kế hoạch dạy học lịch sử 6789 - Pdf 61

ĐỊA LÍ 6
Nội dung Mục tiêu Kiến thức
Phương
pháp
Phương
tiện
Ghi
chú
1/ Trái đất
trong Hệ
Mặt Trời.
Hình dạng
Trái Đất và
cách thể
hiện bề mặt
Trái Đất
trên bản đồ
- HS nắm được vị trí
của Trái Đất trong Hệ
Mặt Trời; hình dạng,
kích thước của Trái
Đất.
- Xác định được vị trí
của Trái Đất trong Hệ
Mặt Trời trên mô hình.
- Xác định được trên
quả Địa cầu kinh tuyến
gốc, kinh tuyến Đông,
Tây; vĩ tuyến gốc, vĩ
tuyến Bắc, Nam; nửa
cầu Bắc, Nam, Đông

vấn đề
- Quả Địa
cầu
- Sách
giáo khoa
- Sách
giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí
6
- Hình vẽ
SGK
phóng to
- Trình bày được khái
niệm kinh tuyến, vĩ
tuyến. Biết qui ước về
kinh tuyến gốc, vĩ
tuyến gốc; kinh tuyến
Đông, kinh tuyến Tây;
vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến
Nam; nửa cấu Đông,
nửa cầu Tây, nửa cầu
Bắc, nửa cầu Nam.
2/ Nội - HS biết định nghĩa - Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng - Trực quan - Quả Địa
dung bản
đồ
đơn giản về bản đồ;
biết phương hướng trên
bản đồ; nắm được một
số yếu tố cơ bản của

thước thực của chúng trên thực tế. Tỉ lệ bản
đồ có hai dạng là tỉ lệ số và tỉ lệ thước.
- Kí hiệu bản đồ có 3 loại: kí hiệu điểm,
đường, diện tích; 3 dạng: hình học, chữ và
tượng hình.
- Cách thể hiện độ cao địa hình: bằng thang
màu hoặc đường đồng mức.
- Xác định vị trí của một điểm trên Trái Đất
dựa vào tọa độ địa lí của điểm đó. Tọa độ địa
lí là kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
- Đàm thoại
gợi mở
- Hoạt động
theo nhóm
cầu
- Sách
giáo khoa
- Sách
giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí
6
- Hình vẽ
SGK
phóng to
- Bản đồ
tự nhiên
thế giới
- Bản đồ
Việt Nam

giáo viên
gian, quĩ đạo và tính
chất chuyển động.
- Trình bày được hệ
quả từ chuyển động
của Trái Đất quanh trục
và quanh Mặt Trời.
- Dựa vào hình vẽ để
mô tả hướng chuyển
động tự quay, sự lệch
hướng của các vật
chuyển động trên bề
mặt Trái Đất.
- Mô tả hướng chuyển
động, quĩ đạo chuyển
động, hướng nghiêng
của trục Trái Đất khi
chuyển động trên quĩ
đạo.
- Trình bày, giải thích
hiện tượng ngày, đêm
dài ngắn theo mùa.
Liên hệ thực tế.
+ Thời gian quay 1 vòng hết 24 giờ. Bề mặt
Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ.
- Chuyển động của Trái Đất quanh mặt Trời:
+ Chuyển động trên quĩ đạo hình elip gần
tròn.
+ Hướng chuyển động: từ Tây sang Đông.
+ Thời gian chuyển động: 365 ngày 6 giờ = 1

Đất
- HS nêu được tên các
lớp cấu tạo của Trái
Đất và đặc điểm của
từng lớp.
- Trình bày được cấu
tạo và vai trò của lớp
vỏ Trái Đất.
- Quan sát hình vẽ,
- Các lớp cấu tạo: lớp vỏ, lớp trung gian và
lớp lõi.
- Đặc điểm: độ dày, trạng thái, nhiệt độ
- Vỏ là lớp đá rắn chắc ở ngoài cùng của Trái
Đất, được cấu tạo do một số địa mảng nằm
gần nhau.
- Vỏ Trái Đất có vai trò quan trọng: nó là nơi
tồn tại của các thành phần tự nhiên khác và là
- Đàm thoại
gợi mở
- Nêu và
giải quyết
vấn đề
- Hoạt động
nhóm
- Trực quan
- Sách
giáo khoa
- Sách
giáo viên
- Tập bản

- Nêu được hiện tượng
động đất, núi lửa và tác
hại của chúng.
- Nêu được đặc điểm
hình dạng, độ cao của
bình nguyên, cao
nguyên, đồi, núi; ý
nghĩa của các dạng địa
hình đối với sản xuất
nông nghiệp.
- Nhận biết được 4
dạng địa hình qua tranh
ảnh, mô hình
- Nội lực là những lực sinh ra ở bên trong
Trái Đất.
- Ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài,
trên bề mặt Trái Đất.
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch
nhau nhưng xảy ra đồng thời và tạo nên địa
hình bề mặt Trái Đất.
- Nội lực làm cho bề mặt Trái Đất gồ ghề,
ngoại lực san bằng, hạ thấp bề mặt Trái Đất.
- Do tác động đồng thời của nội lực và ngoại
lực nên địa hình bề mặt Trái Đất rất đa dạng
và phức tạp.
- Núi lửa là hình thức phun tráo mắcma ở
dưới sâu lên mặt đất.
- Động đất là hiện tượng xảy ra đột ngột từ
một điểm dưới sâu, trong lòng đất làm cho
các lớp đất đá ở gần mặt đất bị rung chuyển.

sinh, mỏ ngoại sinh. Kể
tên và nêu công dụng
của một số loại khoáng
sản phổ biến.
- Nhận biết khoáng sản
qua mẫu vật
- Biết được tầm quan
trọng của khoáng sản.
Có ý thức sử dụng tài
nguyên khoáng sản
một cách hợp lí.
- Đọc bản đồ hoặc lược
đồ địa hình tỉ lệ lớn.
và của.
- Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt
đất. Núi gồm có 3 bộ phận chính: đỉnh núi,
sườn núi và chân núi. Độ cao tuyệt đối của
núi thường trên 500m.
- Bình nguyên là dạng địa hình thấp, có bề
mặt bằng phẳng. Có bình nguyên bội tụ và
bình nguyên bào mòn. Bình nguyên bồi tụ ở
cửa sông lớn gọi là châu thổ. Độ cao dưới
200m, có bình nguyên có độ cao gần 500m.
Là nơi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Cao nguyên: bề mặt tương đối bằng phẳng
hoặc hơi gợn sóng, có sườn dốc. Độ cao tuyệt
đối trên 500m. Thuận lợi để trồng cây công
nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn.
- Đồi: dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn,
sườn thoải. Độ cao tương đối không quá

giáo khoa
lệ của mỗi thành phần
trong lớp vỏ khí, biết
vai trò của hơi nước
trong không khí.
- Nêu tên các tầng của
lớp vỏ khí và đặc điểm
từng tầng.
- Nêu được sự khác
nhau về độ ẩm, nhiệt
độ của các khối khí:
nóng, lạnh, đại dương,
lục địa.
- Biết nhiệt độ của
không khí; nêu được
các nhân tố ảnh hưởng
đến sự thay đổi nhiệt
độ không khí.
- Nêu khái niệm khí áp.
Trình bày được sự
phân bố các đai áp trên
Trái Đất.
- Nêu được tên, phạm
vi hoạt động và hướng
của các loại gió thổi
thường xuyên trên Trái
Đất.
- Biết được vì sao
không khí có độ ẩm.
Nhận xét được mối

+ Vĩ độ địa lí: không khí ở các vùng vĩ độ
thấp nóng hơn không khí ở các vùng vĩ độ
cao.
- Nêu và
giải quyết
vấn đề
- Hoạt động
nhóm
- Trực quan
- Thuyết
trình
- Sách
giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí
6
- Hình vẽ
SGK
phóng to
- Nhiệt
kế.
- Khí áp
kế
- Thùng
đo mưa
- Bản đồ
thế giới
- Biểu đồ
nhiệt độ,
lượng

- Tính lượng mưa
ngày, tháng, năm và
trung bình năm.
- Đọc biểu đồ nhiệt độ,
lượng mưa và rút ra
+ Độ cao: trong tầng đối lưu, càng lên cao
nhiệt độ không khí càng giảm.
+ Vị trí gần hay xa biển: nhiệt độ không khí ở
những miền gần biển ôn hòa hơn những vùng
nằm sâu trong lục địa.
- Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt
Trái Đất. Đơn vị đo là mm thủy ngân.
- Khí áp được phân bố thành các đai áp thấp
và đai áp cao từ Xích đạo về cực.
+ Các đai áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 0
0

khoảng vĩ độ 60
0
Bắc và Nam.
+ Các đai áp cao nằm ở khoảng vĩ độ 30
0
Bắc
và Nam và khoảng vĩ độ 90
0
Bắc và Nam
(cực Bắc và Nam)
- Gió tín phong: thổi từ khoảng vĩ độ 30
0
Bắc

hơi nước của không khí. Nhiệt độ không khi
càng cao, lượng hơi nước chứa được càng
nhiều (độ ẩm càng cao)
- Quá trình tạo thành mây, mưa: khi không
khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước sẽ
ngưng tụ thành những giọt nước nhỏ, tạo
thành mây. Gặp điều kiện thuận lợi, hơi nước
tiếp tục ngưng tụ, làm các hạt nước to dần, rồi
rơi xuống đất thành mưa.
- Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không
đều từ Xích đạo về cực. Mưa nhiều nhất ở
vùng Xích đạo, mưa ít nhất ở vùng hai cực
Bắc và Nam.
- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng
khí tượng ở một địa phương, trong một thời
gian ngắn.
- Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại của tình hình
thời tiết của một địa phương, trong nhiều
năm.
- Đới nóng (hay nhiệt đới)
+ Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến
Nam.
+ Đặc điểm: quanh năm có góc chiếu của ánh
sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tương đối lớn và
thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch
nhau ít. Lượng nhiệt hấp thụ được tương đối
nhiều nên quanh năm nóng. Gió thường
xuyên thổi trong khu vực này là gió Tín
phong. Lượng mưa trung bình năm từ
1000mm đến trên 2000 mm.

- Sông: là dòng nước chảy thường xuyên,
tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.
- Lưu vực sông: là vùng đất đai cung cấp
nước thường xuyên cho một con sông.
- Hệ thống sông: dòng sông chính với các phụ
lưu, chi lưu hợp lại với nhau tạo thành hệ
thống sông.
- Lưu lượng: là lượng nước chảy qua mặt cắt
ngang lòng sông ở một địa diểm nào đó, trong
một giây đồng hồ.
- Mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ
chảy (thủy chế) của sông: Nếu sông chỉ phụ
thuộc vào một nguồn cấp nước thì thủy chế
dương; nguyên nhân
làm độ muối của các
biển và đại dương
không giống nhau.
- Trình bày được ba
hình thức vận động của
nước biển và đại dương
là: sóng, thủy triều và
dòng biển. Nêu được
nguyên nhân sinh ra
sóng biển, thủy triều và
dòng biển.
- Trình bày được
hướng chuyển động
của các dòng biển nóng
và lạnh trong đại
dương thế giới. Nêu

, có sự khác nhau về độ muối
của các biển và đại dương.
- Độ muối của các biển và đại dương không
giống nhau tùy thuộc vào nguồn nước sông
đổ vào nhiều hay ít, lượng bốc hơi lớn hay
nhỏ.
- Sóng biển:
+ Là hình thức dao động tại chỗ của nước
biển và đại dương.
+ Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ yếu là
gió. Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra
sóng thần.
- Thủy triều:
+ Là hiện tượng nước biển có lúc dâng lên,
lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi
tít ra xa.
+ Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do sức
- Đàm thoại
gợi mở
- Nêu và
giải quyết
vấn đề
- Hoạt động
nhóm
- Trực quan
- Thuyết
trình
- Sách
giáo khoa
- Sách

tranh ảnh.
- Sử dụng bản đồ “Các
dòng biển trong đại
dương thế giới” để kể
tên một số dòng biển
lớn và hướng chảy của
chúng: dòng biển Gơn-
xtrim, Cư-rô-xi-ô, Pê-
ru,Ben-ghê-la.
hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
- Dòng biển (hải lưu)
+ Là hiện tượng chuyển động của các lớp
nước biển trên mặt, tạo thành các dòng chảy
trong các biển và đại dương.
+ Nguyên nhân sinh ra các dòng biển chủ yếu
là các loại gió thổi thường xuyên trên Trái
Đất như gió Tín Phong, gió Tây ôn đới…
- Các dòng biển nóng chảy từ vùng vĩ độ thấp
lên vùng vĩ độ cao; ngược lại, các dòng biển
lạnh chảy từ vùng vĩ độ cao về vùng vĩ độ
thấp.
- Các vùng ven biển, nơi có dòng biển nóng
chảy qua có nhiệt độ cao hơn và mưa nhiều
hơn những nơi có dòng biển lạnh chảy qua.
8/ Thổ
nhưỡng
- Trình bày được khái
niệm lớp đất, hai thành
phần chính của đất.
- Trình bày được một

vấn đề
- Hoạt động
nhóm
- Trực quan
- Sách
giáo khoa
- Sách
giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí
6
- Hình vẽ
SGK
phóng to
- Phẫu
diện đất.
- Bản đồ
sinh vật
Việt
một số cảnh quan tự
nhiên trên thế giới.
+ Mô tả một phẫu diện
đất: cị trí, màu sắc, độ
dày của các tầng đất.
+ Mô tả một số cảnh
quan tự nhiên trên thế
giới: cảnh quan rừng
mưa nhiệt đới, hoang
mạc nhiệt đới.
- Sinh vật là nguồn gốc sinh ra thành phần

các loài
động,
thực vật
quí hiếm.
ĐỊA LÍ 7
Nội dung Mục tiêu Kiến thức
Phương
pháp
Phương
tiện
Ghi
chú
I. Thành phần nhân văn của môi trường.
- Trình bày được quá trình
phát triển và tình hình gia
tăng dân số của thế giới,
nguyên nhân và hậu quả của
nó.
- Nhận biết được sự khác
nhau giữa các chủng tộc
Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít và
Ơ-rô-pê-ô-it vầ hình thái
bên ngoài của cơ thể (màu
da, tóc, mắt, mũi) và nơi
sinh sống chủ yếu của mỗi
chủng tộc.
- Trình bày và giải thích ở
mức độ dơn giản sự phân bố
dân cư không đồng đều trên
thế giới

- Chủng tộc Nê-grô-it (thưòng gọi là người da
đen): sống chủ yếu ở châu Phi.
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (thường gọi là
người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á.
- Những nơi điều kiện sinh sống và giao
thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc
các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa
đều có dân cư tập trung đông đúc.
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông
khó khăn, vùng cực lạnh giá hoặc hoang
mạc… khí hậu khắc nghiệt có cư dân thưa
- Đàm
thoại gợi
mở
- Nêu và
giải quyết
vấn đề
- Hoạt
động nhóm
- Trực
quan
- Thuyết
trình
- Sách
giáo khoa
- Sách
giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ

nhận biết các vùng đông
dân, thưa dân trên thế giới
và ở châu Á, sự phân bố các
siêu đô thị trên thế giới.
- Xác định trên bản đồ, lược
đồ “Các siêu đô thị trên thế
giới” vị trí một số siêu đô
thị.
thớt.
- Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp;
làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với
đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng, hay mặt
nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp.
- Quần cư thành thị: có mật độ dân cao, dân
cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công
nghiệp và dịch vụ.
- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có
nhiều điểm khác biệt (dẫn chứng).
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới.
- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng,
hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống
trong các đô thị.
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở
thành các siêu đô thị.
- Kể tên một số siêu đô thị tiêu biểu ở các
châu lục:
- Ví dụ:
+ Châu Á: Bắc Kinh, Tô-ki-ô, Thượng Hải,
Xơ-un, Niu Đê-li, Gia-các-ta.

nhiên đối với sản xuất nông
nghiệp ở đới nóng
- Biết một số cây trồng, vật
nôi chủ yếu ở đới nóng
- Phân tích được mối quan
hệ giữa dân số với tại
nguyên, môi trường ở đới
nóng.
- Trình bày được vấn đề di
dân, sự bùng nổ đô thị ở đới
nóng; nguyên nhân và hậu
quả
- Đọc các bản đồ, lược đồ:
các kiểu môi trường ở đới
nóng, những khu vực thâm
canh lúa nước ở châu Á để
nhận biết vị trí của đới
nóng, của các kiểu môi
trường ở đới nóng, các khu
vực thâm canh cùng điều
kiện tự nhiên để trồng lúa
+ Vị trí địa lí: Nằm chủ yếu trong khoảng 5
0
B
đến 5
0
N.
+ Đặc điểm: Nắng nóng, mưa nhiều quanh
năm. Độ ẩm và nhiệt độ caotaoj điều kiện cho
rừng rậm xanh quanh năm phát triển. Cây

thoại gợi
mở
- Nêu và
giải quyết
vấn đề
- Hoạt
động nhóm
- Trực
quan
- Thuyết
trình
giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ
SGK
phóng to
- Tranh
ảnh về các
loại quần

- Lược đồ
các đới
khí hậu.
- Lược đồ
các kiểu
môi
trường
trong đới
nóng.

bệnh, khô hạn, bão lũ…
- Cây lương thực: lúa gạo, ngô, sắn, khoai
lang,…
- Cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, cao su,
dừa, bông, mía,…
- Chăn nuôi: trâu, bò, dê, lợn,…
- Dân số đông (chiếm gần một nửa dân số thế
giới), gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc
độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi
trường, diện tích rừng ngày càng thu hẹp, đất
bạc màu, khoáng sản can kiệt, thiếu nước
sạch…
- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân và tốc độ
đô thị hóa cao.
- Nguyên nhân di dân rất đa dạng:
+ Di dân tự do (do thiên tai, chiến tranh, kinh
tế chậm phát triển, nghèo đói, thiếu việc làm).
+ Di dân có kế hoạch (nhằm phát triển kinh tế
- xã hội ở các vùng núi, ven biển).
- Hậu quả: sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ
yếu do di dân tự do đã tạo ra sức ép lớn đối
với việc làm, nhà ở, môi trường, phúc lợi xã
hội ở các đô thị.
các hình
thức canh
tác nông
nghiệp ở
đới nóng.
- Biểu đồ
nhiệt độ,

ở đới ôn
hòa
môi trường đới ôn hòa.
- Hiểu và trình bày được
đặc điểm của các ngành
kinh tế nông nghiệp và công
nghiệp ở đới ôn hòa.
- Trình bày được những đặc
điểm cơ bản của đô thị hóa
và các vấn đề về môi
trường, kinh tế - xã hội đặt
ra ở các đô thị đới ôn hòa.
- Biết được hiện trạng ô
nhiễm không khí và ô
nhiễm nước ở đới ôn hòa;
nguyên nhân và hậu quả.
- Xác định trên bản đồ, lược
đồ vị trí của đới ôn hòa, các
kiểu môi trường ở đới ôn
hòa.
- Quan sát tranh ảnh, nhận
xét và trình bày một số đặc
điểm của các hoạt động sản
xuất, đô thị, ô nhiễm môi
trường ở đới ôn hòa.
- Nhận biết các kiểu môi
trường ở đới ôn hòa (ôn đới
hải dương, ôn đới lục địa,
địa trung hải,…) qua tranh
ảnh và biểu đồ khí hậu.

- Đàm
thoại gợi
mở
- Nêu và
giải quyết
vấn đề
- Hoạt
động nhóm
- Trực
quan
- Thuyết
trình
- Hình vẽ
SGK
phóng to
- Lược đồ
các đới
khí hậu.
- Lược đồ
các kiểu
môi
trường
trong đới
ôn hòa.
- Tranh
ảnh ảnh
quan ôn
hòa.
- Biểu đồ
nhiệt độ,

nhiễm nước sông, hồ và nước ngầm là do hóa
chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hóa
học và thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng,
cùng các chất thải nông nghiệp,…
+ Hậu quả: làm chết ngạt các sinh vật sống
trong nước, thiếu nước sạch cho đời sống và
sản xuất.
đới ôn
hòa.
- Tranh
ảnh về ô
nhiễm
môi
trường đới
ôn hòa.
3/ Môi
trường đới
lạnh và
hoạt động
kinh tế của
- Biết vị trí của đới lạnh trên
bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích (ở
mức độ đơn giản) một số
đặc điểm tự nhiên cơ bản
- Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực
đến hai cực.
- Đặc điểm: khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo,
mùa đông rất dài, mưa ít và chủ yếu dưới
dạng tuyết rơi, đất đóng băng quanh năm.

hoạt động kinh tế của con
người ở đới lạnh (kinh tế cổ
truyền, kinh tế hiện đại).
- Lập sơ đồ về mối quan hệ
giữa các thành phần tự
nhiên, giữa tự nhiên và hoạt
động kinh tế của con người
- Nguyên nhân: Nằm ở độ vĩ độ cao.
- Thực vật: chỉ phát triển được vào mùa hạ
ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen
lần với rêu, địa y.
- Động vật: có lớp mỡ dày, lông dày hoặc
lông không thấm nước; một số động vật ngủ
đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh.
- Hoạt động kinh tế:
+ Hoạt động kinh tế cổ truyền: chủ yếu là
chăn nuôi tuần lộc, săn bắn động vật để lấy
lông, mỡ, thịt, da.
+ Hoạt động kinh tế hiện đại: khai thác tài
nguyên thiên nhiên, chăn nuôi thú có lông
quí.
- Nguyên nhân: khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo.
Khoa học – kĩ thuật phát triển.
- Thiếu nhân lực để phát triển kinh tế.
- Nguy cơ tuyệt chủng của một số loài động
vật quí.
- Đàm
thoại gợi
mở
- Nêu và

- Biểu đồ
nhiệt độ
lượng
mưa.
ở đới lạnh
4/ Môi
trường
hoang mạc
và hoạt
động kinh
tế của con
người ở
môi trường
hoang mạc.
- Trình bày và giải thích (ở
mức độ đơn giản) một số
đặc điểm tự nhiên cơ bản
của môi trường hoang mạc
- Phân tích được sự khác
nhau về chế độ nhiệt giữa
hoang mạc ở đới nóng và
hoang mạc ở đới ôn hòa.
- Biết được sự thích nghi
của thực vật và động vật ở
môi trường hoang mạc
- Trình bày và giải thích (ở
mức độ đơn giản) các hoạt
động kinh tế cổ truyền và
hiện đại của con người ở
hoang mạc

nhân: thiếu nước.
- Hoạt động kinh tế hiện đại: Khai thác dầu
khí, nước ngầm… Nguyên nhân: nhờ tiến bộ
của khoa học – kĩ thuật.
- Nguyên nhân mở rộng hoang mạc: củ yếu
do tác dộng tiêu cực của con người, cát lấn,
biến động của khí hậu toàn cầu.
- Biện pháp: cải tạo hoang mạc thành đất
trồng, khai thác nước ngầm, trồng rừng.
- Đàm
thoại gợi
mở
- Nêu và
giải quyết
vấn đề
- Hoạt
động nhóm
- Trực
quan
- Sách
giáo khoa
- Sách
giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ
SGK
phóng to
- Lược đồ
phân bố

quan
hoang
mạc.
5/ Môi
trường
vùng núi và
hoạt động
kinh tế của
con người
ở môi
trường
vùng núi
- Trình bày và giải thích (ở
mức độ đơn giản) một số
đặc điểm tự nhiên cơ bản
của môi trường vùng núi.
- Biết được sự khác nhau về
đặc điểm cư trú của con
người ở một số vùng núi
trên thế giới.
- Trình bày và giải thích (ở
mức độ đơn giản) các hoạt
động kinh tế cổ truyền và
hiện đại của con người ở
vùng núi.
- Nêu được những vấn đề về
môi trường đặt ra trong quá
trình phát triển kinh tế ở
vùng núi.
- Đọc sơ đồ phân tầng thực

- Trực
quan
- Thuyết
trình.
- Sách
giáo khoa
- Sách
giáo viên
- Tập bản
đồ địa lí 6
- Hình vẽ
SGK
phóng to
- Tranh
ảnh về
hoạt động
kinh tế
của con
người ở
vùng núi.
- Tranh
ảnh về
cảnh quan
vùng núi.
giữa vùng núi đới nóng và
vùng núi đới ôn hòa.
- Quan sát tranh ảnh và
nhận xét về các cảnh quan,
các dân tộc, các hoạt động
kinh tế ở vùng núi.

trên thế giới để thấy được
sự khác nhau về HDI giữa
nước phát triển và nước
- Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu ki lô
mét vuông, có biển và đại dương bao quanh.
Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt
tự nhiên là chính.
- Trên thế giới có 6 lục địa là: lục địa Á – Âu,
lục địa Phi, lục địa Bắc Mĩ, lục địa Nam Mĩ,
lục địa Ô-xtrây-li-a, lục địa Nam Cực.
- Châu lục bao gồm phần lục địa và các đảo,
quần đảo bao quanh. Sự phân chia châu lục
chủ yếu mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chính
trị.
- Trên thế giới có 6 châu lục là châu Á, châu
Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và
châu Nam Cực.
- Chỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm:
thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ người biết
chữ và được đi học, tuổi thọ trung bình…
- Đàm
thoại gợi
mở
- Hoạt
động nhóm
- Trực
quan
- Thuyết
trình.
- Sách

kinh tế của châu Phi.
- Biết được châu Phi có tốc
độ đô thị hóa khá nhanh và
sự bùng nổ dân số đô thị.
Nguyên nhân và hậu quả.
- Trình bày và giải thích (ở
mức độ đơn giản) những
đặc điểm nổi bật về tự
nhiên, dân cư, kinh tế của
các khu vực Bắc Phi, Trung
Phi, Nam Phi.
- Sử dụng các bản đồ, lược
đồ tự nhiên, dân cư, kinh tế
- Đại bộ phận lánh thổ châu Phi nằm giữa hai
chí tuyến, tương đối cân xứng ở hai bên
đường Xích đạo.
- Tên các biển và đại dương bao quanh châu
Phi.
- Hình dạng: châu Phi có dạng hình khối,
đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít vịnh biển,
bán đảo, đảo.
- Địa hình: tương đối đơn giản, có thể coi
toàn bộ châu lục là một khối sơn nguyên lớn.
- Khoáng sản phong phú, nhiều kim loại quí
hiếm (vàng, kim cương, uranium,…)
- Khí hậu: do phần lớn lãnh thổ nằm giữa hai
chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển nên
châu Phi có khí hậu nóng, khô vào bậc nhất
thế giới. Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở
châu Phi.

đồ địa lí 6
- Hình vẽ
SGK
phóng to
- Lược đồ
tự nhiên
châu Phi.
- Lược đồ
khí hậu
châu Phi.
- Lược đồ
phân bố
dân cư và
đô thị
châu Phi.
- Lược đồ
kinh tế
châu Phi.
- Lược đồ
các khu
vực châu
Phi.
- Lược đồ
thu nhập
để hiểu và trình bày đặc
điểm tự nhiên, dân cư, kinh
tế của châu lục và các khu
vực ở châu Phi.
- Phân tích một số biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa để

sự di dân ồ ạt từ nông thôn vào các thành phố
lớn vì lí do thiên tai, xung đột tộc người, xung
đột biên giới,…
- Hậu quả: đô thị hóa không tương xứng với
trình độ công nghiệp hóa làm xuất hiện nhiều
vấn đề kinh tế - xã hội cần phải giải quyết.
- Bắc Phi:
bình quân
đầu người
của các
nước châu
Phi.
- Tranh
ảnh về
cảnh
quan, dân
cư, kinh tế
châu Phi.
- Biểu đồ
nhiệt độ
lượng
mưa một
số khu
vực.
- Các loại
bảng, biểu
cần thiết.
+ Tự nhiên: thiên nhiên thay đổi từ ven biển
phía Tây Bắc vào nội địa do sự thay đổi của
lượng mưa. Hoang mạc Xa-ha-ra – hoang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status