Kỹ thuật
Chăn nuôi dê
Môn học: Chăn Nuôi
Giảng viên: TS. Trần Trang Nhung
Khoa Chăn Nuôi Thú YKỹ thuật chăn nuôi dê cỏ, dê lai
đặc điểm
Dê thuộc loài gia súc nhai lại, ăn tạp, vốn đầu tư ban đầu thấp, tận dụng đư
ợc nhiều sản phẩm phế phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp.
Dê là động vật dễ nuôi, có khả năng sinh sản nhanh và chống đỡ bệnh tật
tốt.
Vốn đầu tư ban đầu thấp, hiệu qủa kinh tế cao, thời gian thu hồi vốn nhanh.
Giống dê đang nuôi phổ biến hiện nay trong nhân dân là giống dê Cỏ, dê
Bách Thảo, dê Bore
Dê Cỏ là giống dê có tầm vóc nhỏ, năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không
cao. Do vậy để nâng cao năng suất cũng như chất lượng đàn dê là dùng dê
Cỏ lai với dê Bách Thảo hoặc dê Bore để nâng cao năng suất, chất lượng
hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.Kỹ thuật chọn giống
Dê cái sinh sản
Tuổi phối giống lần đầu đối với dê cái là trên 7 tháng tuổi; Dê đực giống là Bách
Thảo, Bore, dê lai từ 8 - 9 tháng tuổi.
Cứ 18 21 ngày dê cái động dục 1 lần, mỗi lần từ 2 - 3 ngày. Phối giống vào ngày
thứ 2 sau khi có biểu hiện động dục như thích gần con đực, dê cái ve vẩy đuôi, kém
ăn, nhảy lên lưng con khác; âm hộ sưng, niêm mạc âm hộ đỏ, hồng, có niêm dịch từ
âm đạo chảy ra.
Sau khi phối giống từ 18 20 ngày nếu không thụ thai, dê cái sẽ động dục trở lại.Thức ăn
Dê ăn được nhiều loại cỏ, lá cây như lá xoan, lá mít, lá dâm bụt, lá chuối, sắn dây,
keo dậu, sim mua và các loại cỏ trồng, cỏ tự nhiên.
Thức ăn tinh gồm thóc, ngô, khoai, sắn .Thức ăn củ quả như bí đỏ, khoai lang tươi,
chuối dê rất thích ăn.
Chú ý:
Không chăn thả dê nơi trũng, lầy, ao tù nước đọng để phòng ngừa bệnh giun sán
cho dê.
Hàng ngày chăn thả từ 7 9 giờ. Mùa đông khô hanh, thiếu cỏ, ban đêm cần cho dê
ăn thêm 3 5 kg cỏ, lá tươi/con/ngày. Cho uống nước sạch thoả mãn trước khi chăn
cũng như sau khi dê về chuồng.
Cố định ống bương muối trong chuồng cho dê liếm láp, bổ sung khoáng đa, vi lượng
hàng ngày (tảng liếm khoáng).
Chú ý: Nên có ngăn riêng cho:
- Dê đực giống và dê đực hậu bị.
- Dê chửa gần đẻ, dê mẹ và dê con dưới 3 tuần tuổi.
- Cho các loại dê khác.
Có máng cỏ và máng nước uống.
Có sân chơi cao ráo, không đọng nước. Định kỳ lấy phân ra khỏi chuồng và vệ sinh tẩy
uế khử trùng tiêu độc bằng vôi bột hoặc các loại thuốc khử trùng tiêu độc khác 1
tháng/1 lần như Virkon, Han.Iodine, BKA .
Đảm bảo diện tích chuồng nuôi:
- Dê trên 6 tháng tuổi: 0,7 1 m2/con..
- Dê dưới 6 tháng tuổi: 0,3 0,5 m2/con .
Phòng và trị bệnh
Phòng bệnh: Định kỳ 6 tháng tiêm phòng các loại
vaccine cho dê như: Vaccine Tụ huyết trùng, Lở
mồm long móng và tẩy giun sán cho dê 1 lần.
Hàng ngày kiểm tra 2 lần trước khi chăn thả và
sau khi về chuồng kiểm tra phát hiện những dê bỏ
ăn, đau ốm, loét miệng, chướng bụng đầy hơi để
kịp thời trị
Thể trạng bình thường
-
Thời gian bị tiêu hủy không kéo dài
-
Phân thay đổi từ nhão đến loãng
-
Tăng nhu động đường ruột
2.2. Dạng nặng:
-
ỉa chảy dữ dội, mất nước, da nhăn nheo, mắt trũng sâu, niêm
mạc mắt nhợt nhạt.
-
Mệt mỏi, ủ rũ , kém ăn, mồm khô và hay nằm
-
Hậu môn dính bết phân
-
Phân có mùi hôi thối
-
Nếu nặng dê không đứng vững được
-
Gầy sút nhanh
-
Mắt nhợt nhạt
-
Bỏ ăn, cơ thể dẫn đến chết do mất nước3. Phòng bệnh
- Dê con sơ sinh cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt.
- Cách ly ngay những con dê mắc bệnh.
-
Bệnh nặng:
. Trường hợp dê yếu thì phải truyền tĩnh mạch dung dịch
chống mất nước (Lactat).
. Trường hợp bệnh nặng thì có thể dùng một trong những loại
kháng sinh sau để điều trị:
Cã thÓ sö dông mét trong nh÷ng lo¹i thuèc sau ®Ó ®iÒu trÞ:
Tªn thuèc C¸ch dïng Liªï lîng
Gentatylodex
Tiªm b¾p
1 ml/10 kg P
Norfloxaxin Tiªm b¾p
1 ml/10 kg P
Colistin Tiªm b¾p
1 ml/10 kg P
Neomycin Tiªm b¾p
1 ml/10 kg P
Neotesol Tiªm b¾p
1 ml/10 kg P
Coli – 200 Tiªm b¾p
1 ml/10 kg P
Antidiarhoea Tiªm b¾p
1 ml/10 kg P
T.I.C Tiªm b¾p
1 ml/10 kg P
còng cã thÓ t¸c dông phßng bÖnh.
-
Trong c¸c trßng hîp sèt s÷a hoÆc thiÕu canxi huyÕt
khi ®Î cã thÓ sö dông thuèc sau:Trong các trưòng hợp sốt sữa hoặc thiếu canxi huyết khi đẻ
có thể sử dụng một trong những loại thuốc sau:
Tên thuốc Cách dùng Liều thuốc
Cacl2 10% Tiêm ven chậm 20 30 ml
Calci Gluconat 10% Tiêm ven chậm 20 30 ml
Calci Gluconat 10 - 20% Có thể tiêm dưới da 50 100 ml
Calcium forte Tiêm bắp 1 ml/10 kg P
Cofa.calcium (Merial) Tiêm bắp, dưới da,
tĩnh mạch
1 ml/5 kg P
Calcium forte Tiêm bắp 1 ml/10 kg P2. Chướng bụng đầy hơi
2.1. Nguyên nhân.
- Do tạo khí trong dạ cỏ là một quá trình bình thường trong sự lên men của
dạ cỏ.
-
Chướng hơi do thức ăn:
+ Trong điều kiện khẩu phần thức ăn bị thay đổi đột ngột như là : thức
ăn họ đậu, củ quả dễ sinh hơi trong dạ cỏ, làm dạ cỏ ngày càng căng phồng
và có thể gây ảnh hưởng tới hẹ hô hấp và hệ tuần hoàn.
+ Các yếu tố gây chướng bụng đầy hơi ở dê gồm: thức ăn cây họ đậu,
và sẽ chết trong vòng một giờ.
* Chướng hơi thứ cấp:
-
Các dấu hiệu lâm sàng cũng như trên.
-
Chảy dãi nhiều hơn nếu bị tắc nghẽn ở cổ hoàn toàn, nước dãi không thể
chảy vào dạ cỏ được nữa.
-
Nếu tắc nghẽn không hoàn toàn thì hơi có thể thoát ra được.
-
Chướng bụng đầy hơi trong trường hợp này sẽ nhẹ hơn và ít nguy hiểm hơn.2.3. Phòng trị bệnh.
Phát hiện sớm và can thiệp kịp thời là rất cần
thiết.
Chướng hơi thứ cấp:
Được can thiệp bằng ống xông dạ dày hoặc tháo
bỏ dị vật khỏi cuống họng.
Chướng hơi do thức ăn:
- Trước hết cho dê đứng ở nơi thoáng mát, đầu
cao hơn mông.
- Đồng thời phải chống sự tạo khí và thoát hơi ra
khỏi dạ cỏ bằng cách trà sát vùng dạ cỏ nhiều lần.
- Lấy tay hay đoạn tre nhỏ ngoáy vào cuống
họng kích thích phản xạ ợ hơi và cho dê uống 300
500 ml dầu ăn, hoặc 150 200 ml rượu hay dấm
tỏi.
- Cho ăn nhiều tinh bột như mỳ, cám, rỉ mật, đặc biệt là ăn nhiều ngũ
cốc và rau xanh.2. TRIệU CHứNG
Có 3 dạng viêm ruột hoại tử: Quá cấp tính, cấp
Có 3 dạng viêm ruột hoại tử: Quá cấp tính, cấp
tính và mãn tính.
tính và mãn tính.
2.1. Dạng quá cấp tính.
2.1. Dạng quá cấp tính.
-
Thường xảy ra nhiều hơn ở dê hậu bị, dê trưởng
Thường xảy ra nhiều hơn ở dê hậu bị, dê trưởng
thành ít bị.
thành ít bị.
-
Dê con lớn nhanh, khỏe mạnh hay bị nhiễm khuẩn.
-
Dê kém ăn đột xuất, buồn rầu, ủ rũ.
-
Đau bụng, sốt cao 40 - 41 C.
-
Phân lỏng dính lẫn bọt, máu và có chất nhầy.
-
Khi bị mắc bệnh ở thể này thì dê dễ bị chết trong
vòng 24 giờ.
-
Mặc dù có điều trị nhưng khả năng phục hồi rất ít.