Thế giới hôm nay đang chứng kiến những đổi thay có tính chất khuynh đảo
trong mọi hoạt động phát triển kinh tế - xã hội nhờ những thành tựu của công nghệ
thông tin (CNTT). CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố
năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin.
Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nước nhất là chỉ thị 58-
CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2001 về việc đẩy mạnh ứng dụng
CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm
của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính
phủ đã giao cho ngành giáo dục .
Bộ Giáo dục và Ðào tạo (GD và ÐT) vừa có văn bản gửi các cơ sở GD và ÐT
yêu cầu thực hiện tốt nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giáo
dục, giai đoạn 2008 - 2012, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo
dục.Theo đó, các cơ sở GD và ÐT cần xây dựng hệ thống đơn vị công tác chuyên
trách về CNTT của ngành giáo dục, làm đầu mối triển khai ứng dụng CNTT theo
tinh thần Nghị định số 64/2007/NÐ-CP ngày 10-4-2007 của Chính phủ về ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
Trong những năm qua CNTT đã được ứng dụng một cách mạnh mẽ trong giáo
dục, đi kèm với những điều đã làm được thì còn nhiều yếu kém mà chúng ta phải
từng bước khắc phuc. Chính vì những lí do đó trong năm học 2010 – 2011 tôi tiếp
tục nghiên cứu tìm hiểu với “Ứng dụng công nghệ thông tin vào thí nghiệm trong
giảng dạy môn Vật Lí ở trường THCS ”
1
PHẦN I:
- Theo tinh thần công văn số: 9584/BGDĐT-CNTT V/v Hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ năm học 2007 – 2008 về CNTT của Bộ GD&ĐT, năm học 2009 –
2010 tiếp tục là năm ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
- Theo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2009 –
những thí nghiệm dụng cụ hỏng không sử dụng được hoặc những thí nghiệm khó
thực hiện được trong thực tế.
)&*&+#,+
Năm học 2007 – 2008 , tôi đã nghiên cứu và ứng dụng các phần mềm Vật lí
kết hợp PowerPoint (với đồ dùng dạy học kèm theo: máy vi tính, màn hình 53in )
trong dạy học Vật Lí THCS. Việc thiết kế, sử dụng các thí nghiệm ảo, chứng minh,
mô phỏng các hiện tượng Vật Lí đã và đang đem lại hiệu quả cao trong dạy học
Vật Lí. Với phương pháp thay thế các thí nghiệm thật (không kể bài thực hành và
thí nghiệm của học sinh) sẽ giảm được nhiều chi phí trong việc mua trang thiết bị
dạy học. Trên nền tảng những thuận lợitrên và từ kinh nghiệm thu được trong quá
trình giảng dạy, học hỏi đồng nghiệp, qua nghiên cứu chương trình, thực tế trong
năm học 2010 – 2011 này, tôi mạnh dạn áp dụng: -. /01 /%2 / /#3"#2 /
"& 456"# /#&37"86 //&* /09:72 ";+< "8=> /?@.
ABCDEF.
Với yêu cầu ngày càng cao của công tác giáo dục nếu nghiên cứu được những
phần mềm hỗ trợ cho công tác soạn bài, việc trình chiếu trên lớp cũng như tạo
được ra những thí nghiệm ảo thì tôi tin rằng sẽ nâng cao được hiệu quả giảng dạy
và học sinh sẽ hứng thú với việc học tập bộ môn hơn.
Các thầy cô khi đã sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ này thì sẽ tiết
kiệm được thời gian cũng như công sức đầu tư cho công tác giảng dạy. Với mục
tiêu lấy người học làm trung tâm nên với những phần mềm hỗ trợ cho công tác
3
giảng dạy tôi tin rằng sẽ làm tăng tính tích cực của học sinh và hiệu quả trong công
tác giảng dạy.
EGHEIA(
. #>&/&J :
- Thời gian để thực hiện đề tài này trong năm học trên cơ sở của từng tiết
học ở môn Vật lí lớp 9 THCS.
!. KJL&M7:
- Thực hiện tại lớp 9 trường PTCS Yên Than Tiên Yên.
Vật lý đơn giản, những ứng dụng trong đời sống, kỹ năng quan sát.
Vật lý học là cơ sở của nhiều ngành kỹ thuật quan trọng, sự phát triển của
khoa học Vật lý gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại, trực tiếp với sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật. Vì vậy, những hiểu biết và nhận thức Vật lý có giá trị lớn trong
đời sống và trong sản xuất, đặc biệt trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước.
Ngày nay việc nâng cao chất lượng giáo dục là một trong những vấn đề
được quan tâm hàng đầu trong xã hội.Trong bối cảnh toàn ngành Giáo dục và Đào
tạo đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính
tích cực chủ động của học sinh trong họat động học tập mà phương pháp dạy học
là cách thức họat động của giáo viên trong việc chỉ đạo, tổ chức hoạt động học tập
nhằm giúp học sinh chủ động đạt các mục tiêu dạy học.
- O7e""#$%"&' : Bản thân là giáo viên dạy môn Vật lý cho nên việc tổ
chức cho học sinh làm thí nghiệm trong giờ học Vật lý là vấn đề cần thiết trong
việc học nhóm của HS nhằm để nâng cao chất lượng giáo dục. Đưa các thí nghiệm
ảo vận dụng vào trong các tiết dạy giúp giáo viên chủ động được chính xác quá
trình vật lí và kết quả thí nghiệm .
Qua việc quan sát học sinh, nghiên cứu giảng dạy trên lớp cũng như những
kinh nghiệm của giáo viên khác nhằm đưa ra những phương pháp thích hợp trong
việc tổ chức cho học sinh học tốt trong giờ Vật lý.
5
Như vậy, với những lý do nêu trên và từ tình hình thực tế của việc dạy
và học Vật lý ở trường THCS hiện nay. Là giáo viên dạy môn Vật lý, qua kinh
nghiệm thu được từ quá trình giảng dạy và học hỏi đồng nghiệp, qua nghiên cứu
chương trình, thực tế tôi mạnh dạn áp dụng -. /01 /%2 / /#3"#2 /"& 456
"# /#&37"86 //&* /09:72 ";+< "8=> /?@. Đóng góp một
phần nhỏ của mình vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và cũng nhằm rút kinh
nghiệm cho bản thân để việc giảng dạy môn Vật lý được tốt hơn trong việc đổi mới
PPDH ở trường phổ thông THCS.
6
- Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các
hoạt động thuộc lƒnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các
hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động
này
- Thí nghiệm là dùng thực hành mà thử một việc, một chủ trương, một
đường lối.
- Tổ chức học sinh làm thí nghiệm là sắp xếp cho một nhóm các em thực
hành thử một hiện tượng, gây ra một hiện tượng theo qui mô nhỏ để quan sát nhằm
củng cố lí thuyết đã học hay kiểm tra lại một điều mà giả thuyết đã dự đoán một
cách có hệ thống và trên cơ sở lí luận.
!#= /!(fDEF.
!#$%"89 / %kJ4&3%"\%#S%#l%& #57"# /#&37LM m /%J6%#j"
=Q //&>#l%
- Thực trạng của việc dạy - học Vật lí ở trường THCS hiện nay do nhiều tác
động khách quan, phương pháp và chất lượng đã có sự phân hoá. Có nhiều giáo
viên dạy giỏi có tâm huyết với nghề, có hiểu biết sâu sắc về bộ môn, tay nghề khá,
biết vận dụng cải tiến các phương pháp dạy học, sử dụng có hiệu qủa đồ dùng thiết
bị dạy học, tổ chức học sinh thực hiện tốt các thí nghiệm nhằm phát huy tính tích
cực của học sinh để nâng cao chất lượng dạy và học.
- Nhưng trong nhiều tiết học lượng kiến thức dài so với thời lượng một tiết
học: Học sinh phải đề ra phương án, tiến hành nhiều thí nghiệm nếu giáo viên
không chuẩn bị, tổ chức tốt sẽ không đảm bảo thời gian.
- Trong nhiều tiết học nếu không làm thí nghiệm hoặc thí nghiệm không
thành công thì sẽ không có kết quả đo để rút ra kết luận, hình thành kiến thức
mới.Ví dụ: Bài 1 - Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2
đầu vật dẫn; Bài 7, 8, 9 Vật lí 9.
- Trong nhiều giờ học Vật lí giáo viên đã chuẩn bị rất đầy đủ các thiết bị đồ
dùng phục vụ giờ học nhưng lại sử dụng kém hiệu quả.
8
- Cá biệt có giờ Vật lí còn tồn tại tình trạng dạy chay hoặc giáo viên không
sinh làm các thí nghiệm để nâng cao chất lượng trong giờ học Vật lí, để phát huy
tính tích cực của học sinh.
)#= /)(YnoNYN?pBNAAqW_
NYrCCcDE?
),%01 /V#&^01 /+#s 7O7456[,"8t #09:#l%
Chúng ta có thể sử dụng phần mềm vào quá trình dạy học như để minh họa
kiến thức, khai thác kiến thức, thảo luận hay có thể dùng cho các buổi xêmina và
trong quá trình tự học của HS. Khi sử dụng phần mềm vào quá trình dạy học sẽ có
những tác dụng như :
- Kiến thức được mô tả dưới nhiều hình thức phong phú, kèm theo hình ảnh
động có lồng ghép âm thanh gây hứng thú trong tiết học, hình thành động cơ học
tập.
- Quá trình thiết lập kiến thức mới được xây dựng chặt chẽ, chính xác, mô
phỏng sinh động giúp người học tin tưởng vào kết quả của các định luật đã phát
minh, chính xác hóa các khái niệm.
- Người học tập trung chú ý hơn, tham gia vào bài học một cách tích cực,
nhanh chóng nắm bắt được nội dung bài học, ghi nhớ bài tốt và rèn luyện được khả
năng quan sát, khắc sâu, nhớ lâu.
- Gắn liền lý thuyết với thực tiễn.
- Tạo niềm say mê nghiên cứu, tìm tòi, tự học góp phần biến quá trình học
tập thành quá trình tự học.
)!=; /0u ^01 /86%60&TN#:&%vwx
* Phần mềm “ COROCODILE PHYSICS – 605” là phần mềm tạo các thí
nghiệm ảo dùng cho hầu hết các phần dùng cho vật lí (Cơ học, điện học, dao động,
sóng, quang học…). Nhưng trong phạm vi nghiên cứu của tôi chỉ tập trung khai
thác chủ yếu phần mềm này ở phương diện quang học.
10
y#&Lz /86%60&Tvwx4575 #t #/&J60&3 (
Jy#&Lz /%#= /"8t #
- Khi đã cài đặt chương trình (từ bản thương mại hoặc bản demo) ta có thể
Thu nhỏ (Ctrl + -)
Hiển thị thuộc tính của màn hình đang làm việc
Cho dừng hoặc chạy thí nghiệm (thời gian) (Ctrl + Shift + P)
Tăng hay giảm tốc độ thời gian
{y# /574&3%(
Trên khung làm việc, ta trình bày toàn bộ mô hình thí nghiệm. Bao gồm:
- Nút để phóng toàn màn hình không gian làm việc
- Các trang thí nghiệm (Scene)
3. §Ó sö dông phßng thÝ nghiÖm vËt lÝ ¶o cña quang häc chóng ta cÇn sö
dông phÇn : Parts Library / optics
Tổng quan kho thiết bị quang học
13
}=; /0u ^01 / 86%60&TN#:&%vwx456U5&%1"#M"86 /%#= /
"8t #-hJ /#l%~"Z<@
{01(n5&}!~#jV ##z&"1
“Bài 42 – Thấu kính hội tụ” trong chương trình dạy trên lớp hầu hết giáo viên
đều sử dụng dụng cụ tiến hành làm thí nghiệm đó là: Họp khói, đèn lade, hương…
Đây là thí nghiệm mà giáo viên tiến hành cho học sinh quan sát.
Thí nghiệm khi tiến hành gặp một số khó khăn sau:
- Trong phòng học phải ít ánh sáng.
- Học sinh ở các góc khác nhau quan sát rất khó, đặc biệt là HS ở các bàn
cuối.
- Một số đèn lade sử dụng trong một vài năm đã bị hỏng.
- Sử dụng các đèn lade giáo viên cần phải tốn thời gian chỉnh sửa rất nhiều
trong bài…
Tuy nhiên những khó khăn này sẽ được khắc phục nếu sử dụng thí nghiệm ảo
Crocodile 605
# /#&37(e%L&M7%kJ"#jV ##z&"1
Bước 1: Chọn màn hình đen để quan sát hình ảnh chùm sáng. Chọn Mục
Parts Library / Optics / Optical Space, giữ chột trái Optical Space và kéo màn
"R 5&RL&M7
- Dùng hai đèn nguồn có 3 tia sáng để tạo ra thí nghiệm này trong trường hợp
chùm tia tới song song chiếu đến thấu kính cho chùm tia ló đều hội tụ tại một
điểm phía sau thấu kính. Điểm đó được gọi là quang tâm của thấu kính. (Các bước
dùng mũi tên và tạo các Text như đã hướng dẫn ở trên).
17
(1)
(2)
n=;%}(967z"?%T T7;& #="8R Le""R 5-&T%@
Ta sử dụng các mũi tên để chỉ khoảng cách từ quang tâm đến thấu kính hội tụ
được gọi là tiêu cự của thấu kính hội tụ.
- Sau khi tiến hành được các thí nghiệm ảo trên ta cần ghi các thí nghiệm ảo
trên mà ta cần liên kết vào trong bài giảng.
- Sử dụng menu: File/ Save và đặt tên cho thư mục ở một ổ nào đó ( trong
thí nghiệm này tôi đặt ở ngoài màn hình Deskop và đăt tên cho File này là “
TKHT”
18
Ngoài màn hình Deskop sẽ xuât hiện biểu tượng của File.
{01!(Bài 45 - ‚ #%kJ7z"4""96U&"#jV #+#m Vt
# /#&37: Ảnh một vật tạo bởi thấu kính phân kì.
Bước 1: Chọn màn hình đen để quan sát hình ảnh chùm sáng. Chọn Mục Parts
Library / Optics / Optical Space.
19
Bước 2: Chọn thấu kính phân kì. Vào phần Lenses / Concave Lens
Bước 3: Chọn vật sáng dạng mũi tên. Vào phần Ray Diagrams/ Near
Object Marker và kéo thả vào khung làm việc. Di chuyển vật sáng nằm trên
trục chính của thấu kính có hình ảnh như hình vẽ
20
- Sử dụng menu: File/ Save và đặt tên cho thư mục ở một ổ nào đó. (Nên ghi
vào chung với bài giảng điện tử Powerpoint cùng một thư mục để dễ dàng liên kết
vai trò hướng dẫn, trò là trung tâm tìm hiểu và lƒnh hội tri thức. Với việc ứng dụng
công nghệ thông tin, thầy vẫn đóng vai trò định hướng cho trò lƒnh hội tri thức
nhưng ở đây là quá trình tương tác giữa học sinh với học sinh thông qua quá trình
quan sát hiện tượng sự vật thông qua hệ thống thí nghiệm ảo do thầy tạo ra. Sự
tương tác giáo viên – tư liệu điện tử – học sinh để học sinh chủ động chiếm lƒnh và
khắc sâu kiến thức.
Cũng thông qua tư liệu điện tử học sinh trao đổi, tranh luận tự giải quyết vấn
đề => tăng cường làm việc theo nhóm.
Học sinh cũng phải làm quen dần với việc có âm thanh, hình ảnh động trong
quá trình lƒnh hội tri thức.
Với việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng những tư liệu điện tử thì
việc tổ chức những tiết ôn tập không còn nặng nề là việc trả lời các nội dung câu
hỏi mà là những cuộc thi nhỏ giữa các tổ, các nhóm như những chương trình các
em được xem trên truyền hình. Như vậy sự hứng thú và tập trung cao trong quá
trình ôn tập sẽ được nâng lên, học sinh sẽ khắc sâu kiến thức hơn.
22
CBAEo?pBNAACorocodile
Physics 605 y„…N_n‚N†q‡N!ww)
014O4&3%^01 /+#s 7O70ˆ /LM7& ##lJ%#6 z&0 /U5&
/&* /"8R ;+
Trong ví dụ này, tôi chỉ đề cập đến các giai đoạn như, chuẩn bị bài giảng và
các hoạt động trên lớp.
{#‰ UKU5&/&* /
#‰ UK%kJ(
- Tiết trước đó GV chia nhóm và nêu hệ thống câu hỏi liên quan đến bài
giảng cho HS nghiên cứu trước (khuyến khích lên mạng để nghiên cứu và sưu tầm
hình ảnh liên quan). Khuyến khích HS soạn câu trả lời. Nên giới thiệu một số địa
chỉ trên mạng để HS lấy thông tin
- GV nghiên cứu SGK, sách tham khảo và khai thác phần mềm liên quan
đến bài giảng ( Phần mềm 86%60&TN#:&% ); ngoài ra, cần quan tâm đến sách
- 1 thấu kính phân kì, 1 bật lửa, 1 giá quang học, 1 cây nến cao 5cm, 1 màn hứng.
C. NWXNYN(
- Đàm thoại
- Hoạt động nhóm
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
D. g.Er:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: ( Máy chiếu – slide 2)
HS1: Câu 1: Nêu đặc điểm của thấu kính phân kì ?
Câu 2: Nêu đường truyền 2 tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì ?
Đáp án:
Câu 1:
- THPK có phần rìa dầy hơn phần giữa
- Chiếu chùm tia tới // cho chùm tia ló phân kì.
Câu 2:
24
- Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng theo phương của tia tới
- Tia tới // với trục chính thì tia ló kéo dì đi qua tiêu điểm
3. Bài mới:
&,64&R l%& # z&0 //#&U* /
(
\%#S%"t ##P /
#l%"+
- ĐVĐ: như SGK
!
t7#&MLe%L&M7
* #"96U&yNy
? Muốn quan sát ảnh
của một vật quaTKPK ta
cần có dụng cụ gì
- TN:
- Tiến hành:
- Kết quả: ảnh ảo cùng chiều
với vật.
25