NGUYỄN PHƯƠNG ANH PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG sử DỤNG THUỐC TRONG dọa đẻ NON tại BỆNH VIỆN PHỤ sản hà nội LUẬN văn THẠC sĩ dược dược học - Pdf 61

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN PHƯƠNG ANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC
TRONG DỌA ĐẺ NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC DƯỢC HỌC

HÀ NỘI - 2019


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình, sự giúp đỡ động viên của các Thầy Cô, đồng nghiệp, gia
nh và bạn bè.
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương – Trưởng Bộ môn Dược lâm sàng –
trường Đại học Dược Hà Nội và TS. Đào Lan Hương – Phó Trưởng khoa Hỗ
trợ sinh sản và nam học là những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo
và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Dược lâm sàng –
Trường đại học Dược Hà Nội, đã hướng dẫn cho tôi tiếp cận những kiến thức
giúp tôi định hướng và thực hiện nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp công tác tại Khoa Dược – Bệnh viện
Châm cứu Trung ương đã tận tình hỗ trợ công việc trong thời gian tôi học tập
và nghiên cứu. Cảm ơn Ban giám đốc bệnh viện đã tạo điều kiện cho tôi được
tham gia học tập và thực hiện nghiên cứu.

1.3. Tổng quan một số nghiên cứu về sử dụng thuốc trong điều trị dọa đẻ
non................................................................................................................... 21
1.3.1. Trên thế giới .......................................................................................... 21
1.3.2. Tại Việt Nam ......................................................................................... 23
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................ 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 25
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 25
2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp phu thập dữ liệu......................... 27
2.2.3. Các nội dung nghiên cứu ...................................................................... 27
2.2.4. Xử lý số liệu ........................................................................................... 34


2.2.5. Đạo đức trong nghiên cứu .................................................................... 34
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 35
3.1. Đặc điểm của các bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị
......................................................................................................................... 35
3.1.1. Đặc điểm của các bệnh nhân ................................................................. 35
3.1.2. Các loại thuốc được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân ....................... 39
3.1.3. Kết quả điều trị ...................................................................................... 49
3.2. Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng nhóm thuốc cắt cơn co tử
cung và nhóm corticosteroid so với các hướng dân điều trị ........................ 49
3.2.1. Về việc lựa chọn loại thuốc để điều trị cho bệnh nhân ......................... 49
3.2.3. Về liều lượng và cách dùng của các thuốc............................................ 54
3.2.4. Về thời gian sử dụng các thuốc trong điều trị ....................................... 57
PHẦN 4: BÀN LUẬN ................................................................................... 58
4.1. Đặc điểm của các bệnh nhân và thông tin về các loại thuốc được sử
dụng trong điều trị ........................................................................................ 58
4.1.1. Về đặc điểm của các bệnh nhân ............................................................ 58
4.1.2. Về các loại thuốc được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân .................. 60


Cơn co tử cung

CTC

Cổ tử cung

HA

Huyết áp

TB

Trung bình

ACOG
CTG
NICE

RCOG

American College of Obstetricians and Gynecologists
(Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ)
Carditocography ( Biểu đồ tim thai cơn co TC)
National Institute for Health and Care Excellence
(Viện y tế và chăm sóc quốc gia Anh)
Royal College of Obstetricians and Gynaecologists
(Hiệp hội sản phụ khoa Anh)



Hình 2.1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu................................................................ 26
Hình 2.2. Quy trình chọn mẫu nghiên cứu ...................................................... 27


ĐẶT VẤN ĐỀ
Dọa đẻ non và đẻ non đã và đang là một vấn đề lớn cần được quan tâm
trong lĩnh vực sản khoa. Biến chứng đẻ non là một trong những nguyên nhân
hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi, là nguyên nhân cho khoảng 1 triệu
ca tử vong vào năm 2015 [42]. Trẻ sơ sinh đẻ non phải đối mặt với nguy cơ bị
bệnh tật và tử vong cao hơn nhiều so với trẻ sơ sinh đủ tháng.
Hiện nay, đẻ non vẫn đang là một thách thức lớn không chỉ ở Việt Nam
mà cả ở các nước trên thế giới. Hàng năm, ước tính có khoảng 15 triệu trẻ đẻ
non (trước 37 tuần tuổi thai) trên toàn cầu và con số này đang có xu hướng
ngày càng tăng lên. Tại Mỹ, trong số các nguyên nhân của bệnh tật và tử vong
sơ sinh thì có đến 75% số trường hợp có liên quan đến đẻ non.
Sự tiến bộ của y học đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc nuôi sống
những trẻ có trọng lượng và tuổi thai khá nhỏ. Tuy nhiên, việc thực hiện điều
này tốn rất nhiều công sức, nhân lực, tài chính và đồng thời tỷ lệ mắc bệnh
của những đứa trẻ đó khi lớn lên vẫn còn khá cao. Do vậy, hạn chế tỷ lệ đẻ
non là một biện pháp góp phần giúp nâng cao chất lượng dân số và luôn là
mục tiêu của y học hiện đại nhằm cho ra đời những trẻ có thể chất khỏe mạnh,
trí não phát triển và ít có biến chứng sau này.
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam nằm trong số 42 nước có
tỷ lệ đẻ non cao nhất thế giới với hơn 160.000 ca đẻ non mỗi năm (chiếm
khoảng 6,5 - 16% số ca sinh)[52]. Bên cạnh đó, theo các báo cáo Bộ Y tế, ở
nước ta hiện nay, tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi vẫn rất cao trong đó đẻ non
là nguyên nhân chính gây ra 75,3 – 87,5% ca tử vong cho trẻ sơ sinh dưới 1
tuổi [14]. Theo báo cáo 9 tháng đầu năm 2016 của Bệnh viện Phụ sản Hà Nội,
có 2,348 số ca đẻ non chiếm tỷ lệ 9,3% trên tổng số ca đẻ tại bệnh viện và đã
giảm xuống còn 7% trong năm 2017 [12].


2


Phần 1: TỔNG QUAN
1.1. Đại cương về đẻ non
1.1.1. Một số khái niệm
Trước đây, đã có nhiều quan niệm khác nhau về đẻ non. Các tác giả
định nghĩa đẻ non bằng cách đánh giá tuổi thai dựa vào ngày đầu tiên của chu
kỳ kinh nguyệt cuối cùng, trọng lượng sơ sinh và/hoặc dựa vào đặc điểm của
sơ sinh sau khi đẻ.
Năm 1977, WHO đưa ra định nghĩa: đẻ non là trẻ đẻ ra có trọng lượng
dưới 2500g và tuổi thai dưới 37 tuần [31].
Theo Trần Hán Chúc: đẻ non là hiện tượng thai bị đẩy ra khỏi buồng tử
cung trước 38 tuần tuổi thai và có trọng lượng dưới 2500g.
Theo Nguyễn Việt Hùng: đẻ non là hiện tượng gián đoạn thai nghén
khi có thể sống được (nghĩa là tuổi thai trong vòng 28-37 tuần) [16]. [31].
Ngày nay, tại một số quốc gia phát triển có nền y học hiện đại, khả
năng chăm sóc và nuôi dưỡng những trẻ đẻ non tháng đã được cải thiện, khái
niệm về đẻ non đã thay đổi.
Năm 2016, WHO đưa ra định nghĩa: Đẻ non là trường hợp chuyển dạ
trước 37 tuần (259 ngày) tuổi thai [42].
Theo Hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ ACOG năm 2012, chuyển dạ đẻ non
được định nghĩa là khi có cơn co tử cung đều đặn, dẫn đến thay đổi ở cổ tử
cung, bắt đầu trước 37 tuần tuổi thai [50].
Ở Việt Nam theo Hướng dẫn quốc gia của Bộ Y tế ban hành năm 2015:
“Đẻ non là cuộc chuyển dạ xảy ra từ tuần thứ 22 đến trước tuần 37 của thai
kỳ tính theo ngày kinh cuối cùng” [13].

3



❖ Nguyên nhân do thai:
Đa thai: song thai, sinh ba, sinh bốn…
Thai dị dạng: thai vô sọ, não úng thủy, bụng cóc, tam bội thể 18, hội
chứng Potter…
❖ Nguyên nhân do phần phụ của thai: Đa ối đặc biệt là đa ối cấp, viêm
màng ối. Vỡ ối non, rau tiền đạo, rau bong non…
1.1.2.2. Cơ chế bệnh sinh [8]
Cơ chế bệnh sinh của chuyển dạ đẻ non rất phức tạp và vẫn chưa được
giải thích một cách rõ ràng, vì chưa được nghiên cứu đầy đủ [15]. Hiện nay có
một số giả thuyết gây chuyển dạ đã được chấp nhận.
❖ Thuyết Prostaglandin
Các Prostaglandin (PG) là những chất có thể làm thay đổi hoạt tính co
bóp của cơ tử cung. Sự sản xuất PG tăng dần trong quá trình thai nghén, đạt
tới giá trị cao trong nước ối và màng rụng trong cơ tử cung vào lúc bắt đầu
cuộc chuyển dạ. Người ta có thể gây chuyển dạ bằng cách tiêm PG vào bất cứ
tuổi thai nào. Các PG tham gia làm chín muồi cổ tử cung do tác dụng lên chất
collagene của cổ tử cung.
❖ Estrogen và Progesteron:
Trong quá trình thai nghén, estrogen tăng lên nhiều làm tăng tính kích
thích ở các sợi cơ trơn của cơ tử cung. Cơ tử cung trở nên mẫn cảm với các
tác nhân gây cơn co tử cung, đặc biệt là với oxytocin, progesteron có vai trò
ức chế co cơ tử cung, Progesteron giảm vào cuối thời kỳ thai nghén làm tỷ lệ
Estrogen/Progesteron thay đổi là tác nhân gây chuyển dạ.
❖ Vai trò của Oxytocin:
Người ta đã xác định được có sự tăng tiết oxytocin ở thuỳ sau tuyến
yên của người mẹ trong chuyển dạ đẻ. Các đỉnh liên tiếp nhau của oxytocin
có tần số tăng lên trong quá trình chuyển dạ và đạt mức tối đa khi rặn đẻ. Tuy
5



- Xuất huyết: do thiếu yếu tố đông máu, yếu tố V, VII, prothrombin dễ
xuất huyết não, phổi. Nguy cơ xuất huyết càng cao khi trẻ đẻ ra bị sang chấn.
- Nhiễm khuẩn: hệ thống miễn dịch của sơ đẻ non tháng kém. Nguy cơ
nhiễm khuẩn càng cao đối với trẻ đẻ non, chuyển dạ có ối vỡ sớm, vỡ non.
- Vàng da: hay gặp do trẻ bị thiếu tháng hay rối loạn enzym kết hợp.
Thường vàng da do tăng bilirubin gián tiếp.
- Rối loạn chuyển hóa: hạ canxi, hạ đường huyết do dự trữ glycogen ở
gan giảm, hệ thống men chuyển hóa chưa hoàn chỉnh.
Trọng lượng sơ sinh và tuổi thai ít dự đoán về tỷ lệ sống sót hơn là khuyết
tật chức năng vì vậy nếu các chức năng đã được hoàn thiện trước khi đẻ non
giúp làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong kết quả nâng cao chất lượng cuộc sống
cho trẻ sau nay.
1.1.4. Các tiêu chuẩn chẩn đoán đẻ non
❖ Lâm sàng [15]:
- Có 4 cơn co tử cung trong 20 phút hay 8 cơn trong 60 phút, cơn co sờ
thấy được và gây đau.
- Cổ tử cung mở ≥ 2 cm hoặc xóa trên 80% nhưng mở ≤ 4cm mới được
chỉ định thuốc cắt cơn co tử cung. [15].
- Có sự thay đổi ở cổ tử cung được nhận định bởi một người khám
trong nhiều lần khám liên tiếp.
- Các dấu hiệu khác: ra nhớt hồng hoặc dịch nhầy cổ tử cung, đau thắt
lưng, trằn nặng bụng.
❖ Cận lâm sàng:
- CTG: Theo dõi tim thai, cơn co tử cung.
- Siêu âm ngả âm đạo, đo chiều dài cổ tử cung (< 25mm) [18], [44]
▪ 26 mm ≥ CTC > 15mm: có thể tiên đoán đẻ non, nằm nghỉ chưa dùng
thuốc.
7


Ra máu

Vừa

> 100ml

4

Mở cổ tử cung

1cm

2cm

3 điểm

Có thể

4 điểm

Rõ ràng

3cm

> 4cm

Từ Bảng 1.1, bác sĩ đánh giá bệnh nhân để đưa ra chỉ số dọa đẻ non, từ
đó tiên lượng được khả năng ức chế chuyển dạ thành công dựa vào Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Khả năng ức chế chuyển dạ thành công (theo chỉ số doạ đẻ non)

bị cho cuộc đẻ non và các tình huống xảy ra với trẻ sơ đẻ non tháng. Nếu sau
một thời gian điều trị, cổ tử cung mở đến 5cm thì coi như việc điều trị thất bại
và dừng lại để cho cuộc chuyển dạ tiến triển và cho đẻ [17].

8


1.2. Điều trị dọa đẻ non
1.2.1. Mục tiêu điều trị [17]
- Cho phép can thiệp kịp thời các trường hợp được chẩn đoán là dọa đẻ
non (giảm bệnh suất và tử suất cho thai nhi).
- Đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi.
- Hạn chế nhập viện các thai kỳ không có nguy cơ đẻ non cao.
- Có thời gian dùng đủ liều Corticosteroid cho tuổi thai từ 24-34 tuần.
Hỗ trợ phổi:
✓ Thường quy cho thai 28 – 34 tuần.
✓ Thai 26-28 tuần: cân nhắc tùy trường hợp.
1.2.2. Một số phác đồ điều trị dọa đẻ non
1.2.2.1. Phác đồ Bộ Y Tế năm 2015 [13]
❖ Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, nghiêng trái, tránh kích thích.
❖ Thuốc giảm - cắt cơn co tử cung:
- Salbutamol:
▪ Liều dùng: 5mg pha trong 500ml glucose 5%, truyền tĩnh mạch
20giọt/phút (10mcg/phút), liều tối đa 45 giọt/ phút. Khi đã cắt được cơn
co, chuyển sang liều duy trì : viên 4mg, ngậm 1 - 2 viên/ngày.
▪ Theo dõi: dừng thuốc nếu nhịp tim >120 lần/phút.
▪ Chống chỉ định: bệnh tim, cường giáp, tăng huyết áp, đái tháo đường
nặng, chảy máu nhiều, nhiễm khuẩn ối.
▪ Tác dụng phụ: tăng nhịp tim, tăng đường huyết, hạ kali máu.
- Nifedipin:

tránh giao hợp.
- Ăn uống hợp lý đẩy đủ dinh dưỡng. Ăn nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc
để tránh táo bón.
- Dùng thuốc cắt cơn gò trong vòng 48 giờ, cố gắng trì hoãn cuộc sinh ít
nhất 24 giờ.
10


- Không phối hợp nhiều loại thuốc cắt cơn gò cùng lúc.
- Không điều trị dọa đẻ non cho thai từ 36 tuần trở lên.
- Hỗ trợ phổi thai bằng corticosteroid.
- Phối hợp với bác sỹ sơ sinh chuẩn bị phương tiện hồi sức và chăm sóc trẻ
sơ đẻ non tháng.
❖ Điều trị cắt cơn co bằng thuốc (thông tin chi tiết tại Phụ lục 3):
Nifedipin: Liều tấn công: uống 30mg (không sử dụng viên tác dụng kéo
dài) hiệu quả tác dụng giảm gò sau 30-60 phút. Sau đó: 10-20 mg mỗi 4-6 giờ
trong 24-48 giờ. Chống chỉ định khi huyết áp của mẹ < 90/50 mmHg, bệnh
tim (thiếu máu cơ tim, suy thất trái), rối loạn chức năng gan, bệnh lý thận,
đang dùng thuốc hạ áp khác.
Salbutamol:
- Truyền TM 5mg/5ml pha trong glucose 5% (nồng độ 10mcg/ml).
TTM: 60ml/giờ (20 giọt/phút, 10mcg/phút), tăng thêm 20ml/giờ (7 giọt/phút,
3,3mcg/phút) mỗi 30 phút đến khi hết cơn gò hoặc nhịp tim mẹ ≥ 120
nhịp/phút hoặc tốc độ truyền đạt tối đa 180ml/giờ (60 giọt/phút, 30mcg/phút).
- Dùng bơm tiêm điện: Pha salbutamol 5mg/5ml trong 95ml NaCl 0,9%
(50mcg/ml salbutamol). Bơm tiêm điện 12ml/giờ (10mcg/ phút). Tăng
4ml/giờ (3,3 mcg/phút) mỗi 30 phút cho đến khi hết cơn gò hoặc nhịp tim mẹ
≥ 120 nhịp/phút hoặc tốc độ truyền tối đa 36ml/giờ (30mcg/phút).
Chống chỉ định: Mẹ hoặc thai bị bệnh tim nặng, mẹ bị tiểu đường đang
điều trị insulin, bệnh tuyến giáp, dị ứng với thuốc. Song thai, đa thai.

pha với dung dịch Lactate Ringer x 1000ml truyền 50ml/phút.
Hoặc: Tractocile (Atosiban) 37,5mg x4 ống pha với 100ml nước muối
sinh lý truyền bằng bơm tiêm điện.
- Cho corticosteroid cho những sản phụ có thai từ >28 tuần đến
suyễn (ở phụ nữ quá mẫn aspirin).
Ritodrin (hướng beta giao cảm): Bắt đầu truyền tĩnh mạch với tốc độ
50µg/phút và tăng lên tối đa là 350µg/phút.
Terbutalin (hướng beta giao cảm): Bắt đầu truyền tĩnh mạch với tốc độ từ
5-10µg/phút và tăng lên tối đa là 80µg/phút. Chống chỉ định: Thai phụ bị nhịp
tim nhanh và đái tháo đường không kiểm soát.
Magnesium sulfate: 4g qua đường truyền TM sau đó truyền 1-3g/giờ.
Chống chỉ định ở những bệnh nhân nhược cơ.
Tác dụng phụ của các thuốc nêu trên trên thai phụ và thai nhi được trình
bày chi tiết trong Phụ lục 4.
14


- ACOG 2016 tiếp tục khẳng định với thời gian ngắn (thường ít hơn 48 giờ)
sử dụng Magnesium sulfate trong cắt cơn co tử cung cho các điều kiện
thích hợp và thời gian điều trị thích hợp [48], bao gồm:
▪ Phòng ngừa và điều trị co giật ở phụ nữ bị tiền sản giật hoặc sản giật
▪ Bảo vệ thần kinh của thai nhi trước khi đẻ non sớm (dưới 32 tuần
tuổi thai).
▪ Kéo dài thời gian mang thai (lên đến 48 giờ) để cho phép dùng
corticosteroid trước sinh ở phụ nữ mang thai có nguy cơ đẻ non trong
vòng 7 ngày.
1.2.3. Các thuốc được sử dụng trong điều trị dọa đẻ non
1.2.3.1. Các thuốc cắt cơn co tử cung
Thuốc cắt cơn co tử cung không được khuyến cáo sử dụng khi tuổi thai
vượt quá 34 tuần tuổi và thuốc thường không được khuyến khích sử dụng
trước 24 tuần của thai kỳ nhưng có thể được xem xét dựa trên hoàn cảnh cá
nhân từ 23 tuần tuổi [49].
❖ Các thuốc hướng bêta giao cảm (salbutamol, ritodrin, terbutalin):
Đây là các dẫn xuất catecholamin làm giãn cơ trơn tử cung và hệ cơ

kết luận rằng không chứng mình được tính ưu việt của nhóm ức chế thụ thể
oxytocin (chủ yếu là atosiban so với giả dược, nhóm chẹn kênh calci và nhóm
hướng beta giao cảm về kết quả kéo dài thời gian thai kỳ và các kết quả đầu
ra khi trẻ sinh ra (như cân nặng của trẻ, tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh dưới 12
tháng tuổi…). Tuy nhiên, tác dụng phụ trên mẹ khi dùng atosiban lại ít hơn
so với nifedipine và nhóm hướng beta giao cảm . Việc phát hiện sự gia tăng
tử vong ở trẻ sơ sinh và đẻ trước khi hoàn thành 28 tuần thai trong một
nghiên cứu có kiểm soát giả dược đảm bảo thận trọng. Tuy nhiên, số lượng
phụ nữ đăng ký ở tuổi thai rất thấp. Do những hạn chế về số lượng nhỏ được
nghiên cứu và chất lượng phương pháp, cần có thêm các thử nghiệm đối
chứng ngẫu nhiên được thiết kế tốt hơn [24].
16


❖ Các thuốc ức chế kênh Calcium (Nifedipine, Nicardipine):
Ức chế kênh calci type II, có nhiều trong cơ trơn mạch máu, tử cung và
bàng quang, gây dãn cơ trơn, giảm lượng calci trong tế bào. Thuốc ức chế
kênh calci ngăn chặn sự di chuyển của các ion calci vào trong tế bào và cả sự
phóng thích calci từ lưới nội sinh chất trơn ra tế bào chất, dẫn đến giảm hoạt
động của sợi actin-myosin, giảm cơn co tử cung. Thuốc chẹn kênh calci tương
đối ít tác dụng phụ nghiêm trọng trên mẹ và thai, ngoại trừ hạ huyết áp, đặc
biệt trên người mẹ tăng huyết áp.
Đại diện của nhóm là nifedipin. Nifedipin hoạt động trên cơ trơn mạnh
gấp 18 lần trên cơ tim gây ảnh hưởng huyết động: giảm huyết áp động mạch,
tăng nhịp tim, giãn mạch. Hiệu quả giảm tỷ lệ đẻ non trong vòng 48 giờ của
nifedipine không khác biệt so với các tác nhân cắt cơn gò khác [40].
Ngoài ra còn có một nghiên cứu năm 2008 do Trabelsi K, Hadj Taib H
và cộng sự nhằm so sánh tác dụng giảm co và tác dụng phụ của nicardipin với
salbutamol ở những bệnh nhân chuyển dạ sớm để đề xuất nicardipin như một
phương pháp thay thế đầy hứa hẹn trong điều trị chuyển dạ sớm. Cụ thể có

một đối vận calci nội bào, có thể ức chế cơn gò tử cung. Tuy nhiên sử dụng
magie có nguy cơ cao gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như phù phổi,
ngưng tim, thai lưu hoặc suy hô hấp. Do đó, Magnesium sulfate không được
khuyến cáo là thuốc điều trị cắt cơn gò tử cung [27].
Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã rút ra kết luận việc sử dụng Magnesium
sulfate trước kỳ đẻ non lại giúp bảo vệ thần kinh cho trẻ đẻ non tháng [19]
[47] [34]. Bên cạnh đó, Magnesium sulfate đã giảm tỷ lệ trẻ đẻ non mắc bệnh
bại não từ nặng xuống còn một nửa [43].
1.2.3.2. Corticosteroid
Các corticosteroid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào,
chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó tác động đến một số gen được dịch mã. Hay
nói cách khác dùng corticosteroid giúp tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status