Môc lôc
- CH¬NG 2: THÙC TR¹NG VÒ CHÊT LÎNG DÞCH VÔ VËN T¶I HΜNH KH¸CH B»NG « T« 2
1.1.1. KH¸I NIỆM VẬN TẢI 2
PHầN mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Dịch vụ vận tải, trong đó vận tải hành khách giữ vai trò trọng yếu trong
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, với việc không ngừng nâng cao mức
sống của dân c, yêu cầu chất lợng dịch vụ vận tải hành khách cũng không
ngừng đợc nâng cao. Trong điều kiện cạnh tranh giữa các loại hình dịch vụ
vận tải hành khách, việc nâng cao chất lợng dịch vụ vận tải trên tất cả phơng
diện là đòi hỏi bức thiết cho sự phát triển của loại hình dịch vụ vận tải hành
khách bằng ôtô.
Trong những năm qua, dịch vụ vận tải hành khách bằng ôtô có những
chuyển biến khá mạnh mẽ về bề rộng, số lợng phơng tiện không ngừng tăng
lên nhanh chóng. Song sự chuyển biến về chất lợng dịch vụ còn chậm chạp,
cha tơng xứng với tốc độ phát triển nhanh về số lợng và cha giành đợc sự quan
tâm đúng mức của chính ngời thực hiện dịch vụ và của cơ quan quản lý vĩ mô.
Xem xét một cách nghiêm túc, đó thực sự là một nguy cơ với sự phát triển của
bản thân loại dịch vụ này và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc nói
chung. Chính vì lý do đó hệ thống giao thông vận tải đang đứng trớc áp lực
phải nhanh chóng điều chỉnh cho phù hợp nhu cầu ngày càng tăng của thị tr-
ờng trong nớc và quốc tế, nếu không, ngành giao thông vận tải sẽ trở thành tác
nhân cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội.
Đặt trong điều kiện đó, có thể khẳng định rằng đề tài Nghiên cứu thực
trạng chất lợng dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô ở Việt Nam có ý nghĩa
lý luận, thực tiễn thiết thực.
2. Mục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng vận tải hành khách
bằng ô tô của các doanh nghiệp vận tải ở Việt Nam.
1
- Kế thừa và hoàn chỉnh cơ sở luận về chất lợng dịch vụ vận tải hành
nhằm thỏa m·n nhu cầu n o à đã của con ngưêi.
Tuy nhiªn sự di chuyển của h nh kh¸ch v h ng hãa trong kh«ng gianà à à
rất phong phó và đa dạng nhưng kh«ng phải tất cả đều gọi là vận tải. Vận tải
chỉ bao gồm những sự di chuyển tạo ra với mục đÝch nhất định để thỏa m·n
nhu cầu về sự di chuyển đã m th«i.à
- Trªn gãc độ kinh tế th×: vận tải l hoà ạt động t×m kiếm lợi nhuận từ
việc b¸n sản phẩm phục vụ của m×nh, vận tải sử dụng hệ thống gi¸ cả riªng,
tuy nhiªn quy luật cung cầu, quy luật gi¸ trị vẫn chi phÝ mạnh đến hoạt động
sản xuất v tiªu thà ụ sản phẩm vận tải.
- Trªn gãc độ xem xÐt về c«ng nghệ sản xuất th× người ta cho rằng vận
tải l mà ột qu¸ tr×nh thực hiện một số giai đoạn theo một tr×nh tự v nà ội dung
nhất định bao gồm.
+ Giai đoạn chuẩn bị.
+ Giai đoạn bæ trî phương tiện vận chuyển h nh kh¸ch.à
+ Giai đoạn h nh kh¸ch lªn phà ương tiện.
+ Giai đoạn vận chuyển hành kh¸ch trªn đường.
+ Giai đoạn h nh kh¸ch xuà ống tại nơi đến.
+ Giai đoạn đưa phương tiện chạy rỗng đến nơi nhận hành kh¸ch tiếp theo.
Về nguyªn tắc th× qu¸ tr×nh vận tải lu«n thực hiện đầy đủ qu¸ tr×nh ở
trªn theo tr×nh tự từ trªn xuống dưới. Tuy nhiªn tïy thuộc v o phà ương tiện
vận tải l g× m qu¸ tr×nh và à ận tải cã thể bỏ qua hay tiến h nh à đồng thời một
hay v i giai à đoạn ở trªn. Mỗi giai đoạn chứa đựng một nội dung cụ thể, chiếm
một khoảng thời gian nhất định trong to n bà ộ thời gian của qu¸ tr×nh vận tải.
1.1.2. Ph©n loại vận tải.
a . Căn cứ vào phạm vi phục vụ .
- Vận tải xÝ nghiệp : L mà ột bộ phận kh«ng thể t¸ch rời của qu¸ tr×nh
3
sản xuất, nh m¸y, c«ng ty . . . à Vận tải phục vụ vận chuyển nguyªn vật liệu,
b¸n th nh phà ẩm, th nh à phẩm, c¸n bộ c«ng nh©n viªn trong nội bộ xÝ nghiệp,
nh m¸y, c«ng ty. à Sản phẩm do vận tải nội bộ tạo ra l mà ột bộ phận nội bộ
hoá hay dịch vụ, đợc nhiều học giả nghiên cứu, song tùy theo góc độ khảo sát
mà có những quan điểm khác nhau:
Theo John Locke (nhà triết học Anh) cho rằng: Chất lợng của sản phẩm
có tính chủ quan và chia làm hai bậc: ban đầu và thứ cấp. J.Locke đã chú ý
đến những tính chất quyết định chất lợng tồn tại trong sản phẩm, những thuộc
tính ấy lại phụ thuộc vào nhận thức của thế giới vật chất. Chất lợng là một
khái niệm tơng đối, phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, môi trờng và
những thói quen của từng ngời. Còn Emanuel Kant (nhà triết học Đức) lại cho
rằng: Chất lợng là hình thức quan tòa của sự việc. Nhờ những tiến bộ về triết
học, khoa học - kỹ thuật, khái niệm về chất lợng ngày càng đợc nghiên cứu
hoàn thiện hơn. Dựa vào những công trình nghiên cứu về t bản và hàng hoá
(1876), Karl Marx (1818 -1883) đã nêu rõ chất lợng sản phẩm hàng hoá: Ng-
Căn cứ
vào phạm
vi phục
vụ
Căn cứ
vào môi tr
ờng và
điều kiện
sản xuất
Căn cứ
vào đối t
ợng
chuyên
chở
Căn cứ
vào
khoảng
cách hoạt
chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật làm cho sự vật này phân biệt với sự
vật khác. Theo Oxfort Pocket Dictionary Chất lợng là mức độ hoàn thiện, là
đặc trng so sánh hay đặc trng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, thông
số cơ bản. Theo I.S.O.8402 - 86 Chất lợng sản phẩm là tổng thể những đặc
điểm, theo những đặc trng của sản phẩm thể hiện đợc sự thoả mãn nhu cầu
trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng, tên gọi của
sản phẩm. Nói cách khác theo TCVN 5814-94 Chất lợng là tập hợp các đặc
tính của một thực thể, đối tợng, tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những
nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn.
Nh vậy chất lợng của sản phẩm là trình độ mà sản phẩm ấy thể hiện đợc
tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về chế tạo quy định cho nó, đó là chất lợng trong
phạm vi sản xuất, chế tạo ra sản phẩm, song mặt quan trọng và cơ bản của sản
phẩm, đó là mức độ sản phẩm thoả mãn nhiều hay ít những yêu cầu sử dụng
của ngời tiêu dùng, hay nói cách khác mặt thứ hai này quyết định kết quả của
các cơ quan nghiên cứu thiết kế chế tạo ra sản phẩm. Có nghĩa là: Chất lợng
của sản phẩm hàng hoá là tổng hợp các tính chất, đặc trng của sản phẩm tạo
nên giá trị sử dụng, thể hiện khả năng mức độ thoả mãn nhu cầu tiêu dùng với
hiệu quả cao, trong những điều kiện sản xuất, kinh tế xã hội nhất định. Nh
vậy, chất lợng của sản phẩm là thớc đo của giá trị sử dụng. Cùng một giá trị sử
dụng, sản phẩm có thể mức độ hữu ích khác nhau, mức độ chất lợng khác
nhau. Một sản phẩm có chất lợng cao là một sản phẩm có độ bền chắc, độ tin
cậy cao, có chi phí sản xuất, chi phí tiêu dùng, bảo dỡng hợp lý, tiêu thụ nhanh
trên thị trờng, đạt hiệu quả cao. Chất lợng sản phẩm không chỉ tập hợp các thuộc
tính mà còn là mức độ các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong những
điều kiện cụ thể. Hay nói cách khác, chất lợng của sản phẩm, hàng hóa vừa có
đặc tính chủ quan, vừa có đặc tính khách quan.
Quan niệm chất lợng sản phẩm hàng hoá nh vừa nêu trên thể hiện một
lập luận khoa học toàn diện về chất lợng, thể hiện chức năng của sản phẩm
trong mối quan hệ Sản phẩm - Xã hội - Con ngời.
1.1.4. Quan điểm cơ bản về chất lợng dịch vụ vận tải hành khách.
ngh
- Nhng cht lng không phi ch l v n đề k thut. Nó còn l v n
kinh t. mt kinh t ca cht lng còn th hin ch s tha mãn ca
ngi tiêu dùng không ch bng nhng tính cht v chc nng ca sn
phm, m còn b ng chi phí h b ra v chc nng ca sn phm v s
8
Yªu cầu của h nh kh¸chà
TÝnh kinh tÕ
(chi phÝ, hiệu quả)
TÝnh năng kĩ thuật
dụng nã. Sự đßi hỏi của người tiªu dïng bị c¸c chi phÝ n y già ới hạn, v× vậy
mới cã sự thỏa m·n.
- Chất lượng chÝnh l già ải quyết mối quan hệ giữa ba mặt sau đ©y:
+ Yªu cầu thực sự của người tiªu dïng.
+ Đặc tÝnh chức năng sản phẩm phï hợp với c¸c đßi hỏi đã.
+ TÝnh kinh tế.
CHẤT LƯỢNG
H×nh 1.2: C¸c mặt giới hạn chất lượng
a . Chất lượng sả n phẩm dịch vụ chỉ được x¸c định theo mục đÝch sử
dụng, với điều kiện sử dụng cụ thể.
+ Chất lượng cho tất cả mọi người. Sản phẩm chất lượng chỉ cã đối
với một đối tượng tiªu dïng, được sử dụng v o mà ột mục đÝch với những
điều kiện sử dụng x¸c định. Chất lượng l à đ¸p ứng c¸c yªu cầu, đối tượng
sử dụng kh¸c nhau, mục đÝch sử dụng kh¸c nhau, điều kiện sử dụng kh¸c
nhau cã c¸c yªu cầu kh¸c nhau. Yªu cầu của người tiªu dïng rất đa dạng do
vậy muốn tạo ra sản phẩm cã chất lượng phải ph©n nhỏ thị trường, ph©n
đối tượng tiªu dïng th nh nhià ều loại v l m nhià à ều sản phẩm kh¸c nhau cho
từng đối tượng. Đa dạng hãa sản phẩm l con à đường tất yếu để n©ng cao
chất lượng.
bảo cho sự phát triển của nền kinh tế Quốc dân, do đó cần phải đợc phát triển
trớc một bớc; Hoạt động của VTHKCC đạt đợc là hiệu quả kinh tế - xã hội,
chính vì vậy trong những trờng hợp nhất định, Nhà nớc có chính sách trợ giá
thích hợp nh trong dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong
10
thành phố.
Nh vậy, có thể đa ra nhận thức tổng quát về chất lợng sản phẩm dịch vụ
vận tải hành khách: Chất lợng dịch vụ vận tải hành khách là tổng thể những
đặc điểm, đặc trng của sản phẩm dịch vụ vận tải, đợc biểu hiện bằng hệ thống
chỉ tiêu kinh tế, xã hội và thông qua mức độ thỏa mãn của hành khách khi sử
dụng phơng tiện đợc đánh giá qua chỉ tiêu: Phần lợng hoá đợc nh: đảm bảo
đúng giờ, chi phí bằng tiền phải trả cho chuyến đi; Phần không lợng hoá đợc
nh: mức độ thoải mái của hành khách, đảm bảo môi trờng và sức khỏe cho
hành khách, mức độ tiện lợi của hành khách khi sử dụng phơng tiện.
1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lợng dịch vụ vận tải hành
khách bằng ôtô.
1.2.1. Đặc điểm nhu cầu vận tải hành khách.
Khi nghiên cứu quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trờng, các nhà
nghiên cứu cho rằng, đối với một loại hàng hóa bình thờng thì yếu tố giá cả
ảnh hởng lớn đến cung và cầu, ngời tiêu dùng có nhu cầu đối với một loại
hàng hóa nào đó xuất phát từ sự ham muốn tiêu dùng của bản thân họ, hàng
hóa đó sẽ làm thoả mãn sự mong muốn đó, nhu cầu của ngời tiêu dùng phụ
thuộc vào các yếu tố của lĩnh vực cung cấp, hàm cầu biểu thị mối quan hệ
giữa lợng cầu và các yếu tố ảnh hởng, các nhà nghiên cứu đã đa vào hàm cầu
các yếu tố đó là giá cả của hàng hoá, thu nhập của ngời tiêu dùng, giá cả của
mặt hàng liên quan, thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Đối với nhu cầu trong lĩnh vực vận tải có sự khác biệt so với nhu cầu
đối với hàng hóa bình thờng, cầu và cung vận tải liên quan với nhau, một ngời
có nhu cầu đi lại trớc hết phụ thuộc vào sự phát sinh đi lại, bên cạnh đó nó còn
phụ thuộc vào các yếu tố cung ứng, bởi vì nhu cầu đi lại không chỉ đơn thuần
phụ thuộc vào đời sống. Qui luật biến động về nhu cầu vận tải phụ thuộc qui luật
biến đổi của hàng loạt các nhu cầu khác làm phát sinh nhu cầu vận tải.
Thứ hai: Nhu cầu vận tải có thể thực hiện bằng các phơng tiện khác
nhau. Nhu cầu đi lại của hành khách có thể đợc thỏa mãn bằng các phơng
thức khác nhau nh vận tải đờng bộ, đờng sắt, hàng không, đờng thủy và nhu
cầu vận tải đợc thỏa mãn bằng phơng tiện cụ thể của từng phơng thức. Việc
lựa chọn phơng thức và phơng tiện vận tải của hành khách phụ thuộc vào thói
quen, mục đích sử dụng phơơng tiện, khả năng đáp ứng của phơng tiện và cuối
cùng là mức độ thu nhập của hành khách.
Thứ ba: Nhu cầu vận tải ít có khả năng thay thế và mang tính độc
quyền tự nhiên. Sự thay thế về sản phẩm vận tải là không thể có đợc mà chỉ có
sự thay thế về phơng thức vận tải. Tuy nhiên trong thực tế mỗi phơng thức
chứa đựng yếu tố độc quyền tự nhiên xuất phát từ lợi thế của từng phơng thức.
Chẳng hạn về tốc độ, phơng thức hàng không sẽ chiếm u thế, còn khi quan
tâm đến giá cả thì phơng thức vận tải đờng sắt, ôtô sẽ chiếm u thế.
Thứ t: Giá cả tác động đến nhu cầu vận tải chậm. Không nh các sản
phẩm và dịch vụ khác, trong lĩnh vực vận tải hành khách khi giá cả tăng hay
13
giảm, không tác động nhiều và ngay đến nhu cầu vận tải vì đặc thù của sản
phẩm vận tải là ngời tiêu dùng không thể dự trữ sản phẩm để tiêu thụ trong t-
ơng lai hay tạm giảm mức tiêu thụ trong hiện tại.
Thứ năm: Nhu cầu vận tải hành khách tơng đối ổn định theo chiều nh-
ng bất bình hành theo thời gian rõ rệt. Không giống nh vận tải hàng hóa hầu
nh bất bình hành theo chiều, trong vận tải hành khách khi sử dụng phơng tiện
tơng đối ổn định theo chiều. Chỉ một số ít trờng hợp nh đi du lịch thì chiều đi,
chiều về của hành khách thờng chọn theo hớng khác nhau. Nhu cầu đi lại của
hành khách bất bình hành lớn theo thời gian, nh vào dịp tết, hè nhu cầu đi lại
đột ngột tăng lên nhiều.
Thứ sáu: Nhu cầu vận tải mang tính xã hội sâu sắc.Nhu cầu vận tải là
một nhu cầu phát sinh, nhằm thỏa mãn nhu cầu khác của hành khách trong
khách quan din ra quyt nh ch không ph thuc v o ý mu n ch quan
ca con ngi. iu n y òi hi khi xây dng bt c mt ch tiêu n o c ng
phi xem xét xem mô hình ó có phù hp v ph n ánh úng n thc t
khách quan hay không. Nói khác i t bn cht hin tng m xác nh mô
hình sao cho phù hp ch không phi t mô hình đt ra i tìm bn cht
ca hin tng v quá trình khách quan.
1.2.2.3. Hệ thống ch tiêu đánh giá chất lợng dịch vụ vận tải hành khách.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lợng dịch vụ vận tải hành khách, đợc
xác định trên nguyên tắc Dịch vụ vận tải hớng vào hành khách sử dụng ph-
ơng tiện vận tải.
Chỉ tiêu 1: Độ an toàn trong vận chuyển hành khách - K
1
Đối tợng dịch vụ vận tải hành khách là con ngời, do vậy đảm bảo an
toàn cho vận tải hành khách là nhiệm vụ số một của quá trình vận chuyển
hành khách. Đây là một chỉ tiêu quan trọng mặc dù khi xây dựng kế hoạch
vận chuyển và thực hiện vận chuyển hành khách chỉ tiêu này không đợc kế
hoạch hóa, tuy nhiên khi nghiên cứu chất lợng dịch vụ vận tải phải dùng chỉ
tiêu này phân tích, tìm ra nguyên nhân ảnh hởng để các cơ quan chức năng và
chủ phơng tiện có biện pháp kiểm tra, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hành
khách. Mức độ an toàn của hành khách liên quan đến vấn đề tai nạn giao
thông, thuật ngữ tai nạn giao thông (Traffic acidents), hiện nay đợc sử dụng
rộng rãi trên phạm vi toàn cầu, song do mang đặc tính xã hội sâu sắc, tình
15
trạng tai nạn giao thông ở mỗi quốc gia có những biểu hiện khác nhau. Sự
khác nhau đó không những phụ thuộc vào các yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội
và trình độ tổ chức quản lý của từng quốc gia mà còn phụ thuộc vào ý thức
chủ quan của từng nớc trong việc xây dựng các tiêu chuẩn phản ánh, đánh giá
tai nạn giao thông. Định nghĩa về tai nạn giao thông ở Việt Nam Tai nạn
giao thông là sự kiện bất ngờ, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con ngời. Nó
xảy ra, khi các đối tợng tham gia giao thông đang hoạt động trên đờng giao
gian lăn bánh của phơng tiện và thời gian dừng của phơng tiện ở các điểm đỗ dọc
đờng để hành khách lên, xuống xe T
PT
; Thời gian từ điểm đỗ cuối cùng của ph-
16
ơng tiện đến điểm cuối cùng của hành trình T
02
Do vậy chỉ tiêu thời gian K
2
=Tcb+To1+Tcd+Tpt+To2 (1-3)
Chỉ tiêu thời gian này không chỉ phụ thuộc vào chất lợng phơng tiện và
chất lợng tuyến đờng mà còn phụ thuộc vào hành trình đờng đi. Đối với chỉ
tiêu thời gian còn đợc xác định theo mức độ chi phí thời gian thực tế dành cho
chuyến đi đối với thời gian dự kiến dành cho chuyến đi hoặc theo lịch trình.
K
2
= TG
tt
/ TG
LT
(1-4)
Trong đó: TG
tt
đợc xác định gồm Tcb,To1,Tcd,Tpt,To2 nh trên, còn TG
LT
là thời gian dự kiến dành cho chuyến đi hoặc theo (lịch thông báo)
17
Chỉ tiêu 3 : Tính kinh tế - K
3
Chỉ tiêu quyết định bởi chi phí hành khách phải trả cho toàn bộ hành
tiện trên đờng không những ảnh hởng tới cả rủi ro và hậu quả của tai nạn giao
thông mà còn có mối quan hệ mật thiết với mức độ chấn thơng của nạn nhân.
18
Khi tốc độ chạy xe tăng lên 10 km/h thì mức độ chấn thơng tăng lên 25% và
tỷ lệ tử vong tăng lên 40%.
- Do ngời điều khiển phơng tiện say rợu, say bia ở các nớc phát triển th-
ờng là nhân tố dẫn đến phóng nhanh vợt ẩu và dẫn đến tai nạn giao thông
nghiêm trọng. Nồng độ cồn trong máu của ngời điều khiển phơng tiện quá
mức sẽ làm tăng tỷ lệ rủi ro lên ít nhất 25 lần so với bình thờng.
- Ngoài ra còn có những nguyên nhân khác nh: hãm phanh quá đột ngột
làm cho xe bị trợt ngang hoặc bị lật, đổ. Có nhiều trờng hợp gây tai nạn dây
chuyền cho những phơng tiện chạy phía sau.
- Các nguyên nhân khác nữa nh không có giấy phép lái xe, vi phạm thể
lệ vận tải hàng hoá, hành khách do ngời điều khiển phơng tiện mệt mỏi. Dẫn
tới nhiều tai nạn giao thông đáng kể.
- ý thức và trách nhiệm của hành khách khi sử dụng phơng tiện.
1.3.2. ảnh hởng của chất lợng, lu lợng và thành phần phơng tiện.
Nhân tố phơng tiện và cơ sở hạ tầng giao thông, môi trờng bên ngoài là
những nguyên nhân ảnh hởng đến chất lợng dịch vụ vận tải hành khách nh tai
nạn giao thông, thời gian vận chuyển, độ thoải mái êm dịu cho vận tải hành
khách. Tuy nhiên, ảnh hởng chất lợng phơng tiện đối với chất lợng dịch vụ vận
tải cha có con số thống kê chính xác mức độ ảnh hởng đến thời gian vận
chuyển, sự thoải mái của hành khách, chỉ có sự ảnh hởng phơng tiện đối với
an toàn vận chuyển, đã có con số thống kê khá chính xác của cảnh sát giao
thông, với ôtô, môtô, xe máy là các phơng tiện cơ giới đờng bộ chủ yếu lu
thông trên đờng, đồng thời cũng là các loại phơng tiện trực tiếp, nguy hiểm
gây ra tai nạn giao thông.
Tình trạng chủng loại phơng tiện rất đa dạng, không tuân theo chuẩn
mực, đặc biệt là trong khía cạnh an toàn nh thiếu phụ tùng thay thế, phụ tùng
không đúng chủng loại, không đảm bảo chất lợng, thiếu thợ bảo dỡng sửa
Về giao thông tĩnh cũng là vấn đề bức xúc, nan giải nh xây dựng bãi đỗ
xe, tập kết phơng tiện hầu nh cha có, gây ảnh hởng rất lớn về tính thuận tiện
vận tải đờng bộ. ở Anh đã đa ra số liệu là 28% tai nạn giao thông có liên quan
đến cơ sở hạ tầng. Mức độ an toàn chạy xe của các đoạn đờng đợc đánh giá
theo trị số của hệ số an toàn K
at .
Bảng 1.3: Mức độ an toàn chạy xe theo tình trạng đờng.
Giá trị của hệ số an toàn < 0,4 0,4 - 0,6 0,6 - 0,8 > 0,8
Tình trạng của
đoạn đờng
Rất nguy
hiểm
Nguy hiểm ít nguy hiểm
Thực tế
không nguy
hiểm
Để đánh giá theo phơng pháp hệ số an toàn, ngời ta xác định hệ số an
toàn K
at
theo công thức:
20
K
V
V
at
=
2
1
(2-1)
Trong đó: V
xét tới ảnh hởng của từng yếu tố của điều kiện đờng - Các hệ số K
i
trong điều
kiện đờng của Liên Xô cũ đợc nêu ở bảng. Theo quy định của Liên Xô cũ, đối
với đờng thiết kế mới cần nghiên cứu thiết kế lại những đoạn đờng có hệ số tai
nạn tổng hợp lớn hơn 15 - 20.
1.3.4. ảnh hởng của môi trờng bên ngoài.
Môi trờng bên ngoài là tổng hợp các vật, các hiện tợng ảnh hởng đến
hoạt động của ngời lái xe trên đờng nh cảnh quan xung quanh con đờng; các
điều kiện khí quyển nh sơng mù, ma lũ, nắng, gió; tầm nhìn; độ chiếu sáng
trên mặt đờng; cây trồng, nhà cửa hai bên đờng, xe chạy ngợc chiều và cùng
chiều trên đờng, chiều rộng, trạng thái màu sắc của mặt đờng, lề đờng và khí
hậu trong buồng lái. Trong điều kiện Việt Nam, môi trờng bên ngoài bao gồm
các yếu tố đặc thù do tập quán lạc hậu của xã hội sử dụng đờng cho các mục
đích phi giao thông nh họp chợ trên đờng, lấn chiếm lòng đờng và phần đất
dành cho đờng để xây dựng nhà cửa, để vật liệu, buôn bán nông sản do ý thức
chấp hành và hiểu biết luật lệ giao thông của ngời dân còn thấp. Để bảo đảm
điều kiện tối u cho hoạt động của ngời lái xe và nâng cao an toàn trong vận tải
ôtô thì môi trờng bên ngoài phải thoả mãn một số yêu cầu:
Môi trờng bên ngoài phải phù hợp với khả năng tiếp nhận thông tin của
ngời điều khiển phơng tiện. Thống kê của tất cả các nớc trên thế giới đã chứng
minh khi xe chạy vào ban đêm thì sự nguy hiểm tăng lên
Khi sơ bộ lấy trị số trung bình theo số liệu nhiều nớc, có thể thấy là 2/3
lợng xe chạy vào lúc trời sáng và 1/3 chạy vào lúc tối trời. Số tai nạn vào ban
đêm và ban ngày tơng ứng là 1: 2, thêm vào đó là 2/3 trờng hợp chết ngời xảy
ra vào lúc tối trời.
Trong quá trình lái xe không xuất hiện các tình huống đột ngột khiến
21
ngời lái xe lúng túng thao tác không đúng khi điều khiển xe chạy hoặc không
kịp thời thực hiện một thao tác nào cả. Để tránh không xuất hiện các tình
Robertson một chuyên gia ngời Anh cho rằng: Quản lý chất lợng đợc xác
định nh là một hệ thống quản lý nhằm xây dựng chơng trình và sự phối hợp
các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cờng chất lợng
trong các tổ chức thiết kế sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu
quả nhất, đồng thời cho phép thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của ngời tiêu dùng
.
A.V.Feigenbaum, nhà khoa học Mỹ xác định Quản lý chất lợng là hệ
thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một
tổ chức (một đơn vị kinh tế) chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lợng,
duy trì mức chất lợng đã đạt đợc và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu
dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
Kaozu Ichivawa chuyên gia nổi tiếng của Nhật Bản trong lĩnh vực quản
lý chất lợng có định nghĩa Quản lý chất lợng có nghĩa là triển khai, thiết kế
sản xuất và bảo dỡng một sản phẩm có chất lợng kinh tế nhất cho ngời tiêu
dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng
Theo ISO- 9000 thì Quản lý chất lợng là các phơng pháp và hoạt
động đợc sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lợng.
Các định nghĩa nêu trên tuy có sự khác nhau nhng điểm chung nhất
trong các định nghĩa: Quản lý chất lợng có tính hệ thống, đồng bộ mục đích
của quản lý chất lợng là đảm bảo nâng cao chất lợng của sản phẩm và dịch
vụ trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm (thiết kế sản xuất tiêu dùng) nhằm
thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng.
Qua các định nghĩa ta thấy, quản lý chất lợng nhằm mục đích sản xuất
ra một sản phẩm hay dịch vụ có mức chất lợng cao có thể thoả mãn tốt nhất
những đòi hỏi của ngời tiêu dùng. Trong lĩnh vực vận tải hành khách, quản lý
chất lợng vận tải hành khách là quản lý toàn bộ quá trình vận chuyển, chất l-
ợng vận tải cần phải làm tốt ngay từ khâu quản lý phơng tiện, đến khâu khai
thác và điều hành phơng tiện, đồng thời phải thực hiện sự điều chỉnh giữa chất
lợng với giá cả, thu nhập và chi phí một cách hợp lý. Một dịch vụ vận tải với
mức chất lợng khá cao thì sản phẩm đó vẫn không thể thoả mãn nhu cầu ngời
- Nguyên tắc quyết định dựa trên sự kiện: Các quyết định và hành động
có hiệu lực dựa trên sự phân tích các dữ liệu và thông tin.
- Nguyên tắc quan hệ cùng có lợi bên cung ứng: Việc thiết lập mối quan hệ
cùng có lợi đối với bên cung ứng sẽ nâng cao khả năng tạo ra giá trị của cả hai bên.
- Nghiên cứu nhu cầu đi lại của hành khách: Nhằm xác định công suất
luồng hành khách trên từng tuyến đờng, theo chiều đi về, điểm đầu, điểm cuối
hành trình; tính chất sử dụng phơng tiện (đi làm, đi học, kinh doanh), thu nhập
của ngời sử dụng phơng tiện, để tổ chức mạng lới vận tải thích hợp.
b. Tổ chức điều hành phơng tiện.
24