NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN HIỆU SUẤT CHIẾT XUẤT RUTIN TỪ NỤ HOA HÒE BẰNG BIẾN ĐỔI CƠ HÓA HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ - Pdf 61

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN
HIỆU SUẤT CHIẾT XUẤT
RUTIN TỪ NỤ HOA HÒE BẰNG
BIẾN ĐỔI CƠ HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2019


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ DUNG
MÃ SINH VIÊN: 1401103

NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN
HIỆU SUẤT CHIẾT XUẤT RUTIN
TỪ NỤ HOA HÒE BẰNG BIẾN
ĐỔI CƠ HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:
1. ThS. Lê Ngọc Khánh
2. TS. Nguyễn Thị Trinh Lan
Nơi thực hiện:
Bộ môn Công nghiệp Dược



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ TRONG KHÓA LUẬN
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ........................................................................................... 2
1.1. Cơ hóa học và chiết xuất dược liệu.......................................................................2
1.1.1. Khái quát chung về quy trình chiết xuất dược liệu ........................................2
1.1.2. Cơ hóa học .....................................................................................................3
1.1.3. Một số nghiên cứu cải thiện hiệu suất chiết xuất dược liệu bằng biến đổi cơ
hóa học ..................................................................................................................... 9
1.2. Hòe ...................................................................................................................... 11
1.2.1. Cây Hòe ........................................................................................................11
1.2.2. Rutin .............................................................................................................11
1.3. Một số phương pháp chiết xuất rutin từ nụ hoa hòe đã được nghiên cứu ..........12
1.3.1. Chiết xuất ngâm bằng dung môi ..................................................................12
1.3.2. Chiết xuất ngâm với hỗ trợ siêu âm ............................................................. 14
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 15
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu ...................................................................15
2.1.1. Nguyên liệu ..................................................................................................15
2.1.2. Hóa chất và dung môi ..................................................................................15
2.1.3. Máy móc và dụng cụ .................................................................................... 15
2.2. Nội dung nghiên cứu........................................................................................... 16
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 16
2.3.1. Phương pháp chiết xuất rutin .......................................................................16
2.3.2. Phương pháp xác định kích thước tiểu phân và sự thay đổi cấu trúc phân tử
rutin sau khi nghiền với kiềm rắn. .........................................................................19

EtOH

Ethanol

dd

dung dịch

DL

Dược liệu

HPLC

Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High performance Liquid
chromatography)

HPTLC

Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (High performance
Thin layer chromatography)

Ils

Ionic liquids

IR

Bức xạ hồng ngoại (Infrared)


Hình 3.13. Hiệu suất chiết rutin bằng các phương pháp chiết khác nhau ..................... 34


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 2.1. Danh mục hóa chất sử dụng ..........................................................................15
Bảng 3.1. Kích thước tiểu phân rắn trong những khoảng thời gian nghiền khác nhau...........22
Bảng 3.2. Hiệu suất chiết với các tác nhân kiềm rắn khác nhau ...................................25
Bảng 3.3. Hiệu suất chiết khi sử dụng các lượng tác nhân kiềm khác nhau .................27
Bảng 3.4. Hiệu suất chiết thu được sau những thời gian nghiền khác nhau .................28
Bảng 3.5. Hiệu suất chiết sau những khoảng thời gian chiết khác nhau ....................... 29
Bảng 3.6. Hiệu suất chiết ở các nhiệt độ khác nhau ...................................................... 30
Bảng 3.7. Hiệu suất chiết ở các pH khác nhau .............................................................. 31
Bảng 3.8. Hiệu suất chiết khi thay đổi số lần chiết ....................................................... 32
Bảng 3.9. Hiệu suất chiết rutin bằng các phương chiết khác nhau ............................... 33
Bảng 3.10. Bảng so sánh các phương pháp chiết xuất rutin..........................................34


ĐẶT VẤN ĐỀ
Hòe (Sophora japonica L.) là nguồn chiết xuất rutin cho hiệu suất cao đã được
biết đến từ lâu trong Công nghiệp Dược. Vì thế, có rất nhiều nghiên cứu về cây Hòe và
các phương pháp chiết rutin từ nụ hoa hòe đã được công bố.
Thông thường, các phương pháp hay được sử dụng trong chiết xuất dược liệu là
ngâm, ngấm kiệt, chiết xuất ngược dòng... Đối với bất kỳ phương pháp nào, hiệu suất
chiết luôn là một thông số quan trọng quyết định đến tính hiệu quả của quy trình. Do
đó, rất nhiều cải tiến trong phương pháp chiết đã được thực hiện nhằm nâng cao hiệu
suất chiết như chiết xuất ngâm có hỗ trợ siêu âm [3], ngâm có hỗ trợ vi sóng [11],
chiết sử dụng kỹ thuật biến đổi cơ hóa học [20]…
Trong chiết xuất dược liệu, cơ hóa học được ứng dụng trong xử lý nghiền dược
liệu thô với tác nhân hóa học thành dạng dễ hòa tan hơn trong dung môi. Nhiều nghiên
cứu đã chứng minh tính hiệu quả trong cải thiện hiệu suất chiết với biến đổi cơ hóa

Chuyển dạng tồn tại dễ tan trong
dung môi

Chiết xuất bằng dung môi

-

Ngâm/ Ngấm kiệt/ Chiết xuất ngược dòng

Tinh chế

-

Hấp phụ/ Trao đổi ion/ Chiết lỏng lỏng

Xử lý nguyên liệu thô

Sản phẩm
Hình 1.1. Quy trình chiết xuất thông thường

Các phương pháp này an toàn và đơn giản, phù hợp với nhiều loại dược chất tuy
nhiên trong một số trường hợp cho hiệu quả chiết xuất kém, thời gian dài và nhiệt độ
cao có thể ảnh hưởng tới độ ổn định của các hoạt chất kém bền với nhiệt, làm giảm
hoạt tính của các hoạt chất, tốn năng lượng và có thể gây tác động xấu đến môi trường
do việc sử dụng dung môi hữu cơ.
Để cải thiện các nhược điểm trên, có rất nhiều phương pháp chiết xuất cũng như
kỹ thuật xử lý mới đã được nghiên cứu và đem lại hiệu quả cao hơn trên một số loại
dược chất kém bền ở các điều kiện chiết xuất trước đây.

2

và các phản ứng hóa học có thể xảy ra giữa các chất đó và thuốc thử. Phản ứng cơ hoá
rắn thông thường được sử dụng giữa hoạt chất có tính acid với basơ rắn và giữa hoạt
chất có tính base với acid dẫn tới sự hình thành muối hoặc phức hợp dễ tan trong dung
môi của các hoạt chất [12].
3


Sơ đồ hình 1.2 so sánh quá trình chiết xuất sử dụng biến đổi cơ hóa học và các
phương pháp chiết xuất truyền thống đã biết. Phần bên trái là sơ đồ các phương pháp
chiết xuất phổ biến, trong đó nguyên liệu thực vật được nghiền và chiết xuất trong các
dung môi thích hợp (đa phần là dung môi hữu cơ do phần lớn các hoạt chất trong dược
liệu tan tốt trong dung môi hữu cơ). Bước cuối cùng của các quá trình này là tinh chế
dịch chiết thu được sản phẩm tinh khiết. Phần bên phải cho thấy sơ đồ chiết xuất ứng
dụng biến đổi cơ hóa học. Trong quá trình xử lý, chất đích được chuyển hóa thành
dạng hóa học có thể dễ hòa tan trong nước (thông thường là các phản ứng tạo muối
hoặc phức hợp acid – base). Do vậy dung môi chiết xuất được sử dụng là nước hoặc
các dung dịch chất tan trong nước. Dịch chiết thu được cũng được tinh chế để cho sản
phẩm với năng suất và độ tinh khiết cao hơn [12].
Nguyên liệu thô
+ Tác nhân hóa học
Nghiền

Xử lý biến đổi cơ hóa học

Chiết xuất bằng dung môi
thích hợp

Chiết xuất bằng nước

Tinh chế

kiện thích hợp (các điều kiện đơn giản và dễ thực hiện hơn các phương pháp thông
thường).
1.1.2.4. Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu suất chiết


Các loại tác nhân hóa học
Tác nhân hóa học có vai trò quyết định trong chiết xuất dược liệu ứng dụng kỹ

thuật biến đổi cơ hóa học. Phải lựa chọn loại tác nhân có độ mạnh yếu thích hợp. Lựa
chọn tác nhân hóa học phụ thuộc vào bản chất của hoạt chất. Các tác nhân base rắn
hay được sử dụng như NaHCO3, NaOH, Na2CO3, Na2B4O7.... Tác nhân rắn cần có khả
năng phản ứng đủ mạnh để chuyển hoàn toàn hoạt chất thành dạng dễ tan. Ví dụ trong
chiết xuất magnolol từ vỏ cây Hậu Phác (Magnolia officinalis), NaHCO3 có tính kiềm
quá yếu không thể chuyển toàn bộ lượng magnolol có trong nguyên liệu thành dạng
muối [20]. Tương tự trong chiết xuất flavonoid từ lá tre, người ta lựa chọn Na2CO3
thay vì NaHCO3 để chuyển hoàn toàn flavonoid sang dạng dễ tan hơn [21]. Tuy nhiên,
nếu tác nhân rắn có tính base quá mạnh sẽ ảnh hưởng đến độ ổn định của hoạt chất,
đặc biệt là các hoạt chất có nhóm –OH phenol. Ví dụ quá trình chiết xuất terpen
trilacton từ lá Bạch quả, nếu sử dụng tác nhân có tính base quá mạnh như Na2CO3 hay
NaOH, hoạt chất có thể bị oxy hóa trong quá trình nghiền làm giảm hiệu suất [27].


Tỷ lệ tác nhân rắn
Tỷ lệ tác nhân rắn và dược liệu phải phù hợp. Tỷ lệ này phụ thuộc vào động

học của quá trình cơ hóa học cũng như lượng hoạt chất có trong nguyên liệu, ví dụ
5


tỷ lệ Na2CO3 sử dụng trong chiết xuất acid triterpen ít nhất là 3% [13]. Nếu lượng

Dung môi chiết
Bước đầu tiên khi tiến hành chiết xuất là lựa chọn dung môi chiết. Chiết xuất

hoạt chất trong dược liệu gồm hai quá trình chính là hòa tan và khuếch tán. Dung môi
chiết xuất cần khuếch tán được vào trong tế bào, hòa tan các hoạt chất sau đó mang
các hoạt chất khuếch tán ra ngoài tế bào [6].

6


Dung môi được quyết định bởi độ hòa tan của các chất phân tích và tương tác
giữa dung môi với dược liệu. Trong phương pháp chiết xuất áp dụng biến đổi cơ hóa
học, nước là dung môi hiệu quả nhất do hoạt chất được chuyển thành dạng muối dễ
tan. Ở nhiệt độ phòng, isofraxidin hòa tan hoàn toàn trong methanol, ethanol và dung
môi kiềm, hòa tan một phần trong nước nóng và không hòa tan trong nước lạnh. Sau
khi xử lý cơ hóa học với Na2CO3, độ hòa tan trong nước của hợp chất tăng cho phép sử
dụng nước làm dung môi hiệu quả để chiết xuất [15]. Xét một trường hợp khác,
flavonoid từ lá tre thường được chiết bằng hỗn hợp của alcol và nước do hiệu suất khi
chiết bằng nước không cao. Tuy nhiên sau khi xử lý cơ hóa học, hiệu suất chiết bằng
nước cao hơn so với hỗn hợp với alcol ở các tỷ lệ alcol từ 10% đến 70% [21].


Thời gian chiết
Như đã đề cập ở trên, chiết xuất hoạt chất trong dược liệu bằng dung môi gồm

hai quá trình chính là hòa tan và khuếch tán. Do đó, thời gian chiết phụ thuộc vào thời
gian của quá trình hòa tan vào khuếch tán [10]. Để xác định thời gian ngắn nhất có thể
thu được hiệu suất chiết cao nhất, người ta tiến hành chiết xuất cùng điều điện ở các
khoảng thời gian khác nhau. Hiệu suất chiết flavonoid từ lá tre tăng khi tăng thời gian
chiết nhưng khi đạt ngưỡng 15 phút, hiệu suất gần như không thay đổi [21]. Hiệu suất

một số trường hợp, nhiệt độ chiết lại không có ảnh hưởng đến quá trình chiết [14].
1.1.2.5. Ưu nhược điểm
Phương pháp chiết xuất cơ hóa học có một số ưu điểm vượt trội so với các
phương pháp thông thường như giảm nhiệt độ chiết, do đó cho phép tách các hợp chất
nhạy cảm với nhiệt, sử dụng nước làm dung môi thay vì dung môi hữu cơ truyền thống
trong hầu hết các trường hợp, thân thiện với môi trường và giảm giá thành sản xuất,
giảm thời gian chiết do đó giảm tiêu hao năng lượng, đơn giản hóa quá trình và thao
tác, thiết bị đơn giản, dễ bảo dưỡng [19]. Đặc biệt, cơ hóa học cho phép chiết xuất với
năng suất và hiệu quả cao các hoạt chất từ cùng một nguyên liệu. Ví dụ, từ thảo mộc
H. perforatum có thể chiết xuất dianthrones, đặc biệt là hypericin. Kết quả từ HPLC
sau khi chiết xuất bằng các phương pháp khác nhau cho ở hình 2. Năng suất của
hypericin từ nguyên liệu thực vật tăng thêm 10,5% so với các quy trình thông thường.
Mức độ cô lập hypericin tăng lên 57% mức lý thuyết [12].
0.18
0.16

Hiệu suất chiết (%)

0.14
0.12
0.1
0.08
0.06
0.04
0.02
0
1

2



chọn các thông số phù hợp cho mỗi quy trình chiết xuất để thu được hiệu quả cao nhất.

Thời gian nghiền (s)
Hình 1.4. Ảnh hưởng của thời gian xử lý đối với sự ổn định của hypericin.
1.1.3. Một số nghiên cứu cải thiện hiệu suất chiết xuất dược liệu bằng biến đổi cơ
hóa học
Ngoài các hoạt chất đã được đề cập trong các ví dụ khi phân tích ảnh hưởng của
các thông số quá trình chiết xuất, còn có rất nhiều các loại hoạt chất trong các dược
liệu khác nhau đã được nghiên cứu chiết xuất thành công bằng phương pháp chiết xuất
áp dụng biết đổi cơ hoa học với hiệu suất cao hơn, quy trình đơn giản hơn các phương
pháp đã biết:
9


Dưới đây tổng hợp một số nghiên cứu thành công trong cải thiện hiệu suất chiết
bằng biến đổi cơ hóa học, nhìn chung đều cho hiệu suất chiết cao hơn và đơn giản hóa
quy trình so với các phương pháp đã biết như chiết hồi lưu, chiết xuất bằng dung môi
siêu tới hạn, chiết xuất bằng hỗ trợ siêu âm…
Năm 2016, Wang, M. và cộng sự đã tiến hành chiết cryptotanshinon, tanshinon I
và tanshinon IIA từ rễ Đan sâm (Salvia miltiorrhiza) với tác nhân Ils. Ils vừa là tác
nhân vừa là dung môi chiết. Nó được sử dụng với tỷ lệ 40 mL cho 1 g dược liệu Tác
nhân được trộn với dược liệu và nghiền trong máy nghiền bi trước khi tinh chế. Kết
quả của nghiên cứu đã chiết được cryototanshinon với hiệu suất 0,11 mg/g dược liệu,
tanshinon I là 0,28 mg/g dược liệu và tanshinon IIA là 0,35 mg/g dược liệu [18].
Năm 2011, Zhu, X. và cộng sự tiến hành chiết polysaccharid từ bào tử nấm linh
chi (Ganoderma lucidum) sử dụng biến đổi cơ hóa học. Kết quả của nghiên cứu cho
thấy hiệu suất chiết polysaccharid cao nhất đạt 5,92 ± 0,13% khi sử dụng tác nhân
Na2CO3 nghiền với dược liệu trong máy nghiền bi kiểu hành tinh trong 20 phút, sau đó
chiết với 20 mL nước cho 1 g chất rắn trong 130 phút [25].

Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hải Dương và các tỉnh miền Trung và Tây
Nguyên [8].
1.2.1.2. Thành phần
Flavonoid là nhóm hoạt chất chính của cây, trong đó Rutin chiếm tỷ lệ lớn nhất
(6-38% rutin trong nụ) [2].
- Nụ hòe chứa nhiều rutin. Hòe Việt Nam có hàm lượng rutin cao (6-30%), trong
nụ có thể lên tới 38% [5], [8].
- Lá chứa 6,6% flavonoid toàn phần trong đó có 4,7% rutin [5], [8].
- Vỏ quả chứa 10,5% flavonoid toàn phần, 4,3% là rutin [5], [8].
- Các bộ phận khác như gỗ, thân, hạt đều có flavonoid nhưng với tỷ lệ thấp hơn [4].
1.2.2. Rutin
Rutin là một Flavonoid nhóm Flavon, có phần aglyol là quercetin thuộc nhóm
Flavonol. Rutin được chiết xuất từ nhiều dược liệu khác nhau trong đó có nụ hoa hòe.
Tên

IUPAC:

2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-3-{[(2S,3R,4S,5S,6R)-

3,4,5-trihydroxy-6-{[((2R,3R,4R,5R,6S)-3,4,5-trihydroxy-6-methyloxan-2yl)oxy]methyl}oxan-2-yl]oxy}-4H-chromen-4-on hay có tên khác là 3,3’,4’,5,7–
pentahydroxyflavon-3-rutinosid.
Công thức cấu tạo:

11


Hình 1.5. Công thức cấu tạo phân tử rutin
Tĩnh chất vật lý: Rutin có dạng bột kết tinh màu vàng hay màu vàng ánh xanh, để
ngoài ánh sáng màu sẫm dần. Tinh thể rutin ngậm 3 phân tử nước, chuyển sang dạng
khan khi sấy ở 110°C dưới áp suất 10 mmHg. Nhiệt độ trên 125°C, Rutin chuyển sang

chiết, cất thu hồi một phần cồn, để nguội cho rutin kết tinh, lọc thu tủa thô rồi đem tinh
chế bằng nước hoặc một trong các dung môi diethylether, chloroform,
tetracloruacarbon, ether dầu hỏa… Dung môi hay sử dụng là ethanol, cũng có thể dùng
methanol, isopropanol.
Nhận xét:
• Ưu điểm: Hiệu suất cao, tinh khiết hơn chiết bằng nước.
• Nhược điểm: dung môi đắt tiền hơn nhiều so với nước, dung dịch kiềm.
Trang thiết bị phức tạp, khó sản xuất ở quy mô công nghiệp. Quá trình sản xuất dễ xảy
ra cháy nổ.
1.3.1.3. Dung môi là dung dịch kiềm
Do cấu trúc hóa học của rutin có nhiều nhóm –OH phenol nên dễ tan trong dung dịch
kiềm. Lợi dụng tính chất này có thể chiết rutin bằng dung dịch kiềm loãng.
Quy trình chiết xuất:
- Phương pháp 1: Rửa hoa hòe bằng acid loãng để loại bớt tạp chất. Ngâm
dược liệu với dung dịch kiềm loãng ở nhiệt độ phòng. Rút dịch chiết và acid hóa để
rutin kết tinh. Lọc thu tủa đem tinh chế bằng cồn nóng để lấy rutin tinh khiết [7], [10].
- Phương pháp 2: nụ hoa hòe được hấp hơi nước để diệt enzym. Sau đó nghiền
thành bột. Sau đó bột hoa hòe được ngâm với dung dịch Na2B4O7 2% ở nhiệt độ phòng.
Tùy điều kiện có thể sử dụng phương pháp ngược dòng liên tục hoặc gián đoạn. Nếu
chiết gián đoạn, thường chiết 4 lần và chỉ xử lý dịch chiết lần một để thu rutin, còn các
dịch chiết sau được sử dụng để chiết các mẻ tiếp theo. Acid hóa dịch chiết và để rutin
kết tinh. Sau đó tẩy màu và kết tinh lại để thu được rutin tinh khiết [6].
Nhận xét:
• Ưu điểm: dung môi rẻ tiền, dễ kiếm. Không tốn nhiệt lượng, hiệu suất
khá cao, an toàn khi thực hiện. Thiết bị và cách làm đơn giản, dễ thực hiện.
13


• Nhược điểm: ngâm ở nhiệt độ phòng mất nhiều thời gian, dung môi kiềm
có thể gây độc hại.

• Nhược điểm: quy trình, thiết bị, máy móc phức tạp, tốn nhiều dung môi,
dung môi kiềm có thể gây độc hại.

14


CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu
Để thực hiện khóa luận này, chúng tôi đã sử dụng một số dụng cụ, thiết bị, dung
môi và hóa chất của Phòng thí nghiệm Chiết xuất Dược Liệu, Bộ môn Công nghiệp
Dược; Phòng thí nghiệm Bào Chế, Bộ môn Bào Chế, Trường Đại học Dược Hà Nội
(xem Bảng 2.1 và Bảng 2.2). Ngoài ra, một số trang thiết bị để xác định kích thước
tiểu phân, xác định sự thay đổi cấu trúc sản phẩm và định lượng sẽ được nêu ở phần
phương pháp nghiên cứu.
2.1.1. Nguyên liệu
Nụ hoa Hòe bánh tẻ được thu hái từ cây Hòe (Sophora japonica L.) trồng tại
vùng Giao Thủy – Nam Định vào tháng 10/2018.
Sau khi lấy nguyên liệu tươi, nụ hoa hòe được hấp cồn 70% trong 10 phút để diệt
enzym, sau đó sấy ở 60°C trong 24 giờ đến hàm ẩm dưới 5%. Bảo quản ở nhiệt độ
thường, khô thoáng và tránh ánh sáng.
2.1.2. Hóa chất và dung môi
Bảng 2.1. Danh mục hóa chất sử dụng
STT

Hóa chất

Nguồn gốc

1


Natri carbonat

Trung Quốc

7

Natri hydrocarbonat

Trung Quốc

8

Natri hydroxid

Trung Quốc

9

Natri tetraborat decahydrat

Trung Quốc

10

Nước cất

Việt Nam

2.1.3. Máy móc và dụng cụ
- Máy nghiền siêu mịn MM200 RETCH, xuất xứ Đức.

o Tốc độ nghiền: 15 (vòng/giây)
o Thời gian nghiền: 45 phút
Sau khi nghiền, bột dược liệu đã xử lý được bảo quản trong lọ kín, tối màu, ở
nhiệt độ phòng, tránh ẩm.
-

Tiến hành chiết xuất:
Cân chính xác khoảng 0,46 g hỗn hợp dược liệu đã xử lý (tương đương 0,4 g

dược liệu thô) cho vào trong một bình nón 50 mL.

16


Thêm 20 mL nước cất vào bình, chiết xuất bằng phương pháp ngâm lạnh trong
thời gian 10 phút. Chuyển toàn bộ dịch và bã trong bình nón sang bình định mức 100
mL, tráng bình bằng 20 mL nước cất.
Acid hóa bằng dung dịch acid clohydric 5% đến pH 5.
-

Định lượng
Thêm vừa đủ thể tích bằng EtOH 96%. Lọc lấy dịch thu được dịch chiết nụ hoa

hòe. Lấy chính xác 2 mL dịch lọc cho vào bình định mức 10 mL, thêm vừa đủ thể tích
bằng EtOH 96% và đem đi định lượng.
-

Hàm lượng rutin có trong dịch chiết sẽ được xác định bằng phương pháp

HPTLC.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status