Nghiên cứu xây dựng một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất của trường đại học phú yên - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------

NGUYỄN MINH CƢỜNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC
THỂ CHẤT CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC PHÖ YÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

TP. Hồ Chí Minh, 2020


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------

NGUYỄN MINH CƢỜNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC
THỂ CHẤT CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC PHÖ YÊN

Ngành: Giáo dục học
Mã số: 9140101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Cán bộ hƣớng dẫn khoa học:

1.2.2. Khái lược về chất lượng và đánh giá chất lượng công tác GDTC 11
1.3. Vai trò, nhiệm vụ của GDTC trong trường học và nguyên tắc GDTC cho
sinh viên............................................................................................................. 16
1.3.1. Vai trò của GDTC trong trường học ............................................. 16
1.3.2. Nhiệm vụ của GDTC trong trường học ........................................ 20
1.3.3. Những nguyên tắc GDTC cho sinh viên ....................................... 22
1.4. Phong trào TDTT và GDTC ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam ...... 23
1.4.1. Phong trào TDTT và GDTC ở các nước trên thế giới .................. 23
1.4.2. Phong trào TDTT và GDTC ở Việt Nam ..................................... 24
1.5. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên lứa tuổi 18 – 22 ..... 28
1.5.1. Tố chất sức nhanh ......................................................................... 28
1.5.2. Tố chất sức mạnh .......................................................................... 30
1.5.3. Tố chất sức bền ............................................................................. 32
1.5.4. Tố chất mềm dẻo ........................................................................... 35
1.5.5. Tố chất khéo léo (khả năng phối hợp vận động) .......................... 36
1.6. Đặc điểm giải phẫu sinh lý, tâm lý sinh viên lứa tuổi 18-22 ..................... 37


1.6.1. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý sinh viên lứa tuổi 18-22 ................... 37
1.6.2. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 18-22 [4], [34] ...................................... 37
1.7. Đặc điểm công tác GDTC và hoạt động TDTT học đường tại Trường Đại
học Phú Yên ...................................................................................................... 39
1.7.1. Quá trình hình thành và kết quả đạt được của công tác GDTC
Trường Đại học Phú Yên ........................................................................ 39
1.7.2. Định hướng phát triển công tác GDTC của Trường Đại học Phú
Yên .......................................................................................................... 42
1.8. Một số công trình liên quan........................................................................ 43
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN
CỨU .................................................................................................................. 49
2.1. Đối tượng nghiên cứu. ................................................................................ 49

công tác GDTC củaTrường Đại học Phú Yên ........................................ 92
3.2.5. Hướng dẫn quy trình thực hiện một số giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác GDTC của Trường Đại học Phú Yên ........................................... 98
3.2.6. Tiểu kết mục tiêu 2...................................................................... 107
3.3. Đánh giá hiệu quả thực nghiệm một số giải pháp nâng cao chất lượng công
tác GDTC Trường Đại học Phú Yên ............................................................... 107
3.3.1. Tổ chức thực nghiệm .................................................................. 107
3.3.2. Kết quả kiểm tra sinh viên trước thực nghiệm một vài giải pháp
nâng cao chất lượng công tác GDTC .................................................... 109
3.3.3. Kết quả kiểm tra và đánh giá hiệu quả tác động sau thực nghiệm
của một vài giải pháp ngắn hạn nâng cao công tác GDTC ................... 112
3.3.4. Đánh giá hiệu quả tác động của từng nội dung ở các giải pháp đến
việc nâng cao chất lượng công tác GDTC sau quá trình thực nghiệm . 131
3.3.5. Tiểu kết mục tiêu 3...................................................................... 132
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 133
KẾT LUẬN: .......................................................................................... 133
KIẾN NGHỊ: ......................................................................................... 135


CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Viết tắt
CBQL
CG


NC

Nghiên cứu

NDGP
NH

Nội dung giải pháp
Năm học

N.TN

Nhóm thực nghiệm

N.ĐC

Nhóm đối chứng

N.SS

Nhóm so sánh

SD

Độ lệch chuẩn

SE

Sai số tương đối


TRANG

Số công trình nghiên cứu đã sử dụng các tiêu chí đánh
Bảng 3.1.

giá thực trạng công tác GDTC ở các cơ sở giáo dục

60

và đào tạo
Bảng 3.2

Các tiêu chí đánh giá công tác GDTC theo đề xuất
của chuyên gia

61

Bảng 3.3

Tần suất trả lời cho từng tiêu chí phỏng vấn

Bảng 3.4

Kết quả thống kê mô tả của các tiêu chí đánh giá

63

Bảng 3.5

Hệ số tin cậy tổng thể (Reliability Statistics)

Bảng 3.15

Thực trạng quản trị công tác GDTC của Trường
ĐHPY giai đoạn 2010 – 2015
Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy GDTC của
Trường ĐHPY giai đoạn 2010 – 2015
Kết quả đánh giá về đội ngũ giảng viên GDTC
(Descriptives)
Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC
của Trường ĐHPY giai đoạn năm 2010 - 2015
Kết quả đánh giá cơ sở vật chất phục vụ công tác
GDTC của Trường ĐHPY
Thực trạng kinh phí dành cho công tác GDTC của
Trường ĐHPY giai đoạn năm 2010 – 2015
Thực trạng chương trình GDTC của Trường ĐHPY

68
Sau 69
70
Sau 70
71
72
73


giai đoạn năm 2010 – 2015
Bảng 3.16
Bảng 3.17
Bảng 3.18
Bảng 3.19

xếp

loại

thể

lực

chung

của

SV

(Crosstabulation)
Điểm học tập môn GDTC của sinh viên ở Trường
ĐHPY
So sánh điểm học tập môn GDTC của sinh viên ở
Trường ĐHPY qua các năm học
Xếp loại kết quả học tập môn GDTC của sinh viên ở
Trường ĐHPY
Kết quả thu thập thông tin xác định các giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác GDTC
Kết quả phỏng vấn xác định các giải pháp nâng cao
công tác GDTC (Item Statistics)
Độ tin cậy tổng thể của các giải pháp (Reliability
Statistics)
Độ tin cậy của từng giải pháp GDTC (Item-Total

74


92
107
Sau 109
110

Kết quả xếp loại đánh giá trình độ thể lực chung của
Bảng 3.35

sinh

viên

các

nhóm

trước

thực

nghiệm

111

(Crosstabulation)
Bảng 3.36
Bảng 3.37
Bảng 3.38
Bảng 3.39

Sau 115
Sau 117
Sau 117
Sau 119


Bảng 3.45
Bảng 3.46
Bảng 3.47
Bảng 3.48
Bảng 3.49
Bảng 3.50
Bảng 3.51
Bảng 3.52
Bảng 3.53
Bảng 3.54
Bảng 3.55
Bảng 3.56

So sánh các nhóm sinh viên về hứng thú tập luyện
TDTT
So sánh sự hài lòng về môn học GDTC của các nhóm
sinh viên
Kết quả kiểm tra thể lực của các nhóm trước và sau
thực nghiệm (Descriptives)
Kết quả xếp loại và so sánh thể lực của các nhóm sinh
viên trước và sau thực nghiệm (Descriptives)
Kết quả kiểm tra thể lực các nhóm sau thực nghiệm
và nhóm so sánh (Descriptives)
Kết quả so sánh các nhóm SV sau thực nghiệm

sau thực nghiệm (Descriptive Statistics)

Sau 131


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1

NỘI DUNG
Các môn thể thao phù hợp phát triển thể lực của sinh
viên

TRANG
76

Biểu đồ 3.2

Nhu cầu tập luyện TDTT của sinh viên

Biểu đồ 3.3

Kết quả xếp loại thể lực chung của sinh viên

Sau 81

Biểu đồ 3.4

Kết quả học tập môn GDTC của sinh viên



Biểu đồ 3.10
Biểu đồ 3.11

Kết quả đánh giá chương trình giảng dạy GDTC của
SV các nhóm
Kết quả đánh giá hoạt động TDTT ngoại khóa của SV
các nhóm

Biểu đồ 3.12 Sự hứng thú tập luyện TDTT của các nhóm sinh viên
Biểu đồ 3.13
Biểu đồ 3.14
Biểu đồ 3.15
Biểu đồ 3.16
Biểu đồ 3.17

Sự hài lòng của các nhóm sinh viên về môn học
GDTC
Nhịp tăng trưởng W% thể lực của các nhóm phân
theo giới tính trước và sau thực nghiệm
Kết quả so sánh trình độ thể lực của các nhóm theo
giới tính trước và sau thực nghiệm
So sánh trình độ thể lực của nhóm đối chứng và nhóm
thực nghiệm trước và sau thực nghiệm
Kết quả xếp loại các nhóm sau thực nghiệm với nhóm
so sánh

Biểu đồ 3.18 Xếp loại kết quả học tập môn GDTC của các nhóm

Sau 115

PHỤ LỤC 5

Phiếu thu thập thông tin nghiên cứu (P5) về công tác GDTC

PHỤ LỤC 6
PHỤ LỤC 7

Phiếu thu thập thông tin nghiên cứu (P6) về các giải pháp nâng
cao công tác GDTC của Trường Đại học Phú Yên
Phiếu phỏng vấn (P7) về xác định các giải pháp nâng cao chất
lượng công tác GDTC của Trường Đại học Phú Yên
Phiếu phỏng vấn (P8) về xác định các nội dung của từng giải

PHỤ LỤC 8

pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC của Trường Đại học
Phú Yên

PHỤ LỤC 9
PHỤ LỤC 10

Phiếu phỏng vấn (P9) sau thực nghiệm các giải pháp nâng cao
chất lượng công tác GDTC
Phiếu phỏng vấn (P10) sau thực nghiệm các giải pháp nâng cao
chất lượng GDTC
Phiếu phỏng vấn (P11) đánh giá hiệu quả tác động của các giải

PHỤ LỤC 11

pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC của Trường Đại học

Số liệu kiểm tra thể lực và kết quả học tập sinh viên sau thực
nghiệm
Số liệu phỏng vấn giảng viên, cán bộ quản lý và chuyên gia
trước và sau thực nghiệm tại thời điểm SV ở HK3 năm 2
Số liệu phỏng vấn sinh viên trước và sau thực nghiệm tại thời
điểm SV ở HK3 năm 2
Dữ liệu kết quả phỏng vấn đánh giá hiệu quả tác động của các
nội dung giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC


1
PHẦN MỞ ĐẦU
Đảng và Nhà nước định hướng mục tiêu của giáo dục cho nước ta là:
Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, có lý tưởng, đạo đức, có
tính tổ chức và kỷ luật, có ý thức cộng đồng và tính tích cực cá nhân, làm chủ
tri thức hiện đại, có tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công
nghiệp và có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Để
thực hiện mục tiêu đó, nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện gồm: Nâng cao chất
lượng và hiệu quả giáo dục; phát triển quy mô giáo dục cả đại trà và mũi
nhọn trên cơ sở đảm bảo chất lượng, điều chỉnh cơ cấu đào tạo, gắn đào tạo
với sử dụng; thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục; đẩy mạnh xã hội hóa
giáo dục và xây dựng xã hội học tập. Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và
củng cố quốc phòng, an ninh.
Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, Đảng và Nhà
nước ta luôn coi trọng vị trí con người, nguồn lực con người là động lực của sự
nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội, là chủ thể của mọi sự sáng tạo, chủ thể của
mọi của cải vật chất và văn hóa, chủ thể để xây dựng một xã hội công bằng,
nhân ái. Như vậy con người cần phát triển toàn diện, phát triển cao về trí tuệ,
cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần và có đạo đức. Để con người

trong nhà trường, một mặt trang bị cho học sinh, sinh viên những kỹ năng, kỹ
xảo vận động. Song, mặt khác quan trọng hơn là phát triển ở họ những tố chất
thể lực cần thiết. Vì vậy, một vấn đề đặt ra là muốn công tác GDTC có hiệu
quả hơn, phải thông qua tìm kiếm những biện pháp khác nhau phù hợp để
nâng cao chất lượng GDTC.
Bên cạnh đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả của thể thao
học đường, nhiều tác giả đã đề cập đến việc nghiên cứu cải tiến công tác đào
tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, giảng viên GDTC,
đồng thời một số báo cáo còn đề cập đến các vấn đề về cơ sở vật chất, kinh
phí dành cho GDTC hết sức hạn chế. Các kết quả nghiên cứu của một số tác
giả cũng làm rõ các nguyên nhân dẫn đến những tồn tại của công tác GDTC,
trong đó có nguyên nhân quan trọng chính là công tác GDTC trường học còn


3
yếu và kém hiệu quả, bởi vì chưa được quan tâm đúng mức, xứng tầm với xu
thế phát triển của thời đại. Quyết định số: 641/QĐTTg ngày 28 tháng 4 năm
2011 về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt
Nam giai đoạn 2011-2030 của Thủ tướng Chính phủ. Trong đề án cũng đã
đưa ra các nhóm giải pháp như: nhóm giải pháp về cơ chế chính sách (7 giải
pháp); nhóm giải pháp huy động nguồn lực (5 giải pháp); nhóm giải pháp
giáo dục truyền thông (4 giải pháp). Đó chính là những cơ sở định hướng
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công tác GDTC trong trường học.
Hòa chung với thực trạng công tác GDTC ở các trường Đại học, Cao
đẳng trên cả nước nói chung cũng như trường Đại học Phú Yên và một số
trường đại học, học viện và cao đẳng ở địa bàn tỉnh Phú Yên nói riêng cho
đến thời điểm này đa phần vẫn còn nhiều bất cập như: thiếu thốn về cơ sở vật
chất, sân bãi tập luyện; chất lượng và số lượng đội ngũ giảng viên; nội dung,
chương trình chưa phù hợp; các hoạt động ngoại khóa chưa được phát triển
mạnh… Chính vì những điều đó đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả

ứng mục tiêu đào tạo toàn diện của nhà Trường.


5
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác GDTC và thể thao
trong trƣờng học
Công tác GDTC trong trường học là một mặt của nền giáo dục, nhằm
đào tạo những lớp người “Phát triển về trí tuệ, cường tráng về thể chất,
phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức…”. Đó là mục tiêu của Đảng
và nhà nước, cũng là ước nguyện của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ Việt Nam, thế
hệ sẵn sàng kế tục sự nghiệp cách mạng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa. Việc duy trì và tăng cường thể chất của giống nòi Việt
Nam phải bắt đầu từ thế hệ trẻ, cũng như Bác Hồ đã từng dạy “Vì lợi ích
mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”.
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi nhân tố phát triển xã hội là con người.
Bác khẳng định, TDTT là phương thức đào tạo phát triển con người toàn
diện, nó là phương tiện phục vụ lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội. Theo Bác có
sức khỏe là có tất cả, muốn có sức khỏe phải tập luyện thể dục thể thao, “vì
nó cũng là công tác trong công tác cách mạng khác” và Bác cho rằng: “Giữ
gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức
khỏe mới thành công”[38]. Tư tưởng đó đã cho thấy tầm quan trọng của
TDTT trong việc nâng cao sức khỏe toàn dân phục vụ cho sự nghiệp cách
mạng trong từng giai đoạn. Bởi vì, muốn có sức khỏe thì không có cách nào
khác hơn là phải tập luyện TDTT.
Trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 điều
14 qui định:“Nhà nước thống nhất sự nghiệp quản lý thể dục thể thao, qui
định chế độ GDTC bắt buộc trong nhà trường, khuyến khích và giúp đỡ phát
triển các hình thức TDTT tự nguyện của nhân dân, tạo điều kiện cần thiết để
không ngừng mở rộng các hoạt động TDTT quần chúng, chú trọng hoạt động

đại học”[46].
Pháp lệnh TDTT được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa X thông qua
ngày 25 tháng 9 năm 2000 ở điều 14 chương III quy định “TDTT trường học
bao gồm GDTC và hoạt động ngoại khóa cho người học. GDTC trong trường
học là chế độ GDTC bắt buộc, nhằm nâng cao sức khỏe, phát triển thể chất,


7
góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn
diện cho người học. Nhà nước khuyến khích thể dục thể thao ngoại khóa
trong nhà trường”[47].
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC và thể
thao trường học, Bộ GD&ĐT đã có nhiều văn bản pháp quy để chỉ đạo thực
hiện đến các cơ sở. Bộ GD&ĐT cũng đã ban hành chương trình mục tiêu:
“Cải tiến nâng cao chất lượng GDTC, sức khỏe, phát triển và bồi dưỡng tài
năng thể thao học sinh, sinh viên trong nhà trường các cấp, giai đoạn 1996 2000 và định hướng đến 2025”. Trong chương trình mục tiêu, đã nêu lên đầy
đủ những điều kiện đảm bảo công tác GDTC và thể thao trong trường học ổn
định và phát triển đến năm 2025.[14]
Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về GDTC và thể thao
trường học được thể hiện rõ và nhất quán trong hiến pháp, luật, pháp lệnh, chỉ
thị, nghị quyết, quyết định, thông tư của Đảng, chính phủ, quốc hội và các bộ,
ngành, đoàn thể chính trị xã hội có liên quan. Đó là quan điểm coi GDTC là
một mặt quan trọng của giáo dục toàn diện cho thế hệ con người Việt Nam có
thể lực cường tráng, có trí tuệ phát triển cao, có đạo đức trong sáng để xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Để công tác thể thao học đường thực sự có vị trí quan trọng trong việc
góp phần đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, hoàn thiện về nhân cách, trí
tuệ và thể chất, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
giữ vững và tăng cường an ninh quốc phòng, cần phải xây dựng nhà trường
thành những cơ sở phong trào TDTT quần chúng của học sinh, sinh viên.

dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có
chủ định các tố chất vận động của con người”[50].
Theo quan điểm của A.M.Macximenko; B.C.Kyznhetxop và
Xokholop cho rằng: “GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên
biệt là dạy học động tác, giáo dục các tố chất thể lực, lĩnh hội các tri trức
chuyên môn về TDTT và hình thành nhu cầu tập luyện tự giác ở con người. [1]


9
GDTC là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà
nước ta, và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. GDTC được hiểu là:
“Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể
chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi thọ của con
người”. GDTC cũng như loại hình giáo dục khác, là quá trình sư phạm với
đầy đủ đặc điểm của nó, có vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt
động của nhà sư phạm phù hợp với học sinh, sinh viên với nguyên tắc sư
phạm [60].
- Giáo dưỡng thể chất: Theo P.Ph.Lexgaphoto (1837-1909), là nhà bác
học, nhà sư phạm, nhà hoạt động xã hội nổi tiếng người Nga. Ông là người
sáng lập ra học thuyết về giáo dưỡng thể chất, ông cho rằng: “Bản chất của
giáo dưỡng thể chất là làm sao để học, tách riêng các cử động ra và so sánh
chúng với nhau, điều khiển có ý thức các cử động đó và thích nghi với các
trở ngại, đồng thời khắc phục các trở ngại đó sao cho khéo léo và kiên trì
nhất” [44].
- Phát triển thể chất: “Là quá trình biến đổi và hình thành các tố chất
tự nhiên về hình thái và chức năng cơ thể trong đời sống tự nhiên và xã hội.
Hay nói cách khác, phát triển thể chất là một quá trình hình thành biến đổi
tuần tự theo quy luật trong cuộc đời từng người về hình thái, chức năng kể cả
những tố chất thể lực và năng lực vận động”[59]. Phát triển thể chất phụ
thuộc nhiều vào yếu tố tạo thành và sự biến đổi của nó diễn ra theo quy luật

“Sức khỏe là một trạng thái thỏa mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ
không phải đơn thuần là không có bệnh tật, cho phép mọi người thích ứng
nhanh chóng với các biến đổi của môi trường, giữ được lâu dài khả năng lao
động và lao động có kết quả” [60].
- Giải pháp: “Là cách giải quyết một vấn đề nào đó”. Trong giai đoạn
hiện nay, tình hình thực hiện công tác GDTC ở các trường còn rất nhiều bất
cập, hạn chế, nên việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp để giải quyết vấn đề
này là điều hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn [52].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status