LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của
cá nhân tác giả. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận văn
Lương Văn Minh
i
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô
trường Đại học Thuỷ Lợi đã truyền đạt cho em kiến thức trong suốt quá trình học cao
học tại nhà trường. Ngoài ra tác giả cảm ơn lãnh đạo Ban quản lý dự án thuộc Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả tìm hiểu
số liệu phục vụ cho việc làm đề tài luận văn.
Đặc biệt, tác giả gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu
Huế, thầy giáo đã hướng dẫn cho tác giả nhiều kinh nghiệm, kiến thức quý báu và
hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Thời gian làm luận văn 4 tháng chưa phải là nhiều, bản thân kinh nghiệm của tác giả
còn hạn chế nên chắc hẳn luận văn khó tránh khỏi sự thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp. Đó là sự giúp đỡ quý
báu để tác giả cố gắng hoàn thiện hơn nữa trong quá trình nghiên cứu và công tác sau
này.
Tác giả chân thành cảm ơn Ban cán sự lớp và các bạn học viên trong lớp đã tạo điều
kiện, đóng góp ý kiến giúp đỡ để tác giả hoàn thành đề tài luận văn này.
Trân trọng cảm ơn !
ii
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ...................................................................................... 35
2.1. Hệ thống văn bản pháp luật liên quan trong đánh giá hiệu quả dự án ................... 35
iii
2.2. Các phương pháp phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng công trình
thủy lợi ........................................................................................................................... 37
2.2.1. Các phương pháp phân tích đánh giá theo phương án địa điểm xây dựng của dự
án đầu tư ........................................................................................................................ 38
2.2.2. Các phương pháp phân tích đánh giá theo phương án công suất và công nghệ
của dự án đầu tư ............................................................................................................. 38
2.2.3.Các phương pháp phân tích và đánh giá tài chính dự án đầu tư........................... 39
2.2.4. Các phương pháp đánh giá dự án đầu tư xây dựng về mặt kinh tế xã hội .......... 41
2.3. Nội dung đánh giá phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư ................................ 42
2.3.1. Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu tĩnh................................................................. 42
2.3.2. Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu động - trường hợp thị trường vốn hoàn hảo .. 46
2.3.3. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư ............................................. 54
2.3.4 Một số chỉ tiêu phân tích kinh tế xã hội giản đơn ................................................ 56
2.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư dự án xây dựng công trình thủy lợi ............. 60
2.4.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư ................................. 60
2.4.2.Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư ........................................... 61
2.4.3. Vốn cho công tác xây dựng ................................................................................. 63
2.4.4. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm .................... 65
2.4.5. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội ở tầm vi mô ................................ 67
2.4.6. Các chỉ tiêu đánh giá về môi trường.................................................................... 69
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án xây dựng công trình thủy lợi.. 70
2.5.1. Các nhân tố khách quan ....................................................................................... 70
2.5.2. Các nhân tố chủ quan .......................................................................................... 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................107
v
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ............................................... 17
Hình 1.2 Phân loại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng ..................................................... 23
Hình 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư xây dựng các hồ chứa nước
....................................................................................................................................... 27
Hình 3.1 Công trình đầu tư xây dựng hồ Phượng Mao, tỉnh Phú Thọ .......................... 74
Hình 3.2 Chăn nuôi thủy sản trên hồ Phượng Mao ....................................................... 83
Hình 3.2 Sơ đồ đề xuất bộ máy quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ.......................................................................................................................... 97
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công trình ........................................... 76
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp chi phí của dự án ................................................................... 80
Bảng 3.3 Bảng thống kê hiện trạng cơ cấu cây trồng, diện tích, năng suất và kế hoạch
phát triển nông nghiệp trong vùng................................................................................. 82
Bảng 3.4 Sản lượng dự kiến tăng thêm khi có dự án .................................................... 82
Bảng 3.5 Thu nhập tăng thêm thuần túy của dự án ....................................................... 82
Bảng 3.6 Tính toán hiệu quả kinh tế của dự án nâng cấp hồ Phượng Mao tỉnh Phú Thọ
sau khi nâng cấp ............................................................................................................ 82
Bảng 3.7 Số hộ dân bị ảnh hưởng bởi lòng hồ .............................................................. 88
4
DAĐT
Dự án đầu tư
5
DA
Dự án
6
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
7
NSNN
Ngân sách nhà nước
8
NN PTNT
Nông nghiệp và phát triển
nông thôn
13
UBND
Ủy ban nhân dân
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lưu vực tưới của hồ Phượng Mao nằm ở phía Nam huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú
Thọ. Bao gồm 6 đơn vị hành chính cấp xã của 2 huyện: xã Đồng Luận, Trung Thịnh,
Trung Nghĩa, Hoàng Xá và Phượng Mao của huyện Thanh Thủy, một của xã Thắng
sơn -huyện Thanh Sơn, Tỉnh Phú thọ. Đây là các xã nghèo và gặp nhiều khó khăn
thuộc vùng sâu vùng xa của tỉnh.
Nhìn chung, huyện Thanh Thủy là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ là một
huyện thuần nông, ngành công nghiệp và các ngành dịch vụ khác chiếm tỉ lệ nhỏ, cơ
sỏ hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân còn nghèo nàn, các công trình phúc
lợi về giao thông thủy lợi hiện nay đều hư hỏng, xuống cấp, trong khi nguồn sống của
nhân dân địa phương chủ yếu là dựa vào sản xuất nông nghiệp với cây lúa giữ vai tròi
chính, nhưng toàn bộ diện tích canh tác từ trước tới nay hoàn toàn dựa vào thiên nhiên,
nên năng xuất cây trồng rất bấp bênh làm cho đời sống của đồng bào các dân tộc trong
vùng gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo còn ở mức cao chiếm 15-20%, bình quân
lương thực đầu người đạt từ 313kg/ng/năm (thống kê năm 2014).
Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính Phủ về chọn vùng dự án chăn nuôi
bò sữa thuộc huyện Thanh Thủy - tỉnh Phú Thọ trước hết phải đầu tư vào thủy lợi, chủ
động tưới tiêu nước, nhằm thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, tăng diện tích lúa, màu,
cây ăn quả và phát triển đồng cỏ chăn nuôi bò sữa đáp ứng phát triển kinh tế, xã hội
+ Các tiếp cận: tiếp cận các cơ sở lý thuyết về công tác quản lý dự án đầu tư tư
xây dựng công trình, đánh giá hiệu quả công tác đầu tư dự ánxây dựng công trình và
các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về công tác quản lý và đánh giá hiệu
qủa dự án đầu tư xây dựng công trình.
+ Phương pháp nghiên cứu: trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả luận văn có
sử dụng tổng hợp các phương pháp sau đây: phương pháp tổng hợp, phân tích hệ
thống, phân tích định tính và định lượng, phương pháp so sánh, các phương pháp
10
thống kê kết hợp với khảo sát thực tế...
5. Kết quả đạt được của luận văn
+ Luân văn phân tích thực trạng và làm rõ những mặt còn đang tồn tại hạn chế về
hiệu quả đầu tư xây dựng công trình nâng cấp hồ Phượng Mao, tỉnh Phú Thọ
+ Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư dự án nâng cấp hồ
Phượng Mao, tỉnh Phú Thọ phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng và phát triển nông
thôn theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
6. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham
khảo, gồm có các chương như sau:
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ DỰ
ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN NÂNG CẤP HỒ
PHƯỢNG MAO, TỈNH PHÚ THỌ
11
dự án, có thể là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo
cáo kinh tế kỹ thuật”.
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì dự án đầu tư xây dựng công trình được
định nghĩa như sau:
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được
thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.[10]
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ thì dự
án ĐTXD công trình được phân ra nhiều loại theo một số tiêu chuẩn như sau:[1]
1.1.2.1. Theo quy mô và tính chất.
Theo dấu hiệu này dự án ĐTXD công trình được phân biệt thành dự án quan trọng
quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C.
Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc Hội xem xét quy định về chủ trương đầu tư.
Các dự án nhóm A bao gồm phần lớn các dự án có mức đầu tư cao. Tuy nhiên mức sàn
của TMĐT được quy định tùy theo loại hình công trình xây dựng công nghiệp, dân
dụng, giao thông, văn hóa,. v.v, với mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên.
Các nhóm B, C cũng được quy định tương tự, tức là tùy theo loại công trình mà có
mức đầu tư khác nhau.
1.1.2.2 Theo nguồn vốn đầu tư.
Căn cứ theo nguồn vốn, dự án được phân thành các nguồn như sau:
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước (bao gồm các dự án kết cấu kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần
13
Dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:[3]
+ Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định, hàng loạt
phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân,
chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản
xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật … và thậm
chí cả điều kiện kinh tế xã hội.
+ Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện
trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi
trường luôn thay đổi.
+ Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết
thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan. Có thể ngày hoàn thành được ấn
định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng
tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư. Mỗi dự án đều được
khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai
thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất. Sự
thành công của Quản lý dự án (QLDA) thường được đánh giá bằng khả năng có đạt
được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?
+ Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá
trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định,
chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau,
việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những
nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án.
1.1.4. Các hình thức quản lý dự án
Theo Luật Xây dựng năm 2014, căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều
kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình
thức tổ chức điều hành quản lý dự án sau: [1][10]
1.1.4.1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng khu vực
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ
15
16
1.1.4.2. Hình thức Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án
Đây là mô hình Ban QLDA do Chủ đầu tư (CĐT) thành lập để thực hiện một dự án
nhóm A có công trình cấp đặc biệt, dự án có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng
Bộ Khoa học và công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có
yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng nguồn vôn khác.
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu
tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại
kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ
quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về
hoạt động quản lý dự án của mình.
Ban QLDA Đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định,
được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số
công việc thuộc nhiệm vụ quản lý dự án của mình. CĐT quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một
dự án theo quy định như sau: Ban QLDA ĐTXD một dự án có con dấu, tài khoản thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của CĐT. Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA
gồm Giám đốc, Phó giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc theo
yêu cầu, tính chất của dự án. Thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên
trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư.
1.1.4.3. Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Hình 1.1: Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
17
+ CĐT sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực
nhưng phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
CĐT có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng; xử lý các vấn đề có liên quan
giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong
quá trình thực hiện dự án.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng hình thức thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi Chủ đầu
tư không có điều kiện để trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
Tổ chức tư vấn QLDA có thể hoặc không cần thành lập Ban QLDA, nhưng phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật và CĐT về các nội dung đã cam kết trong hợp đồng. Tư vấn
QLDA phải bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra trong quá trình QLDA. Tư vấn
QLDA phải chịu trách nhiệm về các hoạt động QLDA tại công trường xây dựng.
Nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT và tổ chức tư vấn QLDA:
CĐT thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án
đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu
quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. CĐT có trách
nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn QLDA có đủ điều kiện năng lực tổ
chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án. CĐT có trách nhiệm kiểm
tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.
Tư vấn QLDA thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết
giữa chủ đầu tư và tư vấn QLDA. Tư vấn QLDA chịu trách nhiệm trước pháp luật và
chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng.
Ưu, nhược điểm của hình thức thuê tư vấn QLDA:
+ Ưu điểm: Tính chuyên nghiệp trong QLDA cao; Vai trò giám sát xã hội trong
QLDA được mở rộng.
+ Nhược điểm: Chi phí QLDA cao; Công việc và những vướng mắc trong QLDA
không được giải quyết trực tiếp nên có điều kiện giải quyết nhanh, kịp thời.
19
1.2. Khái quát về dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi
trong một thời gian nhất định trong tương lai.[3]
Theo GS.TSKH Nguyễn Văn Chọn đưa ra định nghĩa về đầu tư xây dựng là:
+ Đầu tư xây dựng là một trong những loại hình chủ yếu của đầu tư, đó là 1 dạng đầu
tư tài sản dưới dạng các công trình xây dựng.
+ Đầu tư xây dựng là hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại nhàm tạo
dựng ra tài sản cố định là các công trình xây dựng để sau đó tiến hành khai thác công
trình sinh hoạt với một khoảng thời gian nhất định nào đó trong tương lai.
Hiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trù kinh tế phản ánh và khả năng đảm bảo thực
hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội nhất định với chi phí nhỏ nhất.
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế
xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí bỏ ra để có các kết quả đó trong
một thời kỳ nhất định.
Tùy vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả để tính toán, cho nên cần
phải phân biệt hiệu quả tài chính hay hiệu quả knh tế xã hội, hiệu quả hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản có thể được phản ánh ở hai góc độ:
+ Dưới góc độ vĩ mô hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra của dự
án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại. Lợi nhuận là động lực hấp dẫn nhất của
chủ đầu tư.
+ Hoạt động đầu tư được xem là hiệu quả khi trị số của các chỉ tiêu đo lường hiệu quả
thỏa mãn tiêu chuẩn hiệu qủa trên cơ sở sử dụng các định mức hiệu quả do chủ thể
hiệu quả đạt ra. Định mức hiệu quả biểu hiện bằng số của giới hạn có thể chấp nhận
được của chủ thể hiệu quả.[3]
1.3.2. Phân loại đầu tư xây dựng công trình
Tùy theo các mục đích khác nhau, có thể phân loại đầu tư theo các tiêu chí khác nhau
như sau:[3]
21
1.3.2.1. Theo đối tượng đầu tư
1.3.3. Hiệu quả đầu tư xây dựng
Hiệu quả đầu tư là tổng hợp các lợi ích về tài chính, kinh tế xã hội, môi trường, an
ninh quốc phòng do đầu tư tạo ra. Các lợi ích này được xác định trong mối quan hệ so
sánh giữa kết quả tạo ra với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó.
Ví dụ: đầu tư vào dự án xây dựng tạo ra các hiệu quả kinh tế là các khoản thu nộp
ngân sách, thu hút lao động việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế cho vùng dự án.
1.3.4. Phân loại hiệu quả đầu tư xây dựng
Hiệu quả đầu tư xây dựng của dự án được chia thành hiệu quả định tính và hiệu quả
định lượng.
Hình 1.2 Phân loại hiệu quả dự án đầu tư xây dựng
1.3.4.1.Hiệu quả về mặt định tính
Hiệu quả về mặt định tính chỉ rõ nó thuộc hiệu quả gì, tính chất hiệu quả là gì. Theo
quan điểm này, hiệu quả định tính của dự án được phân loại như sau:
23
a) Theo tính chất thể hiện bản chất của hiệu quả
Theo cách phân loại này được chia ra:
-Hiệu quả về mặt kinh tế do các lợi ích kinh tế đầu tư tạo ra
Ví dụ: lợi nhuận mang lại, tăng các khoản nộp ngân sách do dự án tạo ra …
-Hiệu quả về mặt kỹ thuật: thể hiện ở trình độ kỹ thuật được tăng lên do đầu tư tạo ra.
- Hiệu quả về mặt xã hội: thể hiện ở các lợi ích xã hội được tạo ra như: nâng cao về
mức sống của nhân dân, phát triển giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường…
-Hiệu quả về an ninh quốc phòng: thể hiện ở sự củng cố an ninh quốc gia, quốc phòng
vững mạnh thêm.
b) Theo quan điểm lợi ích, hiệu quả được chia thành
+ Hiệu quả của doanh nghiệp (trong phân tích dự án được gọi là hiệu quả tài chính)
+ HIệu quả cục bộ, bộ phận.
d)Theo thời gian, hiệu quả có thể phân thành
+ Hiệu quả đạt được bằng mức yêu cầu, tức là hiệu quả đạt được bằng trị số hiệu quả
định mức. Trường hợp này gọi là đáng giá và nên đầu tư vào dự án.
+ Hiệu quả lớn hơn mức yêu cầu, tức là hiệu quả đạt lớn hơn trị số hiệu quả định mức.
Trường hợp này gọi là đáng giá và nên đầu tư vào dự án.
Trong thực tês còn gặp khái niệm: hiệu quả lớn nhất hoặc hiệu quả bé nhất và hiệu quả
có giá trị âm (không có hiệu quả)
25