Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam – chi nhánh thái nguyên - Pdf 61

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐẬU THỊ THU HÀ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT
NAM – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐẬU THI THU HÀ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng –
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành khóa học này.
Tác giả luận văn

Đậu Thị Thu Hà


MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu viết tắt ......................................................................................i
Danh mục các bảng .....................................................................................................ii
Danh mục các sơ đồ ...................................................................................................iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................3
6. Kết cấu của đề tài ……………………………………………………………..…..3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ……………...4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ………………………………………………..4
1.2. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại …………….…….7
1.2.1. Tín dụng ngân hàng thương mại …………………………………………..….7
1.2.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại .…………………..…..………...14
1.2.3. Hệ thống các nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng ............21
1.2.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng của một số ngân hàng thương mại ở

3.3.1. Kết quả đạt được ……………………………………………..……………....63
3.3.2. Hạn chế trong hoạt động tín dụng của VIB Thái Nguyên ……..……………..66
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ………………………………..…………...66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 …………………………………………………………70


CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUỐC TẾ - CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN ….……......71
4.1. Định hướng phát triển của VIB Thái Nguyên ………………………………….71
4.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam…….……...71
4.1.2. Định hướng phát triển của VIB Thái Nguyên tới năm 2020 ……………........73
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với VIB Thái Nguyên....................74
4.2.1. Đa dạng hóa chính sách sản phẩm, dịch vụ tín dụng của VIB Thái Nguyên..74
4.2.2. Mở rộng quy mô khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách
hàng……………………………………………………………………………..…...77
4.2.3. Nâng cao tiềm lực tài chính và uy tín ngân hàng……………………….…….82
4.2.4. Xây dựng chính sách đầu tư nguồn lực cho ngân hàng ………………..…….85
4.3. Một số kiến nghị …………………………………………….…………….……87
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ …………………………………………...………...87
4.3.2. Kiến nghị với NHNN Việt Nam …………………………………..…….........89
4.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam ……………..……….....90
KẾT LUẬN ……………………………………………….……………………......92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………….……………………......93


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT
1
2

NHNN
NHTM
NSNN
PGD
TD
TNHH
VIB
VIB Thái Nguyên

Nguyên nghĩa
Hệ số an toàn vốn
Cán bộ tín dụng
Chi nhánh
Cổ phần
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khách hàng
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
Tín dụng chứng từ
Ngân hàng
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân sách Nhà nước
Phòng giao dịch
Tín dụng
Trách nhiệm hữu hạn
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam,
Chi nhánh Thái Nguyên

Bảng 3.4

VIB Thái Nguyên
Tình hình dư nợ tại VIB Thái Nguyên giai đoạn

50

Bảng 3.5

2014-2016 phân theo nhóm khách hàng
Cơ cấu tín dụng tại VIB Thái Nguyên phân theo

51

Bảng 3.6

ngành sản xuất kinh doanh
Cơ cấu tín dụng tại VIB Thái Nguyên phân theo

53

Bảng 3.7

thành phần kinh tế
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng tại VIB Thái

55

Bảng 3.8
Bảng 3.9

Tỷ lệ mất vốn tại VIB Thái Nguyên

60

14

Bảng 3.14

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của VIB Thái Nguyên

63

T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

giai đoạn 2014 – 2016

DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ


38
44


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, cùng
sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật, nhu cầu về vốn đầu tư ngày càng tăng cao. Đặc
biệt đối với các nước đang phát triển thì nhu cầu này càng rõ nét. Nguồn vốn đầu tư
phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam được hình thành từ nhiều nguồn khác. Song
không thể không kể đến vai trò to lớn của hệ thống ngân hàng thương mại. Hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những đổi mới không chỉ về cơ cấu tổ chức,
mà còn cả về phương thức hoạt động. Phù hợp với xu hướng đa dạng hóa hoạt động
ngân hàng nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu vốn vay của mọi thành phần kinh tế trong
xã hội. Trong xu hướng đa dạng hóa trong môi trường hội nhập quốc tế, các ngân
hàng thương mại không ngừng mở rộng đối tượng và mạng lưới phục vụ, đồng thời
luôn tiên phong trong việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn tối đa
lợi ích của khách hàng. Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng là hoạt động chủ
yếu, khẳng định vai trò của hệ thống ngân hàng là trung gian tài chính quan trọng
nhất của nền kinh tế. Nó luôn nhận được sự quan tâm không chỉ của nhà hoạch định
chính sách, mà còn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Trong những
năm gần đây ngành Ngân hàng Việt Nam đã có những thay đổi tích cực phù hợp với
tình hình thực tiễn, đưa vốn vào lưu thông tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội và
thúc đẩy kinh tế phát triển. Trong đó hoạt động tín dụng là chiếc cầu nối trung gian
từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, đây vẫn là hoạt động truyền thống và chủ yếu của
ngân hàng thương mại đem lại lợi nhuận chính cho các ngân hàng. Chính vì vậy việc
nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất trong hoạt động quản trị, hoạt
động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn là vấn đề mà các ngân hàng thương mại, các
cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt quan tâm.

+ Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên;
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên đến năm 2020
2


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tín dụng tại NHTM Quốc tế Việt Nam –
chi nhánh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu: thời gian: 2014 – 2016, không gian: Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong luận văn gồm:
(1) Phương pháp tổng hợp, phân tích để hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung những
vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng và thực tiễn
về chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên;
2) Phương pháp thống kê và phân tích tổng hợp để giải thích, làm rõ lý luận và
thực trạng công tác nâng cao chất lượng tín dụng tại VIB Thái Nguyên một cách
khách quan và khoa học;
(3) Phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và phương pháp phân tích
dữ liệu;
- Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu phân tích đánh giá là nguồn dữ liệu thứ cấp
và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo kết quả tài chính của VIB
Thái Nguyên từ năm 2014 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ thông tin phỏng
vấn chuyên gia trực tiếp làm việc tại VIB Thái Nguyên trả lời.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm bốn chương
như sau:

nghèo mà chưa tiến hành nghiên cứu đối với mọi đối tượng khách hàng của NH.
Với đề tài luận văn cao học “Nâng cao chất lượng cho vay tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn” (Trường Đại học kinh tế quốc
dân, năm 2011), tác giả Lê Thị Bích Lan đã xác định quy trình cho vay là một trong
những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của NHTM, cụ thể: “Việc thiết lập
và không ngừng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa rất quan trọng đối với đối
với hoạt động cho vay của ngân hàng, nó góp phần giảm thiểu rủi ro và nâng cao
chất lượng cho vay”. Tác giả đã đưa ra giải pháp đầu tiên nhằm nâng cao chất lượng
cho vay tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tiên Sơn là: “Nâng
cao chất lượng phân tích và thẩm định cho vay”. Cụ thể: “Phân tích tín dụng, thẩm

4


định là khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình cho vay. Khâu này nếu thực hiện
tốt sẽ góp phần đáng kể vào quản lý rủi ro tín dụng và từ đó nâng cao chất lượng tín
dụng”.
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế “Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại các chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” (Trường Đại học ngân hàng thành phố Hồ Chí
Minh, năm 2013), tác giả Trần Trọng Huy đã nhìn nhận và đưa ra một trong những
điểm yếu về quy mô và chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các
chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh là: “Quy trình tín dụng tập trung bộc lộ nhiều hạn chế.
Trong đó, hạn chế lớn nhất là cán bộ tín dụng thực hiện tất cả các bước chủ yếu
trong quá trình cho vay: Một là, số liệu sử dụng để làm căn cứ thẩm định chưa đầy
đủ, thiếu chính xác. Hai là, quy trình tín dụng còn hạn chế trong việc phân cấp trách
nhiệm của cán bộ, việc trao đổi cán bộ tín dụng quá nhiều quyền là cơ hội để không
ít cán bộ tín dụng có đạo đức nghề nghiệp kém lợi dụng để trục lợi”. Luận án không
chỉ dừng lại ở việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh

giả Thanh Hải, Tạp chí kinh tế và dự báo ngày 07/04/2015 đã thấy được vai trò của
tín dụng trong nền kinh tế thị trường hiện nay cũng như thấy được một số bất cập
trong công tác cho vay của các NHTM. Tác giả bài viết còn chỉ ra được mối quan hệ
cùng chiều giữa lãi suất danh nghĩa, tăng trưởng GDP với tăng trưởng tín dụng ngân
hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi lãi suất danh nghĩa và GDP tăng sẽ khiến
tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng tăng lên. Tuy nhiên vẫn còn một số bất cập cần
được tháo gỡ như với mức độ tăng trưởng tín dụng quá cao, các ngân hàng sẽ gặp
nhiều khó khăn trong duy trì đảm bảo an toàn vốn trong tương lai, đòi hỏi cần có cơ
chế giữ lại lợi nhuận thu lại được, hoặc phải điều chỉnh tốc độ tăng trưởng tín dụng
của từng ngân hàng.
Ở các công trình khoa học trên, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng được các
tác giả đề cập, tuy nhiên mỗi đề tài có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu
khác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm của từng NH, địa phương cụ thể: Ví
dụ như nâng cao chất lượng tín dụng để phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tín
dụng cho kinh tế nông nghiệp nông thôn nói chung; tín dụng cho kinh tế tư nhân
.v.v. Các nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp chung nhất và mang tính thời điểm,
phạm vi trong một tổ chức cụ thể. Do đó đứng trước bối cảnh hiện nay và với một số
tổ chức khác thì giải pháp không còn phù hợp nữa. Tuy vậy, mỗi nghiên cứu với lý
do khác nhau chỉ tập trung cho mục đích riêng và phương pháp áp dụng các nghiên

6


cứu này không giống nhau. Vì thế, việc sử dụng những kết quả nghiên cứu có sẵn áp
dụng cho mỗi địa phương còn gặp nhiều khó khăn.
Các công trình trên đã đem lại những thông tin hữu ích về những bài học kinh
nghiệm từ NHTM trong và ngoài nước về nâng cao chất lượng tín dụng. Qua đó, tác
giả đã rút ra được một số bài học cho VIB Thái Nguyên. Đề tài “Nâng cao chất
lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam - chi nhánh
Thái Nguyên” chỉ tham khảo các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và cách phân

Tín dụng ngân hàng thương mại

Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ
chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài
chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu cấp tín dụng ngân hàng thương mại trên
phương diện nghiệp vụ cho vay. Vậy: Tín dụng ngân hàng thương mại là quan hệ
vay mượn phát sinh từ việc ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn
vốn huy động để thực hiện cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân, dân cư với
những điều kiện và trong một thời gian nhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả.
* Hoạt động tín dụng ngân hàng có năm đặc trưng chính:
- Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn.
- Tín dụng phải dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
- Tín dụng phải dựa trên cơ sở là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng.
- Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện.
1.2.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau người ta có thể phân loại tín dụng ngân
hàng như sau:
a. Căn cứ vào thời gian vay
- Tín dụng ngắn hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn dưới một năm. Khoản
tín dụng này thường được dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn lưu động và nhu
cầu chi tiêu cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,
được sử dụng chủ yếu đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Hoạt động tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng
để đáp ứng các nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư dài hạn như:

hàng cần rút vốn sẽ không cần phải ký thêm hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập giấy
nhận nợ kèm bảng kê và bản sao chứng từ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng
tiền vay.
+ Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư
phục vụ đời sống.
+ Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay
đối với 1 dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một
tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp các tổ chức tín dụng khác để thực hiện.
9


+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và
thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Ngân hàng
và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí
trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân
hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức
tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà NH thỏa thuận cho
khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
trong phạm vi hạn mức tín dụng.
- Cho thuê tài chính: Là việc NH bỏ tiền mua tài sản cho khách hàng thuê,
dựa trên hợp đồng thuê tài sản được ký kết với điều kiện thỏa thuận nhất định.
- Chiết khấu thương phiếu: Là việc khách hàng được ngân hàng ứng trước
một số tiền tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân

hình tài chính không lành mạnh hay gặp sự cố bất ngờ như thiên tai hỏa hoạn…
- Tín dụng quá hạn có khả năng thu hồi: Đó là các khoản nợ đã quá thời hạn quy
định nhưng khách hàng có thể khắc phục lại hoạt động sản xuất kinh doanh, cam kết sẽ
trả hoặc được đảm bảo bởi tài sản cầm cố, thế chấp có giá trị lớn.
- Tín dụng quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ không có, tài
sản thế chấp bị giảm giá trị, do khách hàng chây ì, lừa đảo…
1.2.1.4. Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng thương mại
Để đảm bảo cho ngân hàng thương mại có thể duy trì an toàn hiệu quả và phát
triển bền vững, đòi hỏi hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại phải tuân thủ các
nguyên tắc nhất định đã được cụ thể hóa trong các quy định của NHNN:
Thứ nhất, cho vay phải có mục đích
Mục đích đi vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng như: phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh hay đầu tư dự án hoặc cho vay tiêu dùng… đảm bảo cho ngân
hàng không tài trợ cho các hoạt động trái pháp luật và quan trong hơn mục đích đi
vay đó đã được ngân hàng thẩm định và kết luận rằng khách hàng sử dụng vốn vay
đúng mục đích thì sẽ hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn.
Thứ hai, phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng kỳ hạn
Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Ngân hàng thương mại cũng phải có trách
nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết. Nguyên tắc này đảm bảo an toàn về
11


thanh khoản của ngân hàng thương mại và thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ
nhằm tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất, đây là điều kiện để ngân hàng
thương mại tồn tại và phát triển bền vững. Cho nên khi ký hơp đồng cho vay đòi hỏi
cả ngân hàng thương mại và khách hàng vay tiền yêu cầu phải tuân thủ những quy
đinh pháp lý cho vay.
Thứ ba, vay phải có đảm bảo theo quy định.
Bảo đảm tín dụng là việc bảo vệ quyền lợi của người cho vay dựa trên cơ sở

ngân hàng thương mại xem xét thận trọng là khách hàng có mức độ tín nhiệm cao
hay thấp? Có được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn không? Mức độ an toàn của khoản
vay là bao nhiêu (mức độ rủi ro)? Một khoản vay có mức độ tín nhiệm thấp, hoặc có
khả năng rủi ro thì người ta cho rằng khoản vay có chất lượng kém và ngược lại.
Việc ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động cho vay dựa trên mức độ tín nhiệm
của khách hàng là đồng hành với gia tăng lợi nhuận từ đó hoạt động tín dụng được
đánh giá có chất lượng là tiền để đảm bảo an toàn vốn, tăng thị phần khách hàng và
khả năng sinh lời của ngân hàng.
+ Khả năng sinh lời: Hoạt động tín dụng ngân hàng phải giúp ngân hàng
thương mại tăng quy mô cho vay, mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa đối tượng cho
vay nhưng phải dựa trên cơ sở ổn định, an toàn và hiệu quả. Hạn chế thấp nhất các
khoản nợ xấu để đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần giảm tỷ lệ nợ xấu, hạn
chế rủi ro và tổn thất cho ngân hàng.
Tóm lại, trên phương diện ngân hàng thương mại thực hiện hoạt động tín
dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và đạt được
mục tiêu kinh doanh trong từng thời kỳ, có thể đưa ra khái niệm chất lượng tín dụng
như sau: Chất lượng tín dụng ngân hàng là mức độ ngân hàng thực hiện hoạt động
tín dụng đáp ứng vốn cho sự phát triển kinh tế của đất nước và đạt được những mục
tiêu đề ra về quy mô, an toàn, sinh lời phù hợp với quy định pháp luật hiện hành
trong nước và thông lệ quốc tế.
1.2.2.2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng thương mại

14


a. Đối với ngân hàng thương mại
Đứng trên phương diện của ngân hàng thương mại nâng cao chất lượng tín
dụng thường quan tâm tới hai nội dung sau:
- Cung cấp hệ thống sản phẩm tín dụng tốt cho khách hàng
Một sản phẩm tín dụng tốt là phải thỏa mãn kịp thời, đúng lúc các nhu cầu về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status