giao an 9 3 cot, ca nam - Pdf 61

Tuần: 1 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 1 Phong cách Hồ Chí Minh
I. MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
1) Kiến thức: _Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa
truyền thông và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
2) Kỹ năng: _Tích hợp văn bản đã học ở lớp 7 (đức tính giản dị của Bác Hồ)
3) Thái độ: _Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, các em có ý thức tu dưỡng, học tập,
rèn luyện theo gương Bác.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: a/ Phương pháp; Thuyết trình, gợi mở, tỏi hiện…………
b/ ĐDDH: Sgk, giáo án, bảng phụ………
2. Học sinh: sgk, vở bài soạn

III. CÁC B ƯỚC LÊN LỚP
1
Hoạt động dạy Hoạt động học Phần ghi bảng
1) ổn định
2 ) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra sách vở & sự
chuẩn bị bài của học sinh
3) Bài mới:: Nói đến dân tộc
VN không ai không biết vị lãnh tụ
kính yêu: Hồ Chí Minh. Ngời
không những là nhà yêu nớc, nhà
cách mạng vĩ đại mà còn là danh
nhân văn hoá thế giới. Vẻ đẹp văn
hoá chính là nét nổi bật trong
phong cách HCM. Vậy cụ thể văn
hoá đó là gì? Tiết học hôm nay cô

- Chủ đề vẻ đẹp trong phong
cách HCM.
- Phơng thức biểu đạt: lập
luận
- 2 đoạn:

I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc
2. Tác giả và tác phẩm:

“Phong cách HCM..” trích
trong “HCM và văn hoá Việt
Nam” Viện văn hóa xuất
bản, Hà Nội, 1990.
3. Thể loại:
. Kiểu văn bản: Nhật dụng
4 Ph ư ơng thức biểu đạt:
- Tự sự (kể chuyện) + nghị
luận ( lời bình)
5 Bố cục
( 2 đoạn )
Đ1: Từ đầu -> “rất hiện đại”.
Đ2: đoạn còn lại.
2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tuần 1:
Tiết 2:
Phong cách Hồ Chí Minh
I. MỤC TIÊU

H: Hãy nhắc lại cấu trúc của
văn bản “Phong cách HCM” ?
H: Vẻ đẹp phong cách HCM
ở đoạn văn 2 được tác giả đề
cập trên những khía cạch nào?
H: Chi tiết, hình ảnh nào đợc
tác giả chọn khi nói đến nơi
làm việc đơn sơ của Bác?
H: Trang phục của Bác đợc
tác giả giới thiệu ntn?
H: Ăn uống của một vị lãnh
tụ có gì đặc biệt?
H: Đó là những món ăn ntn?
H: Em nhận xét gì về vẻ đẹp
trong lối sống của Bác?
Suy nghĩ- trả lời
- Lối sống:
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ:
. Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ
bên cạnh chiếc ao->vẻn vẹn có vài
phòng tiếp khách, họp bộ chính trị
làm việc và ngủ.
. Đồ đạc mộc mạc đơn sơ.

+ Trang phục:-> hết sức giản dị
- Bộ quần áo bà ba nâu
- Chiếc áo trấn thủ.
- Đôi dép lốp thô sơ.
- T trang ít ỏi:
*1 chiếc va ly con

làm việc và ngủ.
+ Trang phục giản dị:
- Bộ quần áo bà ba nâu
- Chiếc áo trấn thủ.
- Đôi dép lốp thô sơ.
4

Ngày soạn: 11/8/2009.
Ngày dạy: 19/8/2009
Tuần 1 : Tiết 3:
Các phương châm hội thoại
I>Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1)Kiến thức: _ Nắm đợc nội dung phương châm về lợng và phương châm về chất.
2) Kỹ năng: _ Tích hợp với Văn qua văn bản “PC Hồ Chính Minh”, với TLV ở bài
“Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
3) Thái độ: _ Rèn luyện kỹ năng biết vận dụng những phương châm này trong gaio
tiếp.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
a. Phương pháp: Gợi mở, tái hiện.........
b. ĐDDH: SGK,sgv, bảng phụ và bài soạn giảng.
2. Học sinh:
Sgk, tập ghi…..
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP

5
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Phần ghi bảng
1. ổn định tổ chức lớp:
2 . Kiểm tra bài cũ: Kiểm

nào với An?
H: Ở câu trả lời này, Ba
có đáp ứng đợc điều mà An
cần biết không?
- GV: Ta tìm hiểu tiếp nhu
cầu thứ 2 của An
- GV đọc và hỏi
Báo cáo sỉ số
Lắng nghe
HS đọc VD trên bảng phụ
- Cuộc đối thoại: An và Ba.
- Nội dung: Trao đổi tìm
hiểu nhau về việc “bơi” của
mỗi ngời.
- An -> là ngời có nhu cầu
tìm hiểu và biết về “bơi”
của Ba
- Ba -> là ngời đáp ứng
những nhu cầu của An
- An muốn biết: Ba có
biết bơi không?
+ Bơi: Di chuyển trong n-
ớc hoặc trên mặt nớc bằng
cử động của cơ thể.
- Ba trả lời: “Biết chứ,
thậm chí còn bơi giỏi nữa”
-> Ba đã đáp ứng đợc nhu
cầu 1 của An
I ) Phư ơng châm về l ợng:
1) Xét ví dụ:

Kiểm tra sự chuẩn
bị của học sinh
3 ) Bài mới:
Lời vào bài: ở chơng
trình làm văn lớp 8, các em đã
đợc làm quen với loại văn bản
thuyết minh. Lên lớp 9, các em
lại tiếp tục học làm kiểu văn
bản này nhng với một số yêu
Hoạt động của trò
Báo cáo sỉ số
Trình bày sự chuẩn bị
Hs lắng nghe
Phần ghi bảng
7
cầu cao hơn làm cho văn bản
trở nên sinh động, hấp dẫn và
bớt khó khăn hơn. Vậy đó là
những yêu cầu nào?... Bài học
ngày hôm nay giúp chúng ta
trả lời câu hỏi đó.
H: Văn bản thuyết minh là
gì?
H: Văn bản thuyết minh viết
ra nhằm mục đích gì?
H: Các phương pháp thuyết
minh thờng dùng là gì?
- GV cho hs tiếp xúc văn bản.
H: Bài văn thuyết minh đặc
điểm gì đối với đối tượng?

lĩnh vực đời sống nhằm
cung cấp tri thức khách
quan về đặc điểm, tính chất,
nguyên nhân… của các hiện
tuợng và quy luật trong tự
nhiên, xã hội bằng phơng
thức trình bày, giới
thiệu,giải thích.
- Mục đích:Cung cấp tri
thức (hiểu biết) khách quan
về những sự vật, hiện tợng,
vấn đề… đợc chọn làm đối
tợng thuyết minh.
- Các phơng pháp:
2 .) Viết văn bản thuyết
minh có sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật :
a.) Ví dụ:
Văn bản: “Hạ long - Đá và
nớc”.
8
H: Vấn đề “sự kì lạ của Hạ
Long là vô tận” được tác giả
thuyết minh bằng cách nào?
H: Nếu như tác giả chỉ dùng
phương pháp liệt kê: Hạ Long
có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều
hang động lạ ling thì đã nêu đ-
ợc “sự kì lạ” của Hạ Long cha?
H: Vậy tác giả hiểu sự kì lạ

động, có tri giác, có tâm hồn.
- Câu văn: “Chính nước làm cho
đá sống dậy, làm cho đá vốn bất
động và vô tri bỗng trở nên linh
hoạt, có thể động đến vô tận và có
tri giác, có tâm hồn”.
*) Nghệ thuật:
Suy nghĩ- trả lời
-> Tác dụng: Làm cho văn bản trở
nên sinh động, hấp dẫn, làm nỗi
bật đối tợng cần thuyết minh.
H/s đọc ghi nhớ (sgk-13)
- 2->3 hs đọc văn bản “Ngọc
hoàng xử tội ruồi xanh”.
2) Nhận xét:
- Văn bản có sử dụng các
biện pháp nghệ thuật: liên t-
ởng, tởng tợng, nhân hóa…
rất thích hợp.
- Văn bản trở lên sinh động,
hấp dẫn, hứng thú đối với
ngời đọc.
* Ghi nhớ: SGK-13
II) Luyện tập:
1) Bài tập 1: (sgk-13)
- Các phương pháp
9
là văn thuyết minh không?
H: Tính chất thuyết minh thể
hiện ở những điểm nào?

thêm trí thức.
+ Văn bản trở lên hấp dẫn độc
giả.
HS đọc đoạn văn
Hs làm theo nhóm
- N1: Tổ 1x2
- N2: Tổ 3x 4
Suy nghĩ- trả lời
thuyết minh trong bài:
+ Định nghĩa: Thuộc họ
côn trùng hai cánh.
+ Phân loài: Các loài
ruồi.
+ Số liệu: Số liệu: Số vi
khuẩn, số lợng sinh sản
+ liệt kê:
- Các biện pháp nghệ
thuật được sử dụng là:
+ Nhân hoá.
+ Nêu tình tiết.
- Các biện pháp nghệ
thuật có tác dụng gây
hứng thú bạn dọc nhỏ
tuổi.
2) Bài tập 2: (Sgk-15)
- Đoạn văn nhằm nói về tập
tính của chim cú dới dạng 1
ngộ nhận thời thơ ấu. Sau
lớn lên đi học mới có dịp
nhận thức lại sự nhầm lẫn

văn bản thuyết minh trong sự
kết hợp với bài mới
3) Bài mới:( GV giới thiệu vào
bài)
11
H: Nhắc lại văn bản thuyết
minh là gì?
H: Văn bản thuyết minh đợc
viết ra nhằm mục đích gì?
H: Em hãy kể các phương pháp
thuyết minh thờng dùng đã học?
H: Ngoài các pp thuyết minh đã
học, trong văn bản thuyết minh
ngời ta còn dùng biện pháp nghệ
thuật nào?
- GV đa đề bài đã cho chuẩn bị
ở nhà từ tiết học trớc và cùng
các em giải quyết 1 trong các đề
đó.
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu 1
số đề (Đ1+Đ2)
H: Một em nhắc lại yêu cầu của
phần luyện tập này?
H: Điểm chung nhất của đề bài
này với 3 đề bài trên là gì?
H: Vậy dàn bài chung cho kiểu
Suy nghĩ- trả lời
- Cung cấp tri thức khách
quan về sự vật, hiện tợng,
vấn đề...đợc chọn làm vấn

1) Khái niệm:
2) Mục đích:
3) Các ph ương pháp thuyết
minh th ường dùng đã học:
II/ Bài tập:
* Đề bài:
- Đ1: Thuyết minh chiếc nón
- Đ2: Thuyết minh cái bút.
- Đ3: Thuyết minh cái quạt.
.
* Đề bài 1: Thuyết minh chiếc
nón lá.
12
thuyết minh về 1 đồ dùng ntn?
Yêu cầu hs lập dàn bài
Gv giới thiệu dàn bài

Yêu cầu hs viết văn. Viết một
đoạn văn thuyết minh về chiếc
nón lá ở Việt Nam
nhân hóa…
- Đề bài này giống 3 đề bài
trên là: thuyết minh về 1 đồ
dùng.

- Nhận xét chữa bài
* Dàn bài:
 Mở bài: Giới thiệu chung
về chiếc nón.
 Thân bài:

Soạn bài: “Đấu tranh cho 1 thế
giới hòa bình”
- HS lắng nghe tiếp thu
kiến thức
IV/ Rút kinh nghiệm bài dạy:
Tuần: 2
Tiết: 6
Đấu tranh cho một
thế giới hòa bình
(G.G. Mác-ket)
I/ MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe
dọa toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn
nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.
- Thấy được nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu
sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Giáo dục học sinh tinh thần yêu chuộng hòa bình và sẵn sàng đấu tranh cho 1 thế giới
hòa bình.
II/ CHUẨN BỊ:
a) Giáo viên:
- Chuẩn bị những t liệu và su tầm hình ảnh bom hạt nhân để liên hệ với bài học.
- Soạn bài: “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình”.
b) Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi hớng dẫn trong sgk.
3/ Ph ơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích - khái quát – tổng hợp.
4/ Tiến trình lên lớp:
*) T.T trả lời:
- Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và
tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.
- Là hs nên: +) Làm tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

bình” thuộc loại văn bản nào
đã học?
* Chủ đề chính mà văn bản đề
cập đến là gì?
- HS trả lời
HS nêu xuất xứ.
- Văn bản: Nhật dụng.
- Chủ đề: Chiến tranh và hào
bình (Nguy cơ chiến tranh của
cuộc sống)
- Phơng thức: Lập luận
I/ 1) Đọc- Tìm hiểu chú thích:
1_ Đọc
2) Tác giả:
- Ga-bri-en Gắc-xia Mác-két
(sinh 1928) là nhà văn
Côlômbia.
- Ông là nhà văn thuộc thuộc
khuynh hóng hiện thực huyền
ảo và nhận đợc giải thởng Nô
ben về văn hóa 1982.
2) Tác phẩm:
“Đấu tranh cho 1 thế giới hòa
bình” trích tham luận tại cuộc
họp lần 2 ở Mê-hi-cô.
3. Thể loại: Nhật dụng
* Chú thích:
15
Hãy cho biết bôc cục của văn
babr

trời.
-> Chứng minh có sơ sở khoa
học -> có tác dụng: Gây ấn t-
ợng cho ngời đọc, ngời nghe 1
cách mạnh mẽ.
So sánh: Thanh gơm Đa-mô-
clét, dịch hạch.
+ Thanh gƯơm Đa-mô-clét
(Một điển tích lấy từ thần
thoại Hi Lạp): Đa-mô-clét
treo thanh gơm ngay phía trên
đầu bằng sợi lông đuôi ngựa.
4. Bố cục
- Đoạn 1: Từ đầu… vận
mệnhthế giới.
- Đoạn 2: Niềm an ủi… cho
toàn thế giới.
- Đoạn 3: một nhà… điểm
xuất phát của nó.
- Đoạn 4: Phần còn lại.
II)TÌM HIỂU CHI TIẾT :
a) Nguy cơ chiến tranh thế
giới hạt nhân:
=> Đó là 1 nguy cơ ghê gớm
đang tiềm ẩn đè nặng lên chúng
ta, đang đe dọa đến sự sống của
nhân loại.
16
thực tế:
Có thể nói, nguy cơ chiến

vũ khí hạt nhân.
- HS tiếp thu và ghi nhận kiến
thức.
- HS ghi vào vở
Suy nghĩ- trả lời
Lắng nghe

5/ Rút kinh nghiệm bài dạy:
----------------------------------------------------------------------
Soạn: Tuần: 2
Giảng: Tiết: 7
Đấu tranh cho một
17
thế giới hòa bình
(Tiếp theo)
1/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa
toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là
đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình.
- Thấy được nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức
thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Rèn luyện kĩ năng, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong nghị luận chính trị, xã
hội.
2/ Chuẩn bị:
a) Giáo viên:
- Chuẩn bị những t liệu và su tầm hình ảnh bom hạt nhân để liên hệ với bài học.
- Bài soạn giảng.
b) Học sinh: Đọc và tìm hiểu cách khai thác 3 luận cứ còn lại của văn bản “Đấu tranh cho 1
thế giới hòa bình”.

đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so
sánh rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị
luận chính trị xã hội.
3. Thái độ: Giáo dục thái độ yêu chuộng hòa bình, chống chiến tranh hạt nhân.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, tư liệu
- HS: Soạn bài, sưu tầm tranh ảnh về sự huỷ diệt của chiến tranh hạt nhân.
III/Tiến trình lên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Em hiểu thế nào về vẻ đẹp
phong cách HCM?
- Em sẽ học tập, vận dụng điều gì từ
phong cách đó của Bác?
3. Bài mới:
GV: Theo dõi đoạn văn nói về các
chi phí trong cuộc chạy đua chiến
tranh hạt nhân, cho biết:
- Hỏi: Những chứng cớ nào được
đưa ra để nói về cuộc chạy đua
chiến tranh hạt nhân trong lĩnh vực
quân sự?
Hỏi: cho HS thảo luận: chứng cứ
được đưa ra để nói về cuộc chạy
đua chiến tranh hạt nhân có gì
đặc biệt? (nghệ thuật thể hiện) tác
dụng gì?

trang chuẩn bị cho chién
19
- GV: Phần văn bản tiếp theo
được tạo bằng 3 đoạn văn, mỗi
đoạn đều nói đến 2 chữ Trái đất.
- Hỏi: Theo em, tác giả có cảm
nghĩ gì khi liên tục nhắc lại danh
từ Trái đất trong phần này?
- Hỏi: Quá trình sống trên trái đất
đã được tác giả hình dung như thế
nào?
- GV: Các số liệu khoa học được
làm sinh động bằng các hình ảnh
- Hỏi: Em hiểu gì về sự sống trái
đất từ hình dung đó của tác giả?
- Hỏi: Em hiểu thế nào về lời bình
luận của tác giả ở văn bản:
“Trong thời đại hoàng kim này
của khoa học…trở lại điểm xuất
phát của nó”.
- GV: Phần cuối văn bản có 2 đoạn
văn. Một đoạn nói về việc chúng ta
chống chiến tranh hạt nhân, một
đoạn là thái độ của tác giả về việc
này. (Đọc lại đoạn 1)
- Hỏi: Em hiểu thế nào là bản
đồng ca của những người đòi hỏi 1
thế giới không có vũ khí và 1 cuộc
sống hoà bình công bằng?
- Hỏi: Theo em, cuối văn bản, tác

giới chống chiến tranh, là tiếng
nói yêu chuộng hoà bình của
nhân dân thế giới.
- Thông điệp về cuộc sống đã
từng tồn tại nơi trái đất để cho
nhân loại tương lai biết rằng
sự sống đã từng tồn tại ở đây,
bị chi phối bởi đau khổ và bất
công nhưng cũng đã từng biết
hình dung ra hạnh phúc.
tranh hạt nhân quá tốn
kém đã làm mất đi khả
năng để con ngời đợc
sống tốt đẹp hơn.
3. Chiến tranh hạt nhân là
hành động đi ngược lại lý
trí của con người mà còn
phản lại sự tiến hoá của tự
nhiên:
20
nhân nhằm mục đích gì?
- Hỏi: Em hiểu gì về tác giả từ
những ý tưởng đó?
- Hỏi: Theo em, vì sao văn bản
được đặt tên là “Đấu tranh cho
một thế giới HB”?
- Hỏi: Trách nhiệm của mỗi người
trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân
là gì? (ghi)
4. Củng cố:

ấy.
- HS dựa vào nội dung ghi nhớ
phát biểu.
- HS đọc.
- Đọc ghi nhớ SGK
- Tự bộc lộ
=> Hiểm họa chiến tranh
hạt nhân là vô cùng to
lớn ở tính chất phản tự
nhiên phản tiến hóa của
nó.
4. Đoàn kết để ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân vì
một thế giới hoà bình
=> Kêu gọi toàn nhân
loại đấu tranh ngăn chặn
chiến tranh hạt nhân cho
1 thế giới hòa bình.
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ SGK (Trang
21)
IV/ Luyện tập:
 Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………....
………………………………………………………………………………………………………
…….
============
21
----------------------------------------------------------------------
Soạn: Tuần:2

I/ ph ơng châm quan hệ:
1) Ví dụ:
Thành ngữ: “ông nói gà, bà
22
nói gà, bà nói vịt”
* Em hiểu gì về câu thành ngữ
trên? “gà và vịt” ở đây có gì khác
nhau?
* Nếu xuất hiện trong các tình
huống hội thoại nh vậy thì hậu
quả của nó sẽ ntn?
* Qua đó em rút ra đợc bài học gì
trong giao tiếp?
- GV: Đây ngời ta gọi là phơng
châm quan hệ.
* Vậy, em hiểu thế nào là phơng
châm quan hệ?
- GV chuyển ý: Trong giao tiêp
ngời ta còn phải tuân thủ phơng
châm nào nữa?
- GV đa ra 2 thành ngữ.
* Hai câu thành ngữ trên dùng để
chỉ những cách nói ntn?
* trong giao tiếp những trờng hợp
này sẽ dẫn đến hậu quả ntn?
+ Khi nói năng dài dòng, ngời
nghe cảm thấy ntn?
+Khi gặp ngời nói năng ấp úng,
không dành mạch, thoát ý, ngời
nghe sẽ có phản ứng ntn?

giao tiếp, không nói lạc đề.
*) Ghi nhớ 1( Sgk – 21)
II/ Ph ơng châm cách thức:
1) Ví dụ:
Hai thành ngữ:
- Dây cà ra dây muống.
- Lúng búng nh ngậm hạt thị.

23
* Từ đó em hiểu phơng châm
cách thức là gì?
- GV chuyển ý:
* Nhân vật trong truyện là những
ai?
* Kết thúc của chuyện có gì đáng
lu ý?
* Tại sao 2 ngời lại cảm nhận đợc
điều đó?
* Nh vậy, qua mẩu chuyện này
em rút ra đợc bài học gì?
- GV: Và đây là ngời giao tiếp đã
tuân thủ phơng châm lịch sự. Vậy
em hiểu phơng châm này ntn cho
đầy đủ?
- GV chuyển ý: Để khắc sâu hơn
phần lý thuyết, cô trò ta vào làm
1 số bài tập.
* Qua những câu tục ngữ, ca dao
đó, cha ông khuyên dạy chúng ta
điều gì?

mạch.
- Tránh nói mơ hồ.

*) Ghi nhớ 2( sgk- 22).
III/ Ph ơng châm lịch sự:
1) VD:
Truyện “ Ngời ăn xin”.
2) Nhận xét:
- Cần tế nhị và tôn trọng ngời
khác trong giao tiếp.
*) Ghi nhớ 3( sgk- 23)
B/ Bài tập:
I/ Bài tập 1: ( sgk- 23)
* Lời khuyên của ông cha
qua các câu tục ngữ:
24
* Hãy tìm thêm 1 số câu tục ngữ,
ca dao có nội dung tơng tự?
* Trong các phép tu từ vựng đã
học, phép tu từ nào có liên quan
trực tiếp tới phơng châm lịch sự?
?Lấy VD minh họa?
*Yêu cầu của BT3 là gì?
- GV treo bảng phụ.
* Cho biết mỗi từ ngữ trên chỉ
cách nói liên quan đến phơng
châm hội thoại nào?
* Xác định yêu cầu của BT4?
* Vì sao ngời nói đôi khi phải
dùng cách nói nh vậy?

giảm, nói tránh.
- VD:
+ Cháu cũng chẳng đến nỗi
đen lắm.( Thực ra cháu rất
đen)
+ Bạn hát cũng không đến nỗi
nào!( Nghĩa là cha hát hay).
III/ Bài tập 3:
a) Nói mát-> pc lịch sự.
b) Nói hót-> pc cách thức.
c)Nói móc-> pc cách thức.
d) Nói leo-> pc cách thức.
e) Nói ra đầu ra đũa-> pc lịch
sự.
IV/Bài tập 4:(sgk- 23)
a)Khi ngời nói muốn hỏi 1
vấn đề nào đó không thuộc
đề tài đang trao đổi( phơng
châm quan hệ).
b)Khi ngời nói muốn ngầm
xin lỗi trớc ngời nghe về
những điều mình sắp nói( pc
lịch sự).
25

Trích đoạn Chị em Thúy Kiều Cảnh ngày xuân Thuật ngữ 1/ Mục tiêu cần đạt: Thuật ngữ là gì?
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status