Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng TMCP phương đông chi nhánh trung việt - Pdf 61

LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta trong thờ kỳ bao cấp không thừa nhận sức lao động của
con người là hàng hoá, là một yếu tố đầu vào của nền sản xuất, do đó chất lượng của
lao động trong một tổ chức không được ưu tiên phát triển hàng đầu. Ngày nay với xu
thế khu vực hoá toàn cầu giữa các quốc gia là sự cạnh tranh về yếu tố con người,
nguồn nhân lực đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất là chiếc chìa khoá dẫn
đến thành công của mỗi tổ chức mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để
quản lý và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp của mình các nhà quản
lý phải giải quyết tốt các vấn đề đặt ra trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực hiện có trong tổ chức. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã trở thành
vấn đề hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.
Thế kỷ XXI, một thế kỷ mà theo nhiều nhà kinh tế dự đoán, là thế kỷ của nền
kinh tế tri thức, nền công nghiệp tri thức. Một thế kỷ mà ở đó không còn lệ thuộc chủ
yếu vào trữ lượng tài nguyên thiên nhiên của nước đó, mà phụ thuộc vào chất lượng
của đội ngũ các nhà khoa học, đội ngũ người lao động, hay phụ thuộc vào chất lượng
nguồn nhân lực của quốc gia đó. Vì thế yếu tố của con người trong bất kỳ một cơ
quan, một tổ chức doanh nghiệp nào đều là yếu tố quan trọng quyết định sự thành
công hay thất bại của cơ quan, của tổ chức đó.
Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố nguồn nhân lực, tất cả mọi cá nhân,
tổ chức cần phải quan tâm mạnh mẽ hơn nữa tới công tác đào tạo phát triển nguồn
nhân lực- công tác quyết định để một quốc gia, một tổ chức có thể tồn tại và đi lên
trong cạnh tranh, trong thời kì hội nhập.
Xuất phát từ lý luận trên, trong giai đoạn thực tập của mình tại ngân hàng TMCP
Phương Đông chi nhánh Trung Việt, em đã tập trung chủ yếu về công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng. Đề tài có tên: “Công tác đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực tại ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh Trung Việt”
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại ngân hàng TMCP Phương Đông Chi nhánh Trung Việt
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn

5

Tác dụng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

6

Nguyên tắc, mục đích của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

6

Nguyên tắc của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

6

Mục đích của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

6

Những chiến lược và tổ chức công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

7

Chiến lược.

7

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

8


11

Đánh giá chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

11

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

11

Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

11

Các yếu tố thuộc về tổ chức.

12

Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động.

12

Chương 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng công tác đào tạo và phát
Page 2


triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Trung Việt

14


21

Đặc điểm thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh

22

Kết quả hoạt động kinh doanh

23

Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại NH

24

Tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại NH

24

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

24

Pháp luật lao động.

24

Đặc điểm ngành nghề và thị trường lao động.

25


29

a. Nội dung đào tạo

29

b. Phương pháp đào tạo

30

Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực.

31

Đào tạo trong công việc.

31

Đào tạo cán bộ quản lý.

31

Đào tạo nhân viên

31

Đào tạo dưới hình thức hội thảo, hội nghị, tham gia công tác

32



a. Những tồn tại chủ yếu trong công tác đào tạo

38

b. Những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong công tác đào tạo

40

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Trung Việt

42

Những định hướng xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
của NH

42

Những thuận lợi và và khó khăn của NH

42

Chiến lựơc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

43

Quan điểm, mục tiêu, phương hướng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại NH

43

Liên kết với các trường Đại Học

48

Một số đề xuất, kiến nghị

49

Ngân hàng Nhà nước

49

Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt

49

C. KẾT LUẬN

50

Page 4


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ TÁC DỤNG CỦA CÔNG TÁC
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.
KHÁI NIỆM ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một loại hoạt động có tổ chức, thực hiện
trong một thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách. Có 3 hoạt động

NGUỒN NHÂN LỰC
Mặc dù nhiều lợi ích có thể mong chờ từ phát triển và đào tạo nguồn nhân
lực, nhưng những thay đổi đó vẫn có thể tác động đến kinh doanh và sự phát triển
của tổ chức.
Công tác này nói lên được tầm nhìn, bước đi của doanh nghiệp với thời thế và
sự phát triển của xã hội. Thực hiện bồi dưỡng nhằm cải tiến nguồn nhân sự hiện tại
thành đội ngũ những người có trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ giỏi và phẩm
chất đạo đức tốt. Đồng thời đào tạo, đào tạo bồi dưỡng để tăng năng lực, khả năng
sáng kiến và giúp người lao động tăng năng suất, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

NGUYÊN TẮC, MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGUYÊN TẮC CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dựa trên bốn nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Con người không hoàn toàn có năng lực để phát triển. Mọi người
trong một tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ cố gắng thường xuyên phát
triển để giữ vững sự tăng trưởng của doanh nghiệp cũng như cá nhân của họ.
Thứ hai: Mỗi người đều có giá trị riêng. Vì vậy, mỗi người là một con người cụ
thể khác với những người khác, đều có khả năng đóng góp những sáng kiến.
Thứ ba: Lợi ích của người lao động và mục tiêu của tổ chức có thể kết hợp
được với nhau.
Thứ tư: Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo người lao động là một sự đầu tư
sẽ sinh lợi đáng kể, vì vậy phát triển và đào tạo nguồn nhân lực là những phương
tiện để đạt được sự phát triển doanh nghiệp có hiệu quả cao nhất.


MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
Trong các tổ chức vấn đề đào tạo và phát triển được áp dụng nhằm:

tiêu chuẩn và giá trị cá nhân hài hoà với những mục tiêu và giá trị của tổ chức.
Điều đó liên quan đến những vấn đề dưới đây:
- Đào tạo và phát triển.
- Xây dựng tổ nhóm.
- Xây dựng dòng thông tin qua việc tham gia vào quản lý.
- Giải quyết các xung đột và tăng cường hợp tác nhờ có tổ chức thông tin liên
lạc.

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Bất kỳ kiểu cơ cấu nào về doanh nghiệp phát triển nguồn nhân lực, tiêu chuẩn
chính phải thoã mãn là phải góp một phần hiệu quả vào quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp.
Việc phát triển nguồn nhân lực thực ra không phải vì họ chỉ có vai trò giúp
việc thuộc về bộ phận quản lý nhân lực. Quản lý theo kiểu mệnh lệnh hành chính
khác với quản lý theo kiểu phát triển các nguồn nhân lực. Kiểu quản lý theo kiểu
mệnh lệnh – hành chính gắn với tệ nạn quan liêu , thù địch, xét xử và cố chấp về
giờ giấc trong làm việc. còn chiến lược phát triển nguồn nhân lực là vấn đề con
người, giáo dục hoạt động và lợi ích của cả người lao động và bộ phận quản lý.
Nhiều tổ chức sử dụng những người quản lý nhân lực, đồng thời cũng có một
phòng phát triển nguồn nhân lực tồn tại độc lập. Loại cơ cấu này thường có trong
các doanh nghiệp trung bình và trong một số tổ chức lớn, nơi mà chức năng đào
tạo có tầm quan trọng. Bộ phận này liên hệ trực tiếp với phó giám đốc quản trị hay
quản trị trưởng của doanh nghiệp. Vì vậy phát triển nguồn nhân lực và đào tạo
được tách ra từ chức năng quản trị nhân lực. Những chuyên gia về phát triển nguồn
nhân lực được gọi là người quản lý nguồn nhân lực, người quản lý phát triển sức
lao động, người đào tạo, nhân viên đào tạo, chuyên gia đào tạo hay giám đốc đào
tạo phải đảm nhận vai trò khác nhau phối hợp với môi trường làm việc của họ. Để
đạt được hiệu quả, họ phải là những người có kiến thức sáng tạo, suy nghĩ rộng,
biết phối hợp hành động, ham hiểu biết và thông minh, họ là người giỏi về quan hệ
con người, có tinh thần tập thể, có đầy đủ khả năng về quản lý, về kỹ thuật, về


QUY TRÌNH ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG DOANH NGHIỆP


Để công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đạt được kết quả cao nhằm góp
phần thực hiện mục tiêu, kế hoạch của doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải
xây dựng cho mình một quy trình đào tạo hợp lý, phù hợp với điều kiện, tình hình của
doanh nghiệp.

1.5.1. XÁCH ĐỊNH NHU CẦU ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN
LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là bước đầu tiên
trong quy trình đào tạo nguồn nhân lực. Nếu đào tạo nguồn nhân lực không hợp lý
phù hợp sẽ gây lãng phí và tác động tiêu cực đến người lao động, không khuyến
khích được người lao động thực hiện tốt công việc của mình. Việc xác định nhu cầu
đào tạo nguồn nhân lực dựa trên các cơ sở như nhu cầu của doanh nghiệp ( bù đắp
vào chỗ trống, chỗ bị thiếu, tăng kỹ năng cho nhân viên để đảm nhiệm nhiệm vụ tốt
hơn,...), của các cá nhân (tự hoàn thiện mình và thực hiện công việc một cách có
hiệu quả), khả năng người lao động, chiến lượt của công ty,...

XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Mục tiêu đào tạo là yêu cầu cần đạt đươc đối với công tác đào tạo nguồn nhân
lực. Việc xác định mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực dựa trên nhu cầu đào tạo và
phát triển cần phải được xác định rõ ràng, bao gồm:
- Những kiến thức, kỹ năng cụ thể cần đào tạo và phát triển và trình độ, kiến
thức, kỹ năng đạt được sau đào tạo.
- Số người cần đào tạo và cơ cấu học viên.
- Thời gian đào tạo.


lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh…
Phát hiện những sai sót cần khắc phục, cải tiến trong các khoá đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Đây
là việc làm cần thiết và hết sức quan trọng bởi vì nó là cơ sở cho việc cải tiến nâng
cao hiệu quả của công tác này ở những năm tiếp theo trong quá trình phát triển của
doanh nghiệp.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP


Khi nền kinh tế xã hội của đất nước ngày càng phát triển, mức sống của người
dân ngày càng tăng lên thì nhu cầu học tập để nâng cao kiến thức, kỹ năng ngày
càng lớn hơn để có thêm thu nhập đáp ứng nhiều hơn nữa nhu cầu của cuộc sống.
Mặt khác, trong sự cạnh tranh về việc làm, người lao động quá chú trọng đến
bằng cấp mà chưa coi trọng kỹ năng thu được qua đào tạo và phát triển, khả năng
làm việc thực tế của mình. Do đó làm giảm hiệu quả đào tạo và phát triển của doanh
nghiệp.
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì càng có nhiều hình thức học tập,
phương pháp mới, hiện đại hơn làm cho hiệu quả đào tạo ngày càng được nâng lên.
Và còn nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả đào tạo như là chính sách của
Nhà nước về công tác đào tạo. Từ trước đến nay việc đào tạo chỉ nặng về lý thuyết
chứ chưa thực sự chú trọng đến thực hành. Bởi vậy, còn nhiều lao động tỏ ra bỡ
ngỡ với công việc của mình.

CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ TỔ CHỨC
Trước hết ta phải kể đến chính sách của Công ty trong công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực. Nếu công ty có những chủ trương, chính sách quan tâm
đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thì sẽ xây dựng được đội ngũ

TÌNH

HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI

NGÂN HÀNG
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
NHTMCP Phương Đông tên tiếng anh là: Orient Commericial Joint Bank
(OCB). Thành lập ngày 10/06/1996 theo giấy phép đăng kí kinh doanh Ngân hàng
số 0089/QĐ-NH5 do Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp trong thời hạn 99 năm kể từ
ngày 13/04/1996. Hội sở chính tại 45 Lê Duẩn – Quận 1 – TP.Hồ Chí Minh.
Điên thoại : (08)8220.960 – 822.916 – 8220962
Website : www.ocb.com.vn Email

: [email protected]

Khi nới thành lập vốn điều lệ của Ngân hàng là 70 tỷ đồng. Hoạt động ban đầu
bao gồm 25 cổ đông sáng lập với 57 cán bộ nhân viên, đến cuối năm 2005 vốn điều lệ
là 300 tỷ đồng.
Đến tháng 06 năm 2006 vốn điều lệ của Ngân hàng Phương Đông là 363,5
tỷ đồng.
Đến tháng 12 năm 2008 vốn điều lệ của Ngân hàng Phương Đông là 1.111 tỷ
đồng.
Vốn điều lệ hiện tại của Ngân hàng Phương Đông (01/2009) là 1.474.477 tỷ
đồng.
Với đội ngủ cán bộ công nhân viên đa phần là trẻ và tôt nghiệp xuát sắc ở
các trường đại học. Hiện nay mạng lưới hoạt động của Ngân hàng gồm 1 Hội sở chính
và hơn 42 chi nhánh, phòng giao dịch tại nhiều tỉnh thành trên cả nước.
Các cổ đông hiên nay và tỷ trọng cổ phần nắm giữ hiên nay như sau:



5

Cá nhân

38.264%

Các cổ đông sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên:
-

Tổng Ngân hàng Bến Thành (SUNIMEX).

-

Ban Quản Trị Tài chính Thành uỷ TP.Hồ Chí Minh.

-

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VIETCOMBANK).

-

Ngân hàng cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn (SAVICO).

-

Ngân hàng BNP Paribas (Pháp).

Định hướng:
Định hướng của OCB là trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ hàng đầu
(nhóm 1) tại Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh, an toàn và bên vững với khách

người.
Đối tác:
1. OCB là thành viên của Hiệp hội Viễn thông Tài chính liên Ngân hàng
toàn cầu.
2. OCB tham gia chương trình Quỹ phát triẻn nông thôn của Ngân hàng Thế
Giới.
3. OCB tham gia hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn Thế Giới.
4. OCB tham gia liên minh Thẻ Vietcombank.
5. Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
6. Hiệp hội kinh doanh vàng Việt Nam.
7. Liên minh Ngân hàng CP Thẻ Smarlink.
8. Trường Đại Học Kinh Tế Hồ Chí Minh.
9. Tổng Ngân hàng Bia Rượu, nước giải khát Sài Gòn.
Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Phương Đông –
Chi nhánh Trung Việt
Chi nhánh NHPĐ Đà Nẵng (Thường được gọi là Ngân hàng Phương Đông –
Chi nhánh Trung Việt) được chính thức thành lập từ 14/11/2003. Trụ sở tại số 05
đường Đống Đa, quận Hải Châu, TP.Đà Nẵng. Lúc đó, đơn vị cũng gặp nhiều khó


khăn, thử thách như “sinh sau đẻ muộn” so với nhiều Ngân hàng khác, địa điểm
giao dịch không được thuận lợi, nằm ngoài khu vực sầm uất, hầu hết Cán bộ nhân
viên đều mới tôt nghiệp ra trường, quan hệ khách hàng hầu như chưa có gì, hoạt
động Ngân hàng chưa sôi động như bây giờ…nhưng xác định Đà Nẵng là một
thành phố năng động với nhiều tiềm năng phát triển, nhất là lĩnh vực Ngân hàng.
Với sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương, Ngân hàng Nhà Nước, TP
Đà Nẵng, đặc biệt là Hội sở chính OCB, ban lãnh đạo chi nhánh Trung Việt đã
hoạch định cho mình những bước đi hợp lý trong quá trình kinh doanh, vừa phù
hợp với tình hình địa phương vừa không chệch hướng phát triển chung của toàn hệ
thống. Nhờ chiến lược kinh doanh đúng đắn đó, chỉ trong 5 năm chi nhánh Trung

hàng các dịch vụ ngân hàng “mọi lúc, mọi nơi” như InternetBanking,
PhoneBanking, SMS Banking,…
Chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng.
 Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn dưới hình thức tiền gửi của pháp
nhân, cá nhân và ngoài nước bằng VNĐ và ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng
Nhà Nước và Ngân hàng TMCP Phương Đông.
 Cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các tổ
chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn theo sự uỷ nhiệm củ Tổng giám đốc Ngân
hàng TMCP Phương Đông.
 Được phép vay, cho vay đói với các định ché tài chính trong nước, thực
hiện và quản lý các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế, nghiệp vụ mua bán
chiết khấu chứng từ có giá trị khi được Tổng giám đốc uỷ nhiệm, cấp nhận và theo
đúng quy định của Ngân hàng Nhà Nước.
 Thực hiện nghiệp vụ mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền
nhanh, thanh toán thẻ. Khi có nhu cầu và được Tổng giám đốc cho phép Ngân hàng
thực hiện mua bán vàng.
 Tổ chức thực hiện công tác hoạch toán theo đúng chế độ của Nhà Nước,
Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng TMCP Phương Đông.
 Chấp nhận tốt chế độ quản lý tiền tệ, kho quỹ của Ngân hàng Nhà Nước
và Ngân hàng TMCP Phương Đông. Đảm bảo các chứng tự có giá trị, nhận cầm
đồ, thế chấp bảo đảm an toàn kho quỹ tuyệt đối, thực hiện thu chi tiền tệ chính xác.
 Phát triển nguồn lực và đào tạo nhân viên, quản lý tốt nhân sự, nâng cao
uy tín phục vụ của Ngân hàng TMCP Phương Đông.
 Lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh, mức tạo lời của Ngân hàng như
kế hoạch cân đối vốn, kế hoạch thu nhập – chi phí.


http://nghinlinhkien.wordpress.com/

 Thường quyên nghiên cứu và cải tiến nghiệp vụ, đề quất các sản phẩm,

tác phong làm việc và thực hiện công tác thi đua khen thưởng.
- Phòng Kế toán:
Tiếp nhận, kiểm tra các số liệu phát sinh hằng ngày của đơn vị trực thuộc, tổ
chức hoạch toán tổng hợp cho toàn chi nhánh. Theo dõi, đánh giá, tổng hợp tình
hình thực hiện kế hoạch của toàn chi nhánh. Phối hợp thực hiện báo cáo hằng
tháng, sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết hằng năm.
- Phòng Ngân quỹ:
Quàn lý và đảm bảo an toàn tuỵêt đối kho quỹ của chi nhánh. Quản lý tiền mặt,
ngân phiếu tiền tệ, kỳ phiếu, ngoại tệ, trái phiếu, tín phiếu và các chứng từ có giá trị
tại chi nhánh.
- Phòng Tín dụng:
Thực hiện nghiên cứu hồ sơ, xác minh, thẩm định tình hình sản xuất kinh
doanh, tài chính, phương án vay vốn, khả năng tài trợ, tài sản đảm bảo của khách
hàng. Phân tích thẩm định và đề xuất cho vay, bảo lãnh. Kiểm tra việc sử dụng vốn
định kỳ và đề xuất cho vay. Đôn đốc khách hàng trả vốn định kỳ và lãi đúng thời hạn.
- Phòng Pháp chế:
http://nghinlinhkien.wordpress.com/

Page 20


http://nghinlinhkien.wordpress.com/

Có trách nhiệm giải quyết và tư vân các vấn đề có liên quan đến các vấn đề
pháp lý của Ngân hàng. Thiết lập hợp đồng liên quan đến nghiệp vụ cho vay, cầm cố
bảp lãnh của Ngân hàng và bên đối tác.
- Phòng Giao dịch
Thực hiện hoạt động huy động tiết kiệm dân cư và cho vay cầm cố sổ tiết kiệm
của Ngân hàng. Quản lý các khoản tiền gửi, tiền vay, ngoại bảng,…của khách hàng.
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và các dịch vụ khác có liên quan đến tài khoản



http://nghinlinhkien.wordpress.com/

• Đặc biệt có hình thức tiết kiệm VNĐ đảm bảo bằng USD
 Các dịch vụ khác
• Thanh toán và chuyển tiền nhanh trong nước cho cá nhân và tổ chức
• Chuyển tiền nhanh quốc tế First Remit, Western Union
• Chi trả kiều hối
• Dịch vụ ngân quỹ (kiểm đếm, thu, chi hộ)
• Thanh toán thẻ Visa, Master Card, phát hành và thanh toán thẻ ATM Lucky
Oricombank cùng hệ thống Vietcombank
• Mua bán ngoại tệ (giao ngay, kỳ hạn)
• Tư vấn môi giới và thanh toán mua bán bất động sản qua ngân hàng
• Cất giữ hộ tài sản
Đặc điểm thị trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Trong những năm gần đây Việt Nam được xem là một nước có tốc độ phát
triển kinh tế cao và ổn định. Sự phát triển này đã tạo ra nhiều chuyển biến về chất
lượng tiêu dùng và và khả năng tích luỹ dân chúng rất thuận lợi cho sự phát triển
của thị trường tiền tệ, trong đó không thể không kể đến ngành Ngân hàng. Ngành
Ngân hàng là một ngành chứa nhiều rủi ro. Một biến động bất lợi của môi trường
kinh tế đều ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng. Và khi nền kinh tế
phát triển, thu nhập của người dân ngày càng cao tạo ra nhiều cơ hội cho ngành
Ngân hàng tăng trưởng và phát triển. Bên cạnh cơ hội, Ngân hàng cũng gặp không
ít khó khăn về cạnh tranh với những Ngân hàng khác cũng như với các Ngân hàng
nước ngoài là điều không thể tránh khỏi.
Có thể nói rằng Ngân hàng là người kinh doanh trên lòng tin của khách
hàng. Ngân hàng là người giữ túi tiền của người dân vì vậy để có được một thị
trường khách hàng trung thành và bền vững thì lòng tin và sự hài lòng của khách
hàng với Ngân hàng chính là điều cần thiết. Thị trường mục tiêu của Ngân hàng

đồng)

Tỷ lệ
(%)

Chênh lệch
Số tiền
(Tỷ
đồng)

Tỷ lệ
(%)

1. Tổng các khoản
thu từ lãi và các
khoản tương

30

100%

33

100%

3

10%

12


0.87

21.32%

2.76

23%

2.29

16.35%

-0.47

đương
2. Tổng chi phí
Chi phí hoạt động
dịch vụ
Chi tiền lương
Khấu hao và chi
khác
Lợi nhuận trước
thuế

18

19

1

Chỉ tiêu

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Cao học

1

1

2

Đại học

65

69

77

Lao động phổ thông

8

10



pháp luật của nước ta ngày càng được hoàn thiện, trong đó không thể không nói
đến sự cải thiện và bổ sung đáng kể của bộ luật lao động của nước ta, qui định rõ
ràng trách nhiệm và quyền hạn của người lao động, người sử dụng lao động. Bên
cạnh đó còn qui định chặt chẽ những qui chế, qui định về việc sử dụng lao động và
việc thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên. Những quy định
về thời gian làm việc thời gian nghỉ ngơi, các loại bảo hiểm xã hội và bảo hiểm bắt
buộc, những khoản trợ cấp, tiền lương, an toàn lao động... cũng ảnh hưởng đến
công tác đào tạo của Ngân hàng.
Đặc điểm ngành nghề và thị trường lao động.
 Đặc điểm ngành nghề
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ, tín dụng, nó cung cấp một số dịch vụ cho khách hàng và ngược lại nó
nhạn tiền gửi của khách hàng với các hình thức khác nhau. Nghiệp vụ kinh doanh
của Ngân hàng thương mại rất phong phú và đa dạng cùng với sự phát triển của
khách hàng, khoa học kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Hoạt động của ngân hàng thương
mại cũng có nhiều phương pháp mới nhưng các nghiệp vụ kinh doanh về cơ bản
không thay đổi là nhận tiền gửi và hoạt động cho vay, đầu tư. Sự ra đời, tồn tại và
phát triển của ngân hàng luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế và đời sống
xã hội. Trong cơ chế thị trường, các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
cũng là các doanh nghiệp nhưng chúng là những doanh nghiệp đặc biệt vì tài sản
trong quá trình kinh doanh của các ngân hàng đều phụ thuộc vào khách hàng.
Mặt khác, hàng hoá mà các ngân hàng kinh doanh là một loại hàng hoá đặc
biệt, nó rất nhạy cảm với sự biến đổi của thị trường và tình hình kinh tế xã hội. Ngân
hàng là một ngành chứa nhiều rủi ro. Một biến động bất lợi của môi truờng kinh tế
đều có ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống ngân hàng
Ngân hàng bán lẻ, dịch vụ tiện ích, ngân hàng hàng đầu… là danh xưng và
cũng là mục đích của rất nhiều ngân hàng của Việt Nam đang hướng tới. Tuy
nhiên, việc định vị một thương hiệu ngân hàng có uy tín trong lòng khách hàng lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status