng vị trí xã hội
Hoạt động 2: chỉnh:
của mình: Báo cáo đồng chí...
Hướng dẫn HS - HS xác định các - Qua màn thăm hỏi có tính chất
Luyện tập bài tập thức dùng từ của xã hội bắt buộc, T nú, Dít cùng
2
từng ngôi, trong quay trở lại lối xưng hô trong
- Nhận xét của em tương quan vị thế xã tình cảm gia đình.


+ Hô tôn, nói người
đầy khiêm kính.

quát lác ra lệnh.
- Với người làng thì dịu giọng,
tuy nhiên vẫn giữ cái uy của
mình (Gom họ chung vào đối
tượng nhận lệnh như mấy bà vợ)
- Cách ứng xử khôn ngoan
: Giữ được uy quyền với cả hai
đối tượng, coi mình là bậc bề
trên.
4. Bài tập4
- Trong đoạn đối thoại, “ông đàn
anh” nói 2 lần và cả hai lần đều
có câu mệnh lệnh. Câu mệnh
HS đọc kĩ bài tập 4, lệnh thứ nhất có vai trò định
thực hành luyện tập hướng “đề tài”: chuyện làm cỗ.
theo yêu cầu.
Như thế “Ông dàn anh là người
điều khiển.
- Mõ làng cử chỉ thì khép nép,
nói năng đều thưa bẩm, gọi mọi
người là “các cụ”. Trong khi đó
“ông đàn anh thì ra lệnh ., lên
- GV nhận xét,
giọng, gọi mõ làng là “thằng”, là
điều chỉnh
- Học sinh trình bày “mày”. Rõ ràng vị thế của “ông

huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại.
- Kĩ năng: Củng cố nâng cao kĩ năng đọc - hiểu truyện ngắn hiện đại
- Thái độ: Trân trọng. cảm thông trước khát vọng hạnh phúc của con người; biết
ơn cách mạng đã đem lại sự đổi đời cho những người nghèo khổ, nạn nhân của
chế độ cũ
B. Phương tiện thực hiện.
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp . . .
- Giáo án + SGK + tài liệu tham khảo.
C. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
* ?Diễn biến tâm lí Mị khi cởi trói cho A Phủ?
* Gợi ý trả lời:
- A Phủ bị trói đứng nhiều đêm ở ngoài trời, những đêm trước Mị vẫn
thản nhiên như không.
- Cũng như những đêm trước, đêm nay Mị cũng ra sởi lửa; nhưng Mị
đã đổi thay
* Mị cứu A Phủ, giải thoát luôn cuộc đời mình.
- Chuyển ý nghĩ từ mình sang A Phủ. Mị không nghĩ đến sự giải thoát
cho bản thân mà nghĩ đến cho A Phủ. A Phủ ở vào cảng ngộ khác, không bị
ràng buộc và có lẽ nào lại phải chết ở nhà này.
+ Mị nghĩ đến việc A Phủ chạy trốn và hậu quả của việc làm này …..
- Nhưng tình thương cứ lớn dần, không thể ngồi nhìn A Phủ chết, cơ sở
tâm lí ấy đã thúc đẩy Mị hành động: cô đã mạnh dạn cầm dao cắt dây cởi trói
cho A Phủ.
- Và sau đó cơn hoảng hốt tưởng đã biến từ nãy, đột nhiên ập lại và Mị
vùng chạy theo A Phủ, chấm dứt những ngày sống ở Hồng Ngài.
Sự giải thoát của Mị và A Phủ nói lên sức sống mạnh mẽ, quết liệt
không có gì có thể làm mai một của người dân để dành lại cuộc sống tự do.
13

ngắn, thế giới nghệ thuật của ông tập trung ở
khung cảnh nông thôn và hình tượng người
?Sở trường của Kim Lân là nông dân.
viết về thể loại nào? Đề tài
- Năm 2001 ông được tặng Giải thưởng Nhà
mà ông đề cập đến?
nước về văn học nghệ thuật.
2. Tác phẩm.
a. Xuất xứ.
- “Vợ nhặt” có tiền thân là "Xóm ngụ cư”,
là truyện ngắn xuất sắc của Kim Lân được rút
ra trong tập “Con chó xấu xí”(1962).
- Tác phẩp được viết ngay sau CMT8 thành
?Em nêu xuất xứ của tác công nhưng còn dang dở và mất bản thảo, khi
phẩm?
hoà bình lập lại, dựa vào một phần cốt truyện,
Kim Lân đã viết lại truyện ngắn này (1954).
b. Tóm tắt.
c. Chủ đề.
Phản ánh cuộc đời nghèo khổ và cơ cực, qua
đó thể hiện khát vọng hạnh phúc gia đình của
người nông dân Việt Nam năm 1945.
GV gọi HS tóm tắt tác phẩm.
II. Đọc- hiểu văn bản.
14
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HỌC KỲ II

Giới thiệu bối cảnh nền của truyện, Kim
Lân muốn khắc họa một hình ảnh cuộc sống
trong trạng thái cùng, là ranh giới cuối cùng
giữa sự sống và cái chết, là ngưỡng cửa khốn
khổ, là nơi cái chết nhiều hơn sự sống, có nguy
?Em có Nhận xét gì về sự cơ lấn át sự sống. Bối cảnh hiện thực này là
sống và cái chết thông qua cách để Kim Lân thể hiện những suy ngẫm,

nhiên.
- Mọi người ngạc nhiên vì hai lí do:
+ Người như Tràng mà có vợ.
+ Thời buổi đói khát ấy, người như Tràng,
?Việc Tràng có vợ gây ra sự nuôi thân, nuôi mẹ chẳng xong mà còn dám
ngạc nhiên cho mọi người, đèo bòng vợ con.
vì sao nói vậy?
Khổ nỗi, nếu không gặp hoàn cảnh đói khát
như thế thì ai thèm lấy Tràng. Đau xót ở chỗ,
đây không phải là vợ theo cung cách bình
thường, có cưới hỏi đàng hoàng, mà đây là “vợ
nhặt”.

?Xây dựng tình huống éo le
như vậy, Kim Lân đã làm
nổi bật được nhiều ý nghĩa
cho tác phẩm của mình, em
hãy chỉ rõ?

* Xây dựng tình huống éo le như vậy, Kim
Lân đã làm nổi bật được nhiều ý nghĩa cho tác
phẩm của mình:
- Tựa đề gây cho người đọc một sự chú ý đặc
biệt. Người ta thường nói nhặt được vật này
vật khác, chứ không ai nói “nhặt” được vợ
hoặc chồng. Hơn nữa toàn bộ câu chuyện đều
xoay quanh việc anh Tràng “nhặt” được vợ
một cách dễ dàng.
- Người dân lao động dù ở tình huống bi
thảm đến đâu, dù kề bên cái chết vẫn khát khao

có thể có vợ theo chỉ nhờ mấy bát bánh đúc ngoài chợ.
3. Nội dung Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài
thông qua hệ thống câu hỏi.
?Về ngoại hình thì Tràng là người
như thế nào?
?Về phẩm chất bên trong thì
Tràng là người như thế nào?

Nội dung kiÕn thøc
II. Đọc- hiểu văn bản.
3. Tấm lòng của mẹ con Tràng.
* Tràng:
- Kim Lân xây dựng một nhân vật xoàng
xĩnh về ngoại hình, cách nói năng thì cộc lốc,
thô kệch.
Thế nhưng anh có tấm lòng nhân hậu. Thấy
người đàn bà đói quá, anh sẵn sàng cho ăn, dù
cũng chẳng dư dật gì. Thấy người đàn bà quyết
tâm theo mình, dù cũng sợ cho tương lai, anh
vẫn không từ chối. Tràng chấp nhận đèo bòng
tức là Tràng đã đánh cuộc cùng cái đói để được
sống đầy đủ cuộc sống bình thường như mọi
người.
* Tình thương của bà mẹ đối với đôi vợ
chồng mới.

?Khi biết con mình có vợ, tâm
17

bà đã có vợ, “Cái mặt bủng beo u ám của bà
rạng rỡ hẳn lên”. Bà khuyên họ những điều tốt
đẹp, đôn hậu, chí tình. Bà vui trong ý nghĩ tốt
đẹp về tương lai: “Rồi may ra ông giời cho khá
. . . Ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi
con cái chúng mày về sau”.
- Thì ra, cho dù bị cái đói, cái chết đe doạ,
con người ta vẫn hướng tới tương lai, vẫn khát
khao cuộc sống gia đình.
=> Tất cả những chi tiết ấy đã thể hiện tấm
lòng thương con, thương dâu của bà mẹ nghèo
nhưng có một tấm lòng nhân ái cảm động.
Trong bức tranh xã hội xám ngắt ấy, bà cụ Tứ
là một điểm sáng tơi đẹp.
4. Hạnh phúc đơn sơ đến với họ.
Tràng có vợ là cái mốc làm thay đổi tất cả
tronh gia đình bà cụ Tứ. Tất cả đã đổi khác,
18
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HỌC KỲ II

mọi người đều khác hẳn, có cái gì đó tươi sáng
hơn, tất cả đều vui vẻ, hạnh phúc, hoà đồng –
Họ đã được đền bù xứng đáng. Hạnh phúc đơn
sơ, ấm lòng đến với họ.
- Tràng thấy không khí hoà thuận, ấm cúng
?Tràng thấy điều gì vào buổi sáng của gia đình. Tràng thấy gắn bó hơn với ngôi
hôm sau?

Không phải chỉ vì quá đói, cái chính là họ
đã tìm được niềm vui trong sự cưu mang,
nương tựa nhau, quan tâm chăm sóc nhau. Tình
vợ chồng, tình mẹ con – những động lực lớn
lao ấy đã giúp họ tăng thêm sức mạnh vượt qua
thực trạng u uất, bế tắc. Trong hoàn cảnh đói
kém khủng khiếp, giữ cho được tình cảm tốt
19

GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HỌC KỲ II

đẹp và lối sống nhân ái như thế là điều rất đáng
quý.
- Tuy nhiên điều kiện ấy cần nhưng chưa
?Điều đó đã đủ để họ có cuộc đủ để đảm bảo một tương lai tốt đẹp hơn. Chỉ
sống hạnh phúc hay chưa? Cần có lòng nhân ái và sự quật khởi của nhân dân
phải có điều kiện gì nữa?
mới có thể giúp những con người cùng khổ
vượt qua tai hoạ ghê gớm ấy. Hình ảnh cách
mạng xa gần, trừu tượng mà cụ thể ở đoạn kết
đã nâng tư tưởng tác phẩm lên một cấp độ lớn
hơn, mới hơn. Hình ảnh đó đã gây cho họ xúc
động, tạo cho họ niềm tin trong cuộc sống.
III. Tổng kết.
“Vợ nhặt” là truyện ngắn hay, có giá trị hiện
thực và giá trị nhân đạo sâu sắc. Tác phẩm
miểu tả được nhiều khía cạnh của đời sống thời


Tiết 80
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM VĂN XUÔI.
I. Mục tiêu cần đạt:
- Kiến thức:
+ Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi; tìm
hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi;
+ Cách thức triển khai bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi;
giới thiệu khái quát về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi cần nghị luận;.
bàn về những giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm, một đoạn trích
văn xuôi theo định hướng của đề bài
- Kĩ năng: Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tác phẩm, một
đoạn trích văn xuôi
- Thái độ: Ý thức huy động kiến thức và cảm xúc trải nghiệm của chính bản
thân để viết bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi;
II/ Phương tiện dạy học: SGK, sách giáo viên, thiết kế dạy học
III/ Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, Thảo luận, thực hành
IV/ Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định lớp
2. Kiếm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đat
Hoạt động 1:
I. Cách viết bài văn nghị
Tìm hiểu cách viết
luận về một tác phẩm, đoạn
bài văn nghị luận về
trích văn xuôi

đề trên, GV yêu cầu
HS rút ra kết luận về
cách làm nghị luận
một tác phẩm văn
học.
3. GV tổ chức cho
HS Nhận xét về nghệ
thuật sử dụng ngôn
từ trong Chữ người
tử tù của Nguyễn
Tuân (có so sánh với
chương Hạnh phúc
một tang gia- Trích - HS thảo luậnvà
Số đỏ của Vũ Trọng trình bày.
Phụng).
- GV nêu yêu cầu và
gợi ý.

hướng bài viết:
+ Phân tích truyện ngắn
Tinh thần thể dục của
Nguyễn Công Hoan tức là
phân tích nghệ thuật đặc sắc
làm nổi bật nội dung của
truyện.
+ Cách dựng truyện đặc
biệt: sau tờ trát của quan trên
là các cảnh bắt bớ.
+ Đặc sắc kết cấu của
truyện là sự giống nhau và


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HỌC KỲ II

4. Qua việc nhận - HS thảo luận và
thức đề và lập ý cho phát biểu
đề trên, GV yêu cầu
HS rút ra kết luận về
cách làm nghị luận
một tác phẩm văn
học.
5. Từ hai Bài tậptrên,
GV tổ chức cho HS
rút ra cách làm bài
văn nghị luận về một
tác phẩm, một đoạn
trích văn xuôi.
HS phát biểu
- . GV nhận xét, nhấn
mạnh những ý cơ
bản.

trong việc sử dụng ngôn ngữ
để dựng lại một vẻ đẹp xưamột con người tài hoa, khí
phách, thiên lương nên ngôn
ngữ trang trọng (dẫn chứng
ngôn ngữ Nguyễn Tuân khi
khắc họa hình tượng Huấn
Cao, đoạn ông Huấn Cao
khuyên quản ngục).
- So sánh với ngôn ngữ



GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO HỌC KỲ II

Hoạt động 2: Luyện
tập
1. Đề: Đòn châm
biếm, đả kích trong
truyện ngắn Vi hành - HS tham khảo
của Nguyễn ái Quốc. cácBài tập trong
- GV gợi ý, hướng phần trên và tiến
dẫn.
hàng tuần tự theo
các bước.

II. Luyện tập
1. Nhận thức đề
Yêu cầu nghị luận một
khía cạnh của tác phẩm: đòn
châm biếm, đả kích trong
truyện ngắn Vi hành của
Nguyễn ái Quốc.
2. Các ý cần có:
+ Sáng tạo tình huống:
nhầm lẫn.
+ Tác dụng của tình
huống: miêu tả chân dung
Khải Định không cần y xuất
hiện, từ đó mà làm rõ thực
chất những ngày trên đất

- Thái độ: Biết trân trọng, yêu thương và cảm phục những con người bình
thường mà giàu lòng trung hậu, vô cùng dũng cảm đã đem xương máu để giữ
gìn, bảo vệ đất nước
II/ Phương tiện thực hiện: SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và tài liệu
III/ Cách thức tiến hành: Nêu câu hỏi, Hướng dẫn học sinh thảo luận và trả
lời
IV/ Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt
động Hoạt động Nội dung cần đạt
của GV
của HS
Hoạt động 1:
I. Tìm hiểu chung
Tổ chức tìm
hiểu chung
1.GV yêu cầu
1. Tác giả
HS dựa vào - HS đọc
+ Nguyễn Thi (1928- 1968) tên khai sinh
bài soạn, tìm phần
Tiểu là Nguyễn Hoàng Ca, quê ở Hải Hậu- Nam
hiểu ở nhà dẫn, kết hợp Định.
phát
biểu với
những
+ Nguyễn Thi sinh ra trong một gia đinhg
những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status