ứng dụng công nghệ thông tin
ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục và đào tạo
trong giáo dục và đào tạo
ứng dụng công nghệ thông
ứng dụng công nghệ thông
tin đổi mới phương pháp
tin đổi mới phương pháp
giảng dạy
giảng dạyTS : Mai văn Trinh
TS : Mai văn Trinh Đại Học Vinh
Đại Học Vinh
Các khái niệm cơ bản nhất về CNTT
Các khái niệm cơ bản nhất về CNTT
Cơ sở khoa học của việc sử dụng MVT làm PTDH
Cơ sở khoa học của việc sử dụng MVT làm PTDH
Các hướng phát triển PTDH với MVT và các thiết bị ngoại
Các hướng phát triển PTDH với MVT và các thiết bị ngoại
C«ng nghÖ th«ng tin (CNTT)
CNTT
IT
Computer
Communication
Management
Know – how
Công nghệ thông tin (CNTT)
Công nghệ thông tin (CNTT)
Chức năng: Thu nhận, xử lý, lưu trữ, hiển thị thông tin
(TT). Có nhiều loại: Để bàn, Mini,Mainframe, Super.
Theo nghĩa rộng máy tính gồm: Phần cứng, phần mềm
và thông tin (hệ thống tổ chức XH)
Máy tính xách tay Máy để bàn
Phần cứng: Hệ thống thiết bị
Phần mềm: Các chương trình: Phần mềm hệ thống, các
NNLT, Các phần mềm ứng dụng, Các PM tiện ích
Truyền thông
Truyền thông
Chức năng: Gửi/nhận thông tin qua mạng truyền
thông.Các MT là các trạm làm việc ở các vị trí khác
nhau được nối với nhau bằng các đường truyền. (VD
điện thoại)
Communication
thông tin (information)
Đơn vị đo: BIT (Các bit 0 và 1)
8 bit = 1 Byte (đọc là bai)
2
10
(1024)Bytes = 1 KB (đọc Kylo bai)
2
10
(1024) KB = 1 MB (đọc Mega bai)
2
10
(1024) MB = 1 GB (đọc Giga bai)
tổng quan về cấu trúc máy tính
tổng quan về cấu trúc máy tính
Thiết bị vào
ALU- Bộ Số học - Logic
CU - Bộ điều khiển
Thanh ghi
ROM & RAM
Thiết bị ra
Bộ nhớ phụ (Đĩa cứng,
đĩa mềm, đĩa CD)
B
ộ
M¸y in
LASER
CPU – Bé n·o cña m¸y tÝnh
CPU – Bé n·o cña m¸y tÝnh
Ngêi ta lÊy thÕ
hÖ cña CHIP
CPU ®Ó ph©n
lo¹i thÕ hÖ m¸y
vi tÝnh
Chip CPU ®îc
c¾m trªn bo
m¹ch chñ
c¸c thiÕt bÞ ngo¹i vi
c¸c thiÕt bÞ ngo¹i vi
M¸y quÐt ¶nh
Camera kü thuËt
sè
Hình thành xã hội thông tin
Hình thành xã hội thông tin
Số người tham gia vào việc xử lý TT nhiều hơn tổng số
Số người tham gia vào việc xử lý TT nhiều hơn tổng số
người làm việc trong 2 lĩnh vực Công nghiệp và Nông
người làm việc trong 2 lĩnh vực Công nghiệp và Nông
nghiệp. Không cần thiết phải dồn về thành thị nữa.
nghiệp. Không cần thiết phải dồn về thành thị nữa.
Học là quá trình có cấu trúc hợp lý dựa vào các kiến
Học là quá trình có cấu trúc hợp lý dựa vào các kiến
thức đã có sẵn
thức đã có sẵn
Cách học toàn diện là hợp lý, nhưng cũng cần lựa chọn
Cách học toàn diện là hợp lý, nhưng cũng cần lựa chọn
trọng tâm
trọng tâm
Các hoàn cảnh học không phải lúc nào cũng phải ở trong
Các hoàn cảnh học không phải lúc nào cũng phải ở trong
một ngữ cảnh có thật và toàn diện
một ngữ cảnh có thật và toàn diện
Bên cạnh việc học, nên có các hình thức học tập thể và
Bên cạnh việc học, nên có các hình thức học tập thể và
trao đổi
trao đổi
Kiến thức thường phải được thể hiện một cách có cấu
Kiến thức thường phải được thể hiện một cách có cấu
trúc và hấp dẫn HS
trúc và hấp dẫn HS
Một số các chiến lược và PP hướng dẫn đang được mở
Một số các chiến lược và PP hướng dẫn đang được mở
rộng và được các HS cho là thuận tiện và có hiệu quả
rộng và được các HS cho là thuận tiện và có hiệu quả
Cơ sở tâm lý học
Tỷ lệ kiến thức Nhớ được sau khi học
Tỷ lệ kiến thức Nhớ được sau khi học
20% qua NGHE, 30% qua Nhìn, 50% qua NGHE và
20% qua NGHE, 30% qua Nhìn, 50% qua NGHE và
Nhìn, 80% qua Nói được và 90% qua Nói và Làm được
Nhìn, 80% qua Nói được và 90% qua Nói và Làm được
Cơ sở tâm lý học
Phương tiện truyền thông và sự nhận biết
Phương tiện truyền thông và sự nhận biết
Sự nhận biết chủ yếu liên quan đến việc mã hoá để phân biệt sự
Sự nhận biết chủ yếu liên quan đến việc mã hoá để phân biệt sự
giống và khác nhau
giống và khác nhau
Sự nhận biết phụ thuộc vào các mã hoá đã được sử dụng
Sự nhận biết phụ thuộc vào các mã hoá đã được sử dụng
Các mã được coi là các chi tiết khi nhận biết và có thể khái quát
Các mã được coi là các chi tiết khi nhận biết và có thể khái quát
thành các đặc điểm chung
thành các đặc điểm chung
Các đặc điểm chung được gọi là sơ đồ nhận biết
Các đặc điểm chung được gọi là sơ đồ nhận biết
Các sơ đồ nhận biết lại là cơ sở cho sự nhận biết một cách tích cực và
các hệ thống nhận thức
Kiến thức không thể tự sinh ra mà không cần điều kiện gì, nó luôn
Kiến thức không thể tự sinh ra mà không cần điều kiện gì, nó luôn
cần một kiến thức đã có trước đó
cần một kiến thức đã có trước đó
Việc sản sinh ra các kiến thức chủ quan phụ thuộc vào các yếu tố xã
Việc sản sinh ra các kiến thức chủ quan phụ thuộc vào các yếu tố xã
hội như văn hoá, sự nhận định, ngôn ngữ
hội như văn hoá, sự nhận định, ngôn ngữ
Kiến thức có thể được sử dụng không phụ thuộc vào thời gian và địa
Kiến thức có thể được sử dụng không phụ thuộc vào thời gian và địa
điểm
điểm
Phương tiện truyền thông và tình cảm
Phương tiện truyền thông và tình cảm
Tình cảm đóng vai trò quyết định trong tư duy, trong tưởng tượng,
Tình cảm đóng vai trò quyết định trong tư duy, trong tưởng tượng,
trong nhận biết, kiến thức, hồi tưởng và sự quên lãng của con người
trong nhận biết, kiến thức, hồi tưởng và sự quên lãng của con người
Các chức năng nhận thức được bảo quản nhờ sự hứng thú và không
Các chức năng nhận thức được bảo quản nhờ sự hứng thú và không
hứng thú. Như vậy sự hứng thú và không hứng thú ảnh hưởng tới các
hứng thú. Như vậy sự hứng thú và không hứng thú ảnh hưởng tới các
chức năng của nhận thức
Hoạt động của cơ sở kỹ thuật hạ tầng (Kết nối, PC,
Modem)
Modem)
Đặc tính riêng của HĐH và bề rộng của ứng dụng
Đặc tính riêng của HĐH và bề rộng của ứng dụng
Các dịch vụ Internet và các chức năng của nó
Các dịch vụ Internet và các chức năng của nó
Cơ sở tâm lý học
Một văn hoá học tập mới dựa vào các quan điểm mới
Một văn hoá học tập mới dựa vào các quan điểm mới
Việc học không bị gò bó trong một không gian và thời gian cố định
Việc học không bị gò bó trong một không gian và thời gian cố định
Tạo điều kiện để mọi người có thể học tập, học tập suốt đời
Tạo điều kiện để mọi người có thể học tập, học tập suốt đời
Có khả năng cá biệt hoá học tập của học sinh ở mức độ cao
Có khả năng cá biệt hoá học tập của học sinh ở mức độ cao
Các tài liệu học tập được số hoá và lưu trữ trên các thiết bị nhớ, học
Các tài liệu học tập được số hoá và lưu trữ trên các thiết bị nhớ, học
sinh có thể truy cập bất kỳ lúc nào họ cần
sinh có thể truy cập bất kỳ lúc nào họ cần
Môi trường học tập có tính tương tác cao nhờ sự tích hợp văn bản,
Học là để phát triển năng lực
Học là để phát triển năng lực
Tạo điều kiện cho việc học hỏi kinh nghiệm trong và
Tạo điều kiện cho việc học hỏi kinh nghiệm trong và
ngoài giờ làm việc
ngoài giờ làm việc
Nội dung học tập không cố định, mà có tính cá nhân,
Nội dung học tập không cố định, mà có tính cá nhân,
tính xã hội và tính tổ chức
tính xã hội và tính tổ chức
Học tập là sự kết hợp lý thuyết và thực tiễn
Học tập là sự kết hợp lý thuyết và thực tiễn
Học không được phép mớm trước mà do HS tự do điều
Học không được phép mớm trước mà do HS tự do điều
khiển và tổ chức các quá trình học của cá nhân
khiển và tổ chức các quá trình học của cá nhân
GV là người cố vấn, tổ chức
GV là người cố vấn, tổ chức
Cơ sở tâm lý học
Cơ sở tâm lý học
Để lĩnh hội tri thức thì phải có sự tương quan hợp
lý giữa lời nói của GV với các PT trực quan. PT
trực quan hình thành những biểu tượng cụ thể
trong đầu HS
học tập và tạo sự chú ý học tập của HS ở mức độ cao.
MVT có thể mô phỏng, minh hoạ các hiện tượng,
quá trình vật lý không thể quan sát trực tiếp được
bằng các giác quan.
Máy tính có khả năng lặp lại vô hạn một vấn đề, có
nghĩa là MVT có lòng kiên nhẫn vô hạn, điều này rất
khó có thể có được ở người GV.