GIÁO ÁN CN 8 (Chuẩn) - Pdf 61

Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
TUẦN 1 – TIẾT 1 Ngaøy soaïn: ……………
Ngaøy daïy: ………………..
PHẦN I: VẼ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
2. Kỹ năng: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Tranh vẽ H1.1,1.2,1.3 SGK; Mô hình các sản phẩm cơ khí, các công trình kiến
trúc (SGK).
2. Học sinh: Xem trước bài mới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở của học sinh đã chuẩn bị đúng theo yêu cầu của bộ môn hay chưa
và yêu cầu học sinh phải mua theo đúng yêu cầu.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kỹ
thuật đối với sản xuất:
I. Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất
- Gv: yêu cầu hs quan sát H1.1
Trong giao tiếp hàng ngày con người
thường dùng các loại phương tiện giao
tiếp nào?
- Hs: suy nghĩ  trả lời.
- Gv: kết luận: Hình vẽ là một phương tiện
quan trọng trong giao tiếp.

trong kỹ thuật:
III. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ
thuật.
- Gv: yêu cầu hs quan sát tiết H1.4 SGK .
đặt câu hỏi.
- Bản vẽ được dùng trong các lĩnh vực kỹ
thuật nào? Các lĩnh vực đó có cần trang
thiết bị không?
? Có cần xây dựng cơ sở hạ tầng không
- Hs: nêu sự cần thiết của bản vẽ kỹ thuật
trong các lĩnh vực .
Đưa ra các VD về các trang thiết bị và cơ
sở hạ tầng của các lĩnh vực kỹ thuật khác
nhau.
- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản vẽ
của ngành mình.
+ Cơ khí: Máy công cụ, nhà xưởng
+ Xây dựng: Phương tiện vận chuyển
+ Giao thông: Phương tiện giao thông, đường
giao thông, cầu cống..
+ Nông nghiệp: Máy nông nghiệp, công trình
thuỷ lợi
=> Bản vẽ kỹ thuật được vẽ bằng tay, dụng
cụ vẽ, máy tính điện tử..
3. Củng cố:
- Nêu tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật trong đời sống, kỹ thuật và sản xuất?
- HS Trả lời các câu hỏi cuối bài.
- Đọc phần ghi nhớ cuối bài.
4. Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài, chuẩn bị cho tiết sau: Bài 2 - Hình chiếu.

- Gv: Khi một vật được ánh sáng chiếu
vào thì ta quan sát thấy hiện tượng gì
phía sau vật?
- Hs: liên hệ thực tế: (thấy các bóng của
vật).
- Gv: thông báo bóng của các vật gọi là
hình chiếu vật thể .
- Gv: làm thí nghiệm dùng ánh sáng để
chiếu vật lên tường -> hs quan sát về
bóng các vật được chiếu.
- Vật thể được chiếu lên mặt phẳng, hình nhận
được trên mặt phẳng  hình chiếu của vật thể.
- Cách vẽ:
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
3
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
- Hs: quan sát hình 2.1
? Cách vẽ hình chiếu một điểm hay cả
vật thể như thế nào.
- Hs: đọc SGK-> Trả lời
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép
chiếu:
- Kết luận: để mô tả hiện tượng này người ta
dùng phép chiếu.
II. Các phép chiếu:
- Gv: yêu cầu h/s quan sát H2.2 tìm hiểu
về các phép chiếu.
? Em hãy nhận xét về đặc điểm của các
tia chiếu trong các H2.2abc?.


phép chiếu có đặc điểm gì?
TUẦN 2 – TIẾT 3 Ngaøy soaïn: ……………
Ngaøy daïy: ………………..
BÀI 2: HÌNH CHIẾU (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là hình chiếu?
- Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
2. Kỹ năng: - Nhận biết được hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật
3. Thái độ: - Hiểu biết về hình chiếu và yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2- SGK
Vật mẫu: Khối hình hộp chữ nhật
2. Học sinh: Xem trước bài mới.
Bìa cứng gấp thành 3 mặt phẳng chiếu, nến, diêm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hình chiếu của một vật thể? Có các phép chiếu nào?
2. Bài mới:
GV giới thiệu bài: Hình chiếu là hình biểu diễn 1 mặt nhìn thấy của vật thể đối
với người quan sát đứng trước vật thể, phần khuất được thể hiện bằng nét đứt. Vậy có các
hình chiếu vuông góc? Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?  Ta
nghiên cứu bài 2 "Hình chiếu" (tt).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các hình chiếu
vuông góc:
- Gv: cho h/s quan sát H2.3 hướng dẫn
tìm hiểu về các mặt phẳng chiếu.
- Hs: quan sát và đưa ra nhận xét va rút
III. Các hình chiếu vuông góc:
1. Các mặt phẳng chiếu
- Mặt phẳng chiếu đứng.

- Gv: vì vật thể tồn tại trong không gian
3 chiều. Mỗi mặt của vật thể có thể là
không giống nhau nếu dùng một hình
chiếu thì chỉ cho ta một mặt của vật thể
và không thấy được toàn bộ vật thể2. Các hình chiếu
- Hình chiếu đứng (có hướng chiếu từ
trước tới).
- Hình chiếu bằng (có hướng chiếu từ trên
xuống).
- Hình chiếu cạnh (có hướng chiếu từ trái
sang).
IV. Vị trí các hình chiếu
- Vị trí các hình chiếu ở trên bản vẽ :
+ Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.
+ Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng.
3. Củng cố:
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
6
Hình chiếu cạnh
Hình chiếu bằng
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS .
+ Thế nào là hình chiếu của một vật thể?
+ Có các phép chiếu nào? mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?
+ Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào?
- Đọc có thể em chưa biết.
4. Hướng dẫn học ở nhà:

Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
- ? Hãy kể tên các khối đa diện mà em
biết?
- Hs: Bao diêm, viên gạch, kim tự tháp ...
*Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ
nhật
- Gv: cho h/s quan sát H4.2 và mô hình
hình hộp chữ nhật.
- ? Hình hộp chữ nhật đựơc giới hạn bởi
các hình gì? Các cạnh và các mặt bên có
đặc điểm gì?
- Hs: quan sát, trả lời câu hỏi và rút ra kết
luận.
- Hình hộp chữ nhật được bao bởi 6 hình
chữ nhật.
- Gv: cho HS quan sát hình 4.3 hướng
dẫn học sinh đọc bản vẽ hình chiếu.
- ? Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt
phẳng chiếu đứng, thì hình chiếu đứng là
hình gì? Đó là mặt nào của hình hộp? Nó
phản ánh kích thước nào?
- ? Khi chiếu hình hộp chữ nhật lên mặt
phẳng chiếu bằng, chiếu cạnh thì hình
chiếu bằng là hình gì? Đó là mặt nào của
hình hộp? Nó phản ánh kích thước nào?
- Hs: quan sát vẽ 3 hình chiếu của hình
hộp và hoàn thành bảng 4.1
Bảng 4.1
Hình Hình
chiếu

- Gv: Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu
gì? Chúng có hình dạng như thế nào?
Chúng thể hiện các kích thước nào của
hình hộp chữ nhật?
2 b
Bảng 4.1.
Hình
Hình
chiế
u
Hình
dạng
Kích thước
1 Đứng Chữ nhật Chiều dài , chiều cao.
2 Bằng Chữ nhật Chiều dài , chiều rộng.
3 Cạnh Chữ nhật Chiều cao, chiều rộng.
3. Củng cố:
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS .
- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và trả lời các câu hỏi cuối bài
4. Hướng dẫn học ở nhà: Học bài theo vở + câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị tiếp theo tiết 2
TUẦN 3 – TIẾT 5 Ngaøy soaïn: ……………
Ngaøy daïy: ………………..
BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ
đều, hình chóp đều.
2. Kỹ năng:
- Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ, hình chóp đều.

- Gv: hướng dẫn h/s vẽ đúng theo yêu cầu
cả về kích thước và vị trí các hình chiếu.
Bảng 4.2
Hình Hình
chiếu
Hình
dạng
Kích
thước
1
2
3
- Gv: ? Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì?
Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể
hiện các kích thước nào của hình lăng trụ
tam giác đều?
- Hs: thảo luận và hoàn thành bảng 4.2.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chóp đều
- Gv: cho h/s quan sát hình chóp đều và yêu
cầu h/s nhận xét.
III. Hình lăng trụ đều
1. Thế nào là hình lăng trụ đều
* Hình lăng trụ đều được bao bởi hai
mặt đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau,
và các mặt bên là hình chữ nhật bằng nhau.
2. Hình chiếu của hình lăng trụ đều
Bảng 4.2.
Hình
Hình
chiếu

hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.
- Hs: vẽ các hình chiếu của hình chóp đều,
mỗi liên hệ giữa các kích thước và hoàn
thành bảng 4.3.
Bảng 4.3
Hình Hình
chiếu
Hình
dạng
Kích
thước
1
2
3
- Gv: ? Các hình 1, 2, 3 là các hình chiếu gì?
Chúng có hình dạng như thế nào? Chúng thể
hiện các kích thước nào của hình chóp đều
đáy vuông?
- Hs: thảo luận và hoàn thành bảng 4.3

* Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy
là một hình đa giác đều và các mặt bên là
các hình tam giác cân bằng nhau có chung
đỉnh.
2. Hình chiếu của hình chóp đều
Bảng 4.3
Hình
Hình
chiế
u

HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ - ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng
trụ đều, hình chóp đều.
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện.
- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu.
2. Kỹ năng: - Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình
chóp đều.
- Phát huy trí tưởng tượng không gian.
- Rèn kỹ năng vẽ hình chính xác, rèn tính cẩn thận.
3. Thái độ: + Cẩn thận chính xác trong cách đọc và vẽ.
+ Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng không gian.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ có vẽ H.3.1, H.5.1, 5.2 như SGK
2. Học sinh: Xem trước bài mới, Giấy A4, dụng cụ vẽ hình, bút chì, tẩy, thước kẻ.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của hs, Làm bài tập trang 19 SGK ?
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
12
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và tiến
trình thực hành Hình chiếu vật thể.
- Gv: cho hs đọc kỹ bài thực hành
- ? Các hình chiếu 1, 2, 3 tương ứng với
hướng chiếu nào.
- Hs: suy nghĩ, trả lời: B, C, A
- Hướng chiếu A, B, C tương ứng với tên gọi
hình chiếu nào.

3
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
trên bản vẽ.
- Gv: đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ.
Mẫu báo cáo:
*Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung và tiến
trình thực hành Đọc bản vẽ các khối đa diện.
III. Nội dung và tiến trình thực hành
- Gv: cho hs đọc kỹ bài thực hành
- Gv: hướng dẫn học sinh cách bố trí phần
trả lời câu hỏi và phần vẽ hình.
- Cách vẽ các đường nét; kẻ khung vẽ,
khung tên và ghi nội dung trong khung tên.
- Gv: cho h/s quan sát H5.1, H5.2 yêu cầu cá
nhân h/s tự thực hành theo nội dung SGK.
- Gv: hướng dẫn h/s phân tích từ đó hoàn
thành báo cáo.
- Hs: thực hành theo sự hướng dẫn của giáo
viên.
- Gv: đi từng bàn hướng dẫn cách vẽ, uốn
nắn giúp h/s biết cách làm chính xác nhất.
- Đọc các bản vẽ hình 1, 2, 3, 4 và đối chiếu
với các vật thể A, B, C, D.
- Vẽ các hình chiếu đứng, chiếu bằng và
chiếu cạnh của một vật thể trong các vật thể
A, B, C, D.
Mẫu báo cáo:
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
14
Bài tập thực hành

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra chuẩn bị bài của học sinh.
2. Bài mới: Gv giới thiệu "Khối tròn xoay là khối hình học được tạo thành khi quay
một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình. Để nhận dạng được các
khối tròn xoay thường gặp và đọc được bản vẽ của chúng -> Nghiên cứu bài hôm nay.
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
15
Bài tập thực hành
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

Họ tên người vẽ:……………………………Lớp:……. Ngày vẽ………..
a) Bảng 5.1: b) Hình chiếu cạnh (H.5.1)
Hướng chiếu
Hình chiếu
A B C D
1
X
2
X
3
X
4 x

1 2 3 4
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn
xoay
- Gv: cho hs quan sát tranh và mô
hình các khối tròn xoay.

b) …. . hình tam giác ……
c) .…. nửa hình tròn ……..
II. Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình
cầu.
* Hình trụ:

Bảng 6.1
Hình chiếu Hình dạng Kích
thước
Đứng Hình CN d,h
Bằng Tròn d
Cạnh Hình CN d,h
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
16
d
h
d
h
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
nào của hình nón?
- Yêu cầu hs quan sát hình 6.5 và điền
vào bảng 6.3
- Nêu tên gọi hình chiếu, hình chiếu
có dạng gì? nó thể hiện kích thước
nào của khối hình cầu?
- Hs: trả lời vào bảng.
- Gv: để biểu diễn khối tròn xoay cần
mấy hình chiếu và gồm những hình
chiếu nào? để xác định khối tròn xoay
cần có các kích thước nào?

1. Giáo viên: Tranh vẽ Hình 7.2 SGK
2. Học sinh: Xem trước bài mới, kẻ bảng 7.1; 7.2 như SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập trang 26 SGK.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
17
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
* Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung bài
thực hành
- Gv: nêu mục tiêu của bài thực hành.

- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của h/s.

- Giao nhiệm vụ thực hành cho h/s.

- Hướng dẫn h/s cách trình bày báo cáo
thực hành.
- Hs thực hiện trên giấy A4.
* Hoạt động 2: Giới thiệu tổ chức thực
hành
- Gv: yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung thực
hành trong SGK, xác định công việc cần
làm.
- Hs: tìm hiểu nội dung thực hành và tiến
hành làm bài thực hành theo các bước
trong SGK và dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.

cụt
x x
Hình hộp x x x x
Hình chỏm
cầu
x
Hoạt động 3: Kiểm tra 15 phút lý thuyết
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
18
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Kiểm tra hóa lại toàn bộ kiến thức của học sinh, những nội dung trọng tâm từ bài 1 đến
bài 7.
- Hệ thống hóa nội dung và hiểu được một số kiến thức cơ bản về Chương I.
2. Kỹ năng:
- Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống.
3. Thái độ:
- Có nhận thức và thái độ đúng đắn đối với môn học.
II. CHUÂN BỊ:
1. Giáo Viên: Chuẩn bị bài kiểm tra photo phát cho học sinh làm bài.
2. Học sinh: Đồ dùng học tâp, kiến thức làm bài.
III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
- Học sinh ổn định chổ ngồi trong lớp được phân công.
- Giáo viên phát đề tới từng học sinh.
- Giám sát và quản lý giờ kiểm tra nghiêm túc.
NỘI DUNG ĐỀ RA
I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy chọn đáp án đúng:
Câu 1: Hình chiếu có hướng chiếu từ trái sang gọi là hình chiếu gì?
a. Hình chiếu đứng b. Trên – trái c. Hình chiếu cạnh d. Trên – phải

Câu 2: (3đ’) * Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là một hình đa giác đều và các mặt bên
là các hình tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.
* Tên 3 vật thể có dạng khối đa diện khác nhau:
- Bao thuốc lá, bao diêm, viên gạch
- Nón lá
- Kim tự tháp
TUẦN 5 – TIẾT 9 Ngaøy soaïn: ……………
Ngaøy daïy: ………………..
CHƯƠNG II: BẢN VẼ KỸ THUẬT
BÀI 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT HÌNH CẮT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với
sản xuất và đời sống.
2. Kỹ năng: Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.
3. Thái độ: Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn vẽ kỹ thuật
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK tranh vẽ hình 1.1; hình 2.2; hình 1.3; hình 1.4
2. Học sinh: Xem trước bài mới.
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
20
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
* Hoạt động 1. Tìm hiểu về bản vẽ kỹ
thuật.
- Gv: yêu cầu h/s đọc tham khảo thông
tin SGK tìm hiểu khái niệm bản vẽ kỹ
thuật.

- Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và
thiết bị.
- Bản vẽ xay dựng thuộc lĩnh vực xây dựng
các công trình cơ sở hạ tầng .. .
II. Khái niệm về hình cắt
+ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau
mặt phẳng cắt.
+ Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng
bên trong của vật thể. Phần vật thể bị mặt
phẳng cắt cắt qua được kẻ gạch gạch.
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
21
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
- Hs: tìm hiểu về khái niệm hình cắt,
công dụng của hình cắt theo thông tin
SGK .
- Gv: cho h/s quan sát H8.2 hình cắt của
ống lót để h/s hiểu sâu hơn về hình cắt.
- Hs: quan sát H8.2 tìm hiểu về hình cắt
theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- ? Hình cắt được vẽ ntn và dùng để làm
gì?
3. Củng cố:
- Yêu cầu hs đọc nội dung phần ghi nhớ .
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- GV hệ thống bài và khắc sâu nội dung chính cho HS .
- GV nhận xét giờ học.
4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo vở và SGK.
- Tự đọc lại bản vẽ ống lót.

* Hoạt động 2:Tìm hiểu về cách đọc
bản vẽ chi tiết.
- Gv: hướng dẫn h/s đọc bản vẽ chi tiết
của ống lót theo bảng 9.1.
- Hs: tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết
theo bảng 9.1 SGK.
- Gv: nêu câu hỏi theo cột 2 cho h/s trả
lời.
- Hs: quan sát H9.1 đọc bản vẽ chi tiết
bàng cách trả lời các câu hỏi của giáo
viên.
- GV yêu cầu h/s đọc và học thuộc phần
ghi nhớ trong SGK.
I. Nội dung của bản vẽ chi tiết
1. Hình biểu diễn:
Gồm hình cắt (ở vị trí hình chiếu đứng )
và hình chiếu cạnh. Chức năng là diễn tả hình
dạng bên trong và bên ngoài của chi tiết.
2. Kích thước: Gồm các kích thước cần thiết
cho việc chế tạo và kiểm tra.
3. Yêu cầu kỹ thuật: Thể hiện gia công, sử lý
bề mặt… và chất lượng của chi tiết.
4. Khung tên: Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ,
ký hiệu cơ sở thiết kế…
II. Đọc bản vẽ chi tiết
+ Đọc bản vẽ ống lót Bảng 9.1
Trình tự
đọc
Nội dung cần hiểu
Bản vẽ ống lót

kính lỗ
Φ
16. Chiều
dài 30.
4. Yêu
cầu kỹ
- Gia công
- Xử lý bề mặt
- Làm tù cạnh
- Mạ kẽm
Giáo viên bộ môn: Ngô Quốc Vĩnh
23
BẢN VẼ CHI TIẾT
TIEÁT
Hình
biểu
diễn
Kích
thước
Yêu
cầu
kỹ
thuật
Khung
tên
Trường THCS Xuân Hòa Giáo án Công Nghệ 8
thuật
5. Tổng
hợp
- Mô tả hình dạng

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về chi tiết có
ren.
- Gv: cho học sinh quan sát một số chi tiết
có ren (bu lông, đai ốc,…) Phát cho các
nhóm quan sát thêm một số chi tiết khác
như: bút, lọ mực, ..
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 11.1 và
trả lời câu hỏi:
- ? Hãy kể tên một số chi tiết khác có ren
thường thấy?
- ? Nêu công dụng của ren trên các chi tiết
của hình 11.1 SGK?
- Hs: quan sát và trả lời câu hỏi của giáo
viên.
- Gv: nhận xét và rút ra kết luận.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu quy ước vẽ ren.
- ? Vì sao ren lại được vẽ theo cùng một
quy ước?.
- Gv: cho h/s quan sát chi tiết đai ốc, chỉ
rõ vị trí gia công ren.
- Hs: quan sát vật mẫu và hình 11.2 SGK.
- Gv: gọi h/s lên bảng chỉ rõ đường đỉnh
ren, đường chân ren, giới hạn ren, đường
kính ren ngoài và đường kính ren trong.
- Hs: lên bảng chỉ trên hình vẽ.
- Gv: yêu cầu h/s quan sát h.11.2 và xem


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status