NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYỄN TRỌNG ĐÔ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH SỬ
DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

NGUYỄN TRỌNG ĐÔ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành:


Nguồn vốn đầu tư chủ yếu trong xây dựng cơ bản là vốn ngân sách và
vốn ODA. Vốn ODA thường đầu tư vào công trình quan trọng, có quy mô
lớn, Còn nguồn vốn Ngân sách thường đầu tư vào các công trình có quy mô
trung bình và nhỏ nhưng số lượng công trình nhiều. Vì các công trình thuộc
nguồn Ngân sách thường do nhiều cấp ở địa phương quản lý nên việc quản lý
đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn này rất phức tạp.
Là một tỉnh có vị trí đặc biệt về giao thông, địa hình và lịch sử văn hóa,
Hà Tĩnh có điều kiện thuận lợi để trở thành trung tâm kinh tế của khu vực Bắc
Miền Trung. Đại hội tỉnh đảng bộ lần thứ XVII, khóa 2010-1015, đã nêu rõ
ưu tiên và chú trọng đầu tư cho các dự án cơ sở hạ tầng giao thông, công
nghiệp, du lịch góp phần tạo đà phát triển cho các ngành kinh tế khác. Vốn
ngân sách giành cho chi đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
trong những năm gần đây tăng nhanh, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực,
một số công trình trọng điểm như: Dự án cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp


2

Vũng Áng, Khu Kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, Khu khai thác mỏ sắt
Thạch Khê, Hồ chứa nước Ngàn Trươi - Cẩm Trang, Khu du lịch nghỉ dưỡng
cao cấp biển Thiên Cầm và nhiều dự án giao thông, thuỷ lợi các cũng đã và
đang xây dựng.
Việc đầu tư xây dựng các dự án góp phần tạo nên sự thành công của
tỉnh, sự nỗ lực của chính quyền và nhân dân trong tỉnh đã làm cho Hà Tĩnh có
những bước chuyển mình đáng khích lệ. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả
mà các dự án đầu tư mang lại trong những năm qua còn tồn tại nhiều tồn tại
và bất cập cần phải khắc phục như: hiệu quả và chất lượng đầu tư một số lĩnh
vực chưa cao, cơ cấu chuyển dịch kinh tế còn chậm, năng lực sản xuất và kết
cấu hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, chưa tương xứng
với lợi thế tiềm năng vốn có của tỉnh. Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

tích so sánh để giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng
.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu các quá trình thực hiện một dự án đầu tư XDCB nói chung
và các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà
Tĩnh nói riêng trong những năm qua. Việc phân tích những khó khăn, bất cập
vướng mắc trong quá trình thực hiện ở địa phương để đưa ra những giải pháp
nhằm khắc phục, nâng cao hiệu quả đầu tư. Số liệu dùng trong nghiên cứu của
các năm từ 2010 trở về trước.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:

Trên cơ sở lý luận và phân tích tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây
dựng sử dụng vốn ngấn sách trên địa bàn tỉnh, đánh giá những kết quả đạt
được và tồn tại hạn chế trong quá trình thực hiện các dự án. Đề tài tập trung
nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án
đầu tư sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.


4

6. NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN:

Luận văn được chia làm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về quản lý đầu tư xây dựng
Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng ở tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu
tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Chương 4: Đánh giá hiệu quả một số giải pháp trong quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình thủy lợi hồ chứa Xuân Hoa - Hà Tĩnh.

- Vốn viện trợ theo dự án của Chính phủ, các tổ chức phi chính phủ;


6

- Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tổ chức quốc tế và các
Chính phủ hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam;
- Vốn thu hồi nợ của Ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước;
- Vốn vay của Chính phủ dưới các hình thức trái phiếu do Kho bạc nhà
nước phát hành theo quyết định của Chính phủ;
- Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
- Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.
3. Phạm vi sử dụng vốn Ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản.
Vốn của Ngân sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các dự án đầu tư
thuộc đối tượng sử dụng vốn Ngân sách nhà nước theo quy định của Luật
ngân sách nhà nước và quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Cụ thể vốn Ngân
sách nhà nước chỉ được cấp phát cho các đối tượng sau:
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh không
có khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi Ngân
sách nhà nước cho đầu tư phát triển.
- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có
sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông
thôn khi được Thủ tướng chính phủ cho phép.
- Các doanh nghiệp nhà nước được sử dụng vốn khấu hao cơ bản và các
khoản thu của Nhà nước để lại để đầu tư (đầu tư mở rộng, trang bị lại kỹ
thuật).
Chi đầu tư XDCB của NSNN đó là những khoản chi lớn của Nhà nước
đầu tư vào việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không

đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm
thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của Nhà nước. Cụ thể như
sau:


8

1.2.1. Đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế.
Chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến
sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Do vậy các ngành, các địa phương trong
nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng
đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung
hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu đặt ra.
1.2.2. Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế.
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản làm cho tổng tài sản của nền kinh tế
quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông vận tải, thủy lợi, các công trình công cộng khác, nhờ
vậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao.
1.2.3. Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công
nghệ của đất nước.
Để phát triển khoa học công nghệ thì có thể tự nghiên cứu phát minh ra
công nghê, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều này,
chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa học
công nghệ. Với xu hướng quốc tế hóa đời sống như hiện nay, chúng ta nên
tranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm
lực khoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác
nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ. Đồng thời tăng
cường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với
điều kiện của Đất nước.

Công việc của dự án và những thay đổi của nó có xu hướng là quá trình
“một lần” duy nhất, không được xác định rõ ràng và bất thường.
2. Dự án đầu tư xây dựng có mục tiêu và mục đích hỗn hợp.
Các thành phần tham gia vào dự án đều có mục tiêu của riêng mình và
các mục tiêu đó có thể mâu thuẫn nhau. Ví dụ như: Mục tiêu của chủ đầu tư là


10

công trình có chất lượng, chi phí thấp, thời gian thực hiện ngắn; mục tiêu của
đơn vị thi công là lợi nhuận và thương hiệu v.v…
3. Dự án đầu tư xây dựng có tính duy nhất.
Mỗi dự án có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều
kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn
thay đổi.
4. Dự án đầu tư xây dựng bị hạn chế về thời gian và quy mô.
Với mục đích đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh ứ đọng vốn và chủ động
trong việc sử dụng vốn thì mỗi dự án khi được phê duyệt đều được khống chế
thời gian và quy mô thực hiện.
5. Dự án liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau.
Việc quản lý nguồn lực của một dự án (trong trạng thái biến động) rất
phức tạp vì mỗi dự án có nhiều nguồn lực khác nhau và bản thân các nguồn
lực cũng có sự đa dạng trong đó.
1.3.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng
- Theo quy mô, tính chất gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm
A, dự án nhóm B, dự án nhóm C.
- Theo nguồn vốn đầu tư:
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước;

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển
của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu


12

tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý
dự án.
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác chủ đầu tư tự quyết định hình
thức và nội dung quản lý dự án.
1.3.5. Quy trình thực hiện một dự án ĐTXD sử dung vốn Ngân sách.
Để quá trình thực hiện các dự án sử dụng vốn Ngân sách đạt được hiệu
quả cao thì Chính phủ đã quy định quy trình thực hiện dự án trong đó đảm
bảo sự kiểm soát của các cơ quan Nhà nước. Theo quy định, quy trình thực
hiện dự án gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng
1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Giai đoạn này được bắt đầu từ khi nghiên cứu sự cần thiết đầu tư cho
đến khi có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
Nội dung của giai đoạn này bao gồm:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài để
tìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm. Xem xét khả năng
có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn các hình thức đầu tư.
- Tiến hành điều tra khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
- Lập dự án đầu tư.
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định

hiện nghiệm thu giai đoạn giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công nếu có nguồn
vốn thì chủ đầu tư thực hiện thanh toán cho nhà thầu giá trị khối lượng đã
nghiệm thu.


14

3. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.
Giai đoạn này được bắt đầu khi công trình xây dựng xong toàn bộ, vận
hành đạt thông số đề ra trong dự án đến khi kết thúc dự án. Nội dung của giai
đoạn này bao gồm:
- Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình;
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;
- Bảo hành công trình;
- Quyết toán vốn đầu tư;
- Phê duyệt quyết toán;
Kết luận chương 1
Một Đất nước muốn có được sự phát triển nhanh và bền vững thì cần
phải có cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại. Chính vì vậy, đầu tư xây
dựng cơ bản là hoạt động cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển nói
chung và Việt Nam nói riêng.
Với vai trò quan trọng của mình như: tác động đến sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế, tác động đến sự phát triển
khoa học công nghệ, tạo việc làm cho người lao động nên nguồn lực đầu tư
vào xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong đầu tư và tăng lên hàng năm.
Cùng với các nguồn lực đầu tư vào xây dựng cơ bản lớn thì nhiệm vụ
quản lý các dự án đầu tư xây có vai trò quan trọng làm tăng hiệu quả đầu tư.
Với các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng như: luôn biến động, đa mục
tiêu, có tính duy nhất, hạn chế về thời gian, quy mô và liên quan đến nhiều

P

P

P

P

P

P

P

P

Đông.
Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình, phía Đông
giáp biển Đông, phía Tây giáp với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Hà Tĩnh có Thị xã Hà Tĩnh, Thị xã Hồng Lĩnh và 10 huyện: Nghi Xuân,
Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch Hà, Lộc Hà,
Cẩm Xuyên, Kỳ Anh (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã miền núi); có 262 xã,
phường, thị trấn (235 xã, 15 phường, 12 thị trấn). 7 huyện, thị dọc Quốc lộ 1A;
3 huyện dọc theo đường Hồ Chí Minh và 4 huyện có tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua. Theo trục Đông - Tây, Hà Tĩnh có Quốc lộ 8, Quốc lộ 12 qua Lào,
Thái Lan...
Diện tích đất tự nhiên 6.019 km2, dân số 1.289.058 người (năm 2005), có
P

P


P

P

độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ che phủ và độ ẩm của
đất.
Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều ở Bắc miền Trung Việt Nam, trừ
một phần nhỏ ở phía Bắc, còn lại các vùng khác có lượng mưa bình quân
hàng năm đều trên 2000 mm, cá biệt có nơi trên 3000 mm.
3. Sông, hồ, biển và bờ biển
Sông ngòi nhiều nhưng ngắn. Dài nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn
nhất là sông Cày 9 km; sông Cả đoạn qua Hà Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có
37 km.
Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống:
- Hệ thống sông Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061 km2; có nhiều nhánh
sông bé như sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi.
- Hệ thống sông Ngàn Phố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km2, nhận nước
từ Hương Sơn cùng với Ngàn Sâu đổ ra sông La dài 21 km, sau đó hợp với
sông Lam chảy ra Cửa Hội.
- Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển có: nhóm Cửa Hội, Cửa Sót,
Cửa Nhượng, Cửa Khẩu.


19

Các hồ đập chứa trên 600 triệu m3 nước, cùng với hệ thống Trạm bơm
P

P


nghìn tỷ đồng, trong đó, một số dự án có quy mô lớn, như: Dự án Khu liên
hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh có tổng mức đầu tư 7,87
tỷ USD; Dự án Khai thác mỏ sắt Thạch Khê có tổng mức đầu tư 2.400 tỷ
đồng; dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng I có tổng mức đầu tư 1,2 tỷ
USD...
c. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp được mùa toàn diện, đời sống nhân
dân vùng nông thôn được cải thiện và ổn định
- Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp tiếp tục phát triển ổn định; giá trị sản
xuất tăng bình quân hàng năm 5,64%, trong đó, nông nghiệp tăng 6,15%, lâm
nghiệp tăng 2,75%, ngư nghiệp tăng 4,19%; sản lượng lương thực bình quân
đạt 48 vạn tấn/năm, năm 2009 đạt 50,3 vạn tấn, giá trị sản xuất đạt 39 triệu
đồng/ha/năm, tăng 1,7 lần so với năm 2005.
- Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch theo hướng tích cực; một số
tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt là giống, biện pháp thâm canh mới... đã
được ứng dụng, góp phần tăng năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.
- Sản xuất thuỷ sản tiếp tục phát triển cả khai thác, nuôi trồng, chế biến
và xuất khẩu.
- Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục được tăng cường; nhiều làng nghề
và hợp tác xã đã có sự đổi mới tích cực về trang thiết bị, mở rộng quy mô sản
xuất, thị trường tiêu thụ sản phẩm. Công tác chuyển đổi sử dụng đất nông
nghiệp giai đoạn 2 gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được tập
trung chỉ đạo tích cực và sâu rộng; đến nay, có 4 địa phương đã cơ bản hoàn
thành (Can Lộc, Cẩm Xuyên, Đức Thọ và thị xã Hồng Lĩnh) và phấn đấu năm
2010 hoàn thành trên địa bàn toàn tỉnh.


21

- Việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh và phát
huy hiệu quả. Đến nay, toàn tỉnh đã có 1982 máy nông nghiệp các loại.

Tĩnh, với tổng mức đầu tư giai đoạn I là 7,87 tỷ USD, gồm 2 hạng mục chính:
xây dựng Khu liên hợp gang thép quy mô 15 triệu tấn/năm (giai đoạn I: 7,5
triệu tấn/năm) và cảng Sơn Dương gồm 08 cầu cảng, 35 bến với 4,2km đê
chắn sóng, đón tàu 30 - 35 vạn tấn cập cảng, công suất bốc dỡ hàng hoá 27-30
triệu tấn/năm.
- Dự án Hệ thống thuỷ lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang: dung tích hồ chứa
785 triệu m3 nước, tổng mức đầu tư gần 6.000 tỷ đồng, với mục tiêu cấp nước
P

P

phục vụ khai thác mỏ sắt Thạch Khê, nước tưới cho 32.585 ha đất nông
nghiệp tại các huyện phía Bắc tỉnh và 5.991 ha nuôi trồng thủy sản, cấp nước
cho các ngành công nghiệp khác và dân sinh, phát triển du lịch, kết hợp phát
điện với công suất 15MW và góp phần giảm lũ cho vùng hạ du.
- Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo có tổng diện tích 56.685 ha, là
khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực. Đến nay, đã hoàn thành phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch chung, công bố các quy hoạch khu vực cổng B, Khu
công nghiệp - dịch vụ Đại Kim, Khu tái định cư Hà Tân, Khu đô thị tổng hợp
Đá Mồng, đồng thời tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình hạ
tầng kỹ thuật, các khu tái định cư...; đã có 04 công ty đầu tư vào Khu kinh tế
và 85 doanh nghiệp được cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh.
e. Hoạt động tài chính - ngân sách, thương mại - dịch vụ
- Thu ngân sách nội địa năm 2010 đạt 1.200 tỷ đồng, tăng hơn 2,5 lần
so với năm 2005 và bình quân hằng năm tăng 21%. Cơ cấu nguồn thu đã có
sự chuyển biến tích cực, tỷ trọng thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tăng
khá (từ 25,7% năm 2005 lên 43,8% vào năm 2010). Thu thuế xuất, nhập khẩu
năm 2010 ước đạt 120 tỷ đồng, tăng 2,5 lần so với năm 2005.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status