Phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh bắc kạn - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN KIỀU HUÂN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN KIỀU HUÂN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Triệu Đức Hạnh

THÁI NGUYÊN - 2018

nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình theo học cũng như tạo điều
kiện trong thời gian tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018
Học viên

Nguyễn Kiều Huân


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu .......................... 4
5. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT ......................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt .................................. 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ vận tải hành khách và dịch vụ vận tải hành
khách bằng xe buýt ........................................................................................... 5
1.1.2. Nội dung phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt ........................ 11
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt ....... 20

3.2.2. Hoạt động quản lý và điều hành vận tải hành khách bằng xe buýt ................. 56
3.2.3. Chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt ..................................... 59
3.2.4. Mạng lưới dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt ...................................... 61
3.2.5. Dịch vụ mới vận tải hành khách bằng xe buýt ................................................ 66
3.3. Thực trạng khai thác dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt của công ty
Cổ phần thương mại & du lịch Hà Lan .......................................................... 67
3.3.1 Tổ chức quản lý, điều hành khai thác dịch vụ vận tải ...................................... 67
3.3.2 Quy mô dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt .......................................... 69
3.3.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt tại công ty ..... 71
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe
buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ....................................................................... 79
3.5. Đánh giá chung về phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn ...................................................................................... 83
3.5.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 83
3.5.2 Hạn chế............................................................................................................. 85


v
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI
BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN ........................................ 87
4.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ............................................................................... 87
4.1.1. Quan điểm phát triển ....................................................................................... 87
4.1.2. Mục tiêu phát triển .......................................................................................... 87
4.2. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tỉnh Bắc
Kạn giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 ................................... 88
4.3. Các giải pháp để phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn ....................................................................................... 89
4.3.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng
xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ................................................................... 89

Thông tin chi tiết về giá vé của tuyến xe buýt số 01: Bạch Thông
- Chợ Mới .............................................................................................. 62

Bảng 3.5:

Thông tin mạng lưới tuyến xe buýt Bắc Kạn ........................................ 64

Bảng 3.6:

Đánh giá của khách hàng về tính năng của dịch vụ vận tải hành
khách bằng xe buýt ................................................................................ 72

Bảng 3.7:

Đánh giá của khách hàng về khả năng đáp ứng yêu cầu của dịch
vụ vận tải hành khách bằng xe buýt ...................................................... 74

Bảng 3.8:

Đánh giá về độ tin cậy của dịch vụ vận tải hành khách bằng xe
buýt tỉnh Bắc Kạn .................................................................................. 76

Bảng 3.9:

Đánh giá về chất lượng kỹ thuật của xe buýt tỉnh Bắc Kạn .................. 77

Bảng 3.10: Cảm nhận chung của hành khách về sử dụng dịch vụ xe buýt tỉnh
Bắc Kạn hiện nay................................................................................... 78




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc, phía
Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp tỉnh Thái
Nguyên, phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng. Tỉnh Bắc Kạn có vị trí quan trọng về mặt kinh
tế và an ninh quốc phòng, do địa hình phức tạp, nhiều đồi núi cao, giao thông đi lại
khó khăn nên việc trao đổi, giao lưu hàng hóa và đi lại của nhân dân trong tỉnh và với
các địa bàn lân cận cũng như các tỉnh trong đất nước Việt Nam còn rất nhiều hạn chế.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “Giao thông vận tải là công việc đặc biệt chú
ý, vì giao thông là mạch máu của tổ chức, giao thông tốt thì mọi việc đều dễ dàng,
giao thông xấu thì các việc đình trệ” [15]. Thực hiện lời dạy của Bác, lãnh đạo tỉnh
Bắc Kạn nói chung, ngành Giao thông Vận tải tỉnh Bắc Kạn nói riêng đã luôn cố
gắng, nỗ lực vượt qua khó khăn, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
ngày càng hoàn thiện góp phần không nhỏ vào thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Với sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và tốc độ đô thị hóa của tỉnh trong thời
gian qua, kéo theo số lượng phương tiện cơ giới tăng nhanh chóng, đặc biệt là xe mô
tô, xe gắn máy. Theo kết quả thống kê của Phòng quản lý vận tải, phương tiện và
người lái, tính đến hết năm 2017 số phương tiện hiện có trong tỉnh theo đăng ký là
161.166 xe mô tô và 7.209 xe ô tô, tốc độ gia tăng số phương tiện xe mô tô đăng ký
mới là 13,8%, xe ô tô tăng 8,45% so với năm 2015. Mật độ phương tiện trên 1000
người tương đối cao khoảng 528 phương tiện/1000 người, cao hơn so với thống kê về
mật độ phương tiện trên đầu người tỉnh Thái Nguyên (364 phương tiện/1000 người).
Cũng theo kết quả thống kê của Phòng quản lý vận tải, phương tiện và người lái, hiện
nay Bắc Kạn có 30 đơn vị vận tải hành khách đi và đến các tỉnh Hà Nội, Hải Dương,
Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải Phòng, Bắc Giang, Cao Bằng,
Nam Định, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bình Phước … với tổng số trên

nào nhận được những kết quả tích cực của người dân. Tuy nhiên, thực tế cho thấy
làm thế nào để đảm bảo phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt bền vững, có
kiểm soát, thu hút được người dân lựa chọn đi lại thì phải tổ chức được mạng lưới
vận tải rộng khắp, tiện lợi, nhanh chóng và an toàn. Chính vì lẽ đó, để đạt được mục
tiêu đến năm 2020 Bắc Kạn đi vào hoạt động hiệu quả 3 tuyến xe buýt (tuyến số 1,
tuyến số 2, tuyến số 3), đáp ứng ít nhất 15% nhu cầu đi lại của người dân trong khu


3
vực đô thị; [1] khu công nghiệp vẫn còn là một vấn đề nóng, cần nhiều sự quan tâm
nghiên cứu tìm ra giải pháp ứng dụng trong thực tiễn.
Vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ vận tải hành
khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” để làm đề tài nghiên cứu luận văn
thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng các nội dung phát triển dịch vụ vận tải hành khách
bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay và đưa ra các giải
pháp để phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về loại hình dịch vụ vận tải bằng
xe buýt.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng
xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện nay, tìm ra nguyên nhân và các yếu tố ảnh
hưởng đến việc phát triển dịch vụ vận tải xe buýt trên địa bàn tỉnh.
- Đưa ra giải pháp và kiến nghị phù hợp để phát triển dịch vụ vận tải hành
khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH BẰNG XE BUÝT
1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt
1.1.1. Cơ sở lý luận về dịch vụ vận tải hành khách và dịch vụ vận tải hành khách
bằng xe buýt
1.1.1.1 Các khái niệm về dịch vụ vận tải hành khách
Dịch vụ là hoạt động sáng tạo có ích do con người tạo ra, nó không tồn tại
dưới trạng thái sản phẩm, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn
đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và văn minh các nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội của
con người [20]. Theo quan điểm marketing, dịch vụ là các hoạt động, lợi ích hoặc
thỏa mãn khách hàng được chào bán hoặc cung cấp liên quan đến việc bán hàng.
Quan niệm này coi dịch vụ là các hoạt động hỗ trợ liên quan đến việc bán hàng hóa
cho người tiêu dùng. Theo quan điểm sản xuất, dịch vụ là phương thức hành động
mà bên cung ứng có thể chuyển giao các giá trị cho khách hàng mà không dẫn đến
quyền sở hữu, trong đó quá trình dịch vụ có hoặc không gắn với một sản phẩm vật
chất. Về cơ bản, dịch vụ là một quá trình hoạt động tương tác giữa khách hàng và hệ
thống dịch vụ nhằm chuyển giao giải pháp hoặc giải quyết vấn đề của khách hàng.
Theo quan điểm giá trị, các hoạt động dịch vụ làm gia tăng giá trị như tính thuận
tiện, thoải mái, sức khỏe hay giá trị sử dụng đối với khách hàng và/hoặc tài sản của
khách hàng. Theo quan điểm hệ thống, một số nhà nghiên cứu xem xét dịch vụ như
là một hệ thống sản xuất chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành các giá trị gia tăng
đầu ra bằng các tiện tích hỗ trợ khách hàng không chỉ đơn thuần về ý nghĩa kinh tế.
Vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hóa, hành khách
trong không gian và thời gian cụ thể để nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người. Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), vận tải là ngành sản xuất dịch vụ
trong số 11 ngành dịch vụ cơ bản với 9 phân ngành theo các phương thức vận tải
(đường biển, đường sông nội địa, đường hàng không, đường sắt, đường bộ, đường
ống, dịch vụ phụ trợ vận tải và các dịch vụ vận tải khác). Trong đó, đối với mỗi


khá cao vì phải tính toán các khoản phí cầu đường, bến bãi, xăng xe, bảo dưỡng xe,
phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết,...


7
Hai là, dịch vụ vận tải hành khách đường thủy: Từ xa xưa loại hình dịch vụ
vận tải này đã phát triển với ưu điểm chi phí thấp, cùng một thời điểm có thể vận
chuyện được khối lượng hành khách lớn, kèm thêm một khối lượng hàng hóa lớn
nên chi phí tiết kiệm hơn nhiều so với các loại hình dịch vụ khác, tuy nhiên nhược
điểm lớn nhất là tốc độ lưu thông chậm, phụ thuộc và bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố
thời tiết.
Ba là, dịch vụ vận tải hành khách bằng đường sắt: Đây là loai hình dịch vụ vận
tải hành khách có tính an toàn cao ít phụ thuộc vào yếu tố thời tiết, tốc độ vận chuyển
nhanh, giá thành vận chuyển rẻ, đặc biệt là khi quãng đường di chuyển càng xa thì chi
phí sẽ rẻ hơn nhiều so với các loại hình vận tải hành khách khác. Tuy nhiên loại hình
dịch vụ này bị hạn chế về mặt thời gian do phụ thuộc vào lịch trình cố định của tàu hỏa,
số tuyến, số chuyến trên ngày ít.
Bốn là, dịch vụ vận tải hành khách bằng đường hàng không: Đây là loại hình
dịch vụ vận tải hành khách tuy không phổ biến như các loại hình dịch vụ vận tải
khác vì chi phí cao, hạn chế số lượng hành khách nhưng nó được đánh giá cao ở tốc
độ vận chuyển nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, không chịu ảnh hưởng nhiều bởi
những cản trở giao thông hoặc điều kiện tự nhiên, địa hình.
Theo hình thức tổ chức hoạt động, dịch vụ vận tải hành khách có thể được
phân chia thành vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách cá nhân và vận
tải hành khách công vụ.
Vận tải hành khách công cộng được hiểu là dịch vụ vận tải thỏa mãn nhu
cầu đi lại mang tính chất thường xuyên của nhiều hành khách trên tuyến đường
nhất định với giá cước quy định. Vận tải hành khách công cộng gồm: vận tải
hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện, taxi, tàu điện ngầm, tàu điện trên
cao, đường sắt nhẹ,...

cơ bản dịch vụ VTHK bằng xe buýt vẫn theo hướng tuyến đã cố định, tuy nhiên,
trong quá trình khai thác vận tải, xe buýt có thể thay đổi lộ trình nhằm đưa đón
khách tại các điểm gần với hướng tuyến cố định. Loại hình này thường được vận
hành với xe buýt nhỏ tại các khu vực có mật độ dân cư không cao. Một hình thức
phân loại khác theo tuyến là xe buýt phục vụ kết nối các trung tâm thương mại
(nhiều điểm đỗ, hành khách có chuyến đi ngắn, tốc độ xe buýt chậm) và xe buýt
phục vụ kết nối các loại hình phương tiện (kết nối giữa các ga tàu điện, ga tàu điện
với trung tâm thương mại và sân bay…). Đối với thiết kế theo thời điểm trong ngày,


9
dịch vụ xe buýt được điều chỉnh sao cho phù hợp các thời điểm khác nhau trong
ngày và lưu lượng hành khách (giờ cao điểm, giờ thấp điểm).
VTHK bằng xe buýt được coi là phương thức vận tải hành khách phổ biến
nhất hiện nay ở các thành phố hoặc trung tâm đông đúc, mật độ dân số cao vì nó có
tính cơ động cao, ít cản trở, hòa nhập với các loại hình vận tải giao thông đường bộ
khác. Xe buýt có thể hoạt động trong điều kiện khó khăn về đường sá, thời tiết nên
có thể tiếp cận đến các vùng chưa có hạ tầng phát triển một cách dễ dàng. Quá trình
khai thác điều hành hệ thống xe buýt không quá phức tạp, có thể nhanh chóng điều
chỉnh chuyến, lượt, hành trình, dễ dàng thay xe trong thời gian ngắn mà không ảnh
hưởng hoạt động chung của tuyến.
Dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt có thể sử dụng các xe loại nhỏ và
trung bình giúp khai thác hợp lý và kinh tế đồng thời chi phí đầu tư thấp vì có thể
tận dụng tuyến đường hiện có. Nhà quản lý có thể tăng hoặc giảm chuyến đi khi số
lượng hành khách thay đổi, phù hợp trong giai đoạn giờ cao điểm hoặc ngày nghỉ,
ngày lễ khi khối lượng khách tăng cao. Do đặc điểm lợi thế của loại xe buýt là có
thể hoạt động ở những nơi độ dốc lớn mà các hình thức vận tải hành khách bằng
phương tiện bánh sắt khác không đi được nên nó đã được sử dụng thích hợp với
nhiều địa hình, kể cả ở vùng núi [4].
Tuy nhiên, loại hình dịch vụ vận tải này cũng có nhiều nhược điểm như:

VTHK bằng xe buýt là giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. Trong giao thông vận tải, ngoài hệ thống cầu,
đường còn có bến bãi, gara để cho phương tiện dừng đỗ (hệ thống giao thông tĩnh).
Diện tích chiếm dụng giao thông tĩnh của phương tiện cá nhân cũng cao hơn
phương tiện VTHK bằng xe buýt.
Vận tải hành khách bằng xe buýt là giải pháp nhằm giảm tai nạn và giảm ô
nhiễm môi trường. Việc sử dụng rộng rãi phương tiện VTHK bằng xe buýt không
những làm giảm mật độ phương tiện giao thông trên đường, giảm tình trạng ùn tắc
giao thông, mà còn làm giảm chủng loại phương tiện trên đường, nhất là giảm được
các loại phương tiện thô sơ, do đó hạn chế nguy cơ xảy ra các tai nạn giao thông.
Mặt khác khi số lượng phương tiện lưu thông giảm thì tác động đến sự ô nhiễm môi
trường do khí thải phương tiện giao thông sẽ được hạn chế.
Vận tải hành khách bằng xe buýt góp phần tiết kiệm chi phí chung cho toàn
xã hội: chi phí để mua sắm phương tiện cá nhân, tiết kiệm quỹ đất của thành phố,


11
tiết kiệm chi phí xây dựng mở rộng, cải tạo mạng lưới đường bộ trong thành phố và
tiết kiệm được số lượng xăng dầu tiêu thụ cho đi lại trong khi nguồn năng lượng này
là có hạn.
1.1.2. Nội dung phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt
Có rất nhiều lý luận về phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt,
nhưng về cơ bản được hiểu chung nhất thì phát triển dịch vụ là làm gia tăng lượng
khách hàng sử dụng dịch vụ, gia tăng lượng cung cấp, gia tăng các kênh phân
phối… để gia tăng giá trị và hiệu quả của nhà cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Phát triển dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt là gia tăng giá trị dịch vụ, mở
rộng mạng lưới và đa dạng hóa tuyến xe buýt nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho
các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, Nhà nước và người dân. Phát triển dịch vụ
không chỉ làm gia tăng lợi nhuận mà còn mang lại nhiều giá trị cho toàn bộ các đối
tượng xã hội [1].

được tính bằng hành khách, và thường được kí hiệu là Q.
 Lượng hành khách vận chuyển bằng xe buýt luân chuyển là lượng hành
khách vận chuyển trên một khoảng cách nhất định. Chỉ tiêu này được tính bằng HK.
Km và thường được kí hiệu là P.
Cách tính như sau: P = Q x Lbq, Trong đó: Lbq là cự ly vận chuyển bình quân.
Gia tăng khối lượng hành khách công cộng bằng xe buýt bằng việc tăng
cường số chuyến, rút ngắn các công đoạn khác nhằm đưa phương tiện vào hoạt
động nhanh hơn để gia tăng số chuyến nhằm tăng khối lượng hành khách được vận
chuyển lên.
Lượng hành khách luân chuyển được đánh giá như là một khái niệm về hiệu
quả trong dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, lượng hành khách
luân chuyển được tính là nghìn người trên một Km (nghìn người/km).
Gia tăng lượng hành khách vận chuyển bằng việc thay đổi công năng của
phương tiện vận tải đang sử dụng bằng những phương tiện mới có tính năng vận
chuyển cao hơn, tăng thời gian phục vụ nhiều hơn nhằm tăng khối lượng luân
chuyển hành khách để đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Quy mô nguồn lực: nguồn lực được chú ý ở khía cạnh nguồn nhân lực và
nguồn lực vật chất để phục vụ cho dịch vụ vận tải hành khách. Bên cạnh việc mở
rộng quy mô nguồn nhân lực thì cần phải chú ý đến năng suất lao động của lao
động, phát triển quy mô phương tiện vận tải hành khách tham gia.


13
Các tiêu chí đánh giá về quy mô phát triển dịch vụ:
+ Giá trị dịch vụ được sản xuất ra.
+ Số lượng hành khách vận chuyển qua các năm.
+ Số lượng hành khách luân chuyển qua các năm.
+ Số lượng phương tiện bình quân qua các năm.
1.1.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển

về chất lượng của dịch vụ được cung cấp, từ đó sẽ là cơ sở để phát triển được quy
mô dịch vụ vận chuyển.
Các nguyên tắc để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng
xe buýt:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt phải được
định hướng bởi mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên tắc này
đặt mục tiêu nâng cao chất lượng là một thành phần quan trọng của chiến lược kinh
doanh của đơn vị khai thác vận tải.
- Mục tiêu của việc nâng cao chất lượng là nhằm tăng sự thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng, đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong việc quản lý
chất lượng nói chung và quản lý chất lượng dịch vụ VTHK nói riêng. Do đó, vấn
đề nâng cao chất lượng dịch vụ VTHK bằng xe buýt cần xuất phát từ nhu cầu,
mong đợi của hành khách sử dụng dịch vụ để xác định mục tiêu và lựa chọn giải
pháp phù hợp.
- Các giải pháp nâng cao chất lượng phải đảm bảo tính khả thi trong thực tế
và đạt hiệu quả thông qua phân tích mức độ đáp ứng mục tiêu chất lượng của hệ
thống dịch vụ, gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài hệ thống dịch vụ.
- Giải pháp nâng cao chất lượng phải đảm bảo tính ổn định của hệ thống dịch
vụ và thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Theo hướng tích cực,
nâng cao chất lượng VTHK bằng xe buýt sẽ góp phần nâng cao chất lượng sống cho
người dân, thúc đẩy phát triển văn hóa, du lịch, thương mại,…Tuy nhiên, những hệ
lụy do chất lượng dịch vụ VTHK kém không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp vận tải mà còn ảnh hưởng đến đời sống toàn xã hội. Do đó,
mỗi chính sách hay biện pháp được triển khai phải đảm bảo nguyên tắc hài hòa giữa
kế thừa và phát triển để không làm phá vỡ hệ thống hiện tại.


15
- Nâng cao chất lượng dịch vụ VTHK bằng xe buýt đảm bảo nguyên tắc phát
triển đồng bộ hệ thống giao thông vận tải quốc gia và toàn cầu. Các giải pháp, biện

Nhà nước và các đơn vị cung ứng dịch vụ vận tải phải mở rộng mạng lưới
nhằm thu hút số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, mở rộng hoạt động cung ứng,
sẵn sàng phục vụ khách hàng trong mọi tình huống để tăng thị phần, tăng khả năng
cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngày càng thu hút được lượng hành khách lựa
chọn sử dụng dịch vụ.
Phát triển mạng lưới dịch vụ sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho khách
hàng dễ tiếp cận với các dịch vụ khác nhau và có nhiều cơ hội lựa chọn dịch vụ tốt
nhất. Từ đó, góp phần đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, tạo nên không gian
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rộng hơn, dịch vụ được phong phú và đa
dạng hơn.
Khi phát triển mạng lưới dịch vụ vận tải hành khách bằng xe buýt được mở
rộng mạng lưới sẽ giúp tiết kiệm chi phí đi lại của người dân, giảm thiểu tác động
tiêu cực của phương tiện cơ giới cá nhân. Để phát triển mạng lưới dịch vụ cần có sự
nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình hoạt động hiệu quả trong nước và
trên thế giới, kết hợp với quy hoạch phát triển các tuyến xe buýt hợp lý và định
hướng phát triển chung của tỉnh.
Các tiêu chí đánh giá về mạng lưới dịch vụ:
+ Mật độ mạng lưới tuyến vận tải hành khách (Km/Km2) tổng chiều dài các
tuyến đường đô thị.
+ Hệ số tuyến vận tải hành khách (Km/Km) tổng chiều dài các tuyến vận
tải so với tổng chiều dài các tuyến đường đô thị.
+ Hệ số trùng lặp tuyến vận tải các tuyến hành khách: hệ số này cho biết
lượng tuyến cùng chạy qua một đoạn đường nhất định. Nó phụ thuộc vào khả năng
thông qua của các tuyến đường. Hệ số này thường nhỏ hơn hoặc bằng 6.
1.1.2.4. Phát triển dịch vụ mới
Dịch vụ mới theo nguyên tắc là hoàn toàn mới xuất hiện trên thị trường thỏa
mãn một nhu cầu mới hay về hình thái là thỏa mãn những nhu cầu mà đã được thỏa
mãn bởi các dịch vụ khác, hoặc cung cấp thêm những dịch vụ bổ sung cho đối
tượng khách hàng đang được phục vụ bởi các dịch vụ hiện tại. Bất cứ một dịch vụ
nào cũng cần quan tâm phát triển các dịch vụ mới vì sự phát triển nhanh chóng của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status