Thực trạng chất lợng dịch vụ vận tải tại Công Ty Vân
Tải và Đại Lý Vận Tải.
I. Giới thiệu chung về Công Ty và đặc điểm kinh tế kĩ
thuật của Công Ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Vận tải và Đại lý Vận Tải là doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng
công ty xuất nhập khẩu và chế biến nông sản - Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn.
Công Ty có tiền thân là đội xe vận tải thuộc công ty thiết bị phụ tùng cơ khí
nông nghiệp - Bộ nông nghiệp trong thời gian từ năm 1967 1973, với nhiệm vụ
chính là vận chuyển máy móc thiết bị theo điều chuyển nội bộ của Công Ty.
Năm 1973 Công Ty thiết bị phụ tùng cơ khí nông nghiệp chuyển về tổng
cục trang bị kỹ thuật - Bộ nông nghiệp, đội xe vận tải đợc phát triển thành xí
nghiệp vận tải nông nghiệp thuộc tổng cục trang bị kỹ thuật - Bộ nông nghiệp với
nhiệm vụ vận chuyển trang thiết bị kỹ thuật và các vật t nông nghiệp theo lệnh
điều chuyển của Tổng cục trang bị kỹ thuật và của Bộ nông nghiệp.
Năm 1986 ban đại lý Bộ nông nghiệp sát nhập vào với xí nghiệp vận tải
nông nghiệp, Công Ty Vận Tải và Đại Tý Vận Tải đợc thành lập trực tiếp chịu sự
quản lý của Bộ nông nghiệp, với nhiệm vụ chủ yếu vẫn là vận chuyển trang thiết
bị, vật t nông nghiệp theo các chỉ tiêu, điều động của Bộ nông nghiệp. Ngoài ra
Công Ty còn tổ chức làm đại lý vận tải cho các đơn vị khác trong và ngoài Bộ
Nông Nghiệp. Cùng với công cuộc đổi mới, xoá bỏ chế độ bao cấp, thực hiện chế
độ tự chủ hạch toán kinh doanh, các hoạt động vận tải theo chỉ tiêu, điều động từ
cấp trên dần dần không còn, Công Ty Vận Tải và Đại Lý Vận Tải đã nhanh chóng
thích ứng với các điều kiện kinh doanh mới, dần tự khẳng định đợc vị trí của mình
trong lĩnh vực cung ứng, tổ chức các dịch vụ vận tải và mở rộng các hoạt động sản
xuất kinh doanh khác.
Năm 1993 Công Ty đợc chính phủ cho phép thành lập lại theo nghị định
388/HĐBT.
Năm 1996 theo chủ trơng sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nớc của chính
phủ, Công Ty chuyển về trực thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu và chế biến nông
nớc.
3. Bộ máy tổ chức và chức năng của các phũng ban.
Công Ty tổ chức sản xuất, kinh doanh theo hệ thống trực tuyến, chức năng.
Bộ máy tổ chức của công ty bao gồm:
3.1. Ban giám đốc: Gồm Giám đốc - quản lý điều hành chung và 03 phó giám
đốc: 01 phó giám đốc phụ trách tài chính và đại lý vận tải, 01 phó giám đốc phụ
trách hành chính và kinh doanh tổng hợp, 01 phó giám đốc phụ trách kế hoạch và
trung tâm vận tải.
3.2. Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm các thủ tục hành chính của
Công ty nh công văn, giấy tờ, sổ lao động, bảo hiểm y tế...
Bảo quản và sử dụng con dấu đúng quy định do Giám đốc phân công. Mua
sắm quản lý các thiết bị hành chính, văn phòng phẩm, thanh toán tiền điện nớc,
chi phí vặt.
Bảo vệ tài sản, đảm bảo môi trờng sạch đẹp trong toàn bộ Công ty.
3.3. Phòng kế hoạch: có chức năng tham mu cho Giám đốc công ty về xây dựng
và thực hiện kế hoạch sản xuất, tổng hợp các kế hoạch bộ phận để xây dựng kế
hoạch chung của toàn công ty, theo dõi và thống kê báo cáo tình hình thực hiện kế
hoạch của công ty. Tham mu cho ban Giám đốc về việc ký kết các hợp đồng và
xây dựng các phơng án thực hiện các hợp đồng đã ký kết. Tham gia vào công tác
quản lý phơng tiện vận tải, cùng các phòng chức năng xây dựng các phơng án
khoán vận tải ô tô. Theo dõi, giám sát toàn bộ hoạt động đại lý vận tải. Tổ chức
thực hiện một phần việc về đại lý vận tải khu vực phía Bắc và khu vực Bắc trung
bộ. Phòng trực tiếp quản lý 02 tổ giao nhận và trạm đại diện tại TP Vinh. Thực
hiện một phần công việc đối chiếu, thanh quyết toán các hợp đồng đại lý vận tải.
3.4. Phòng kế toán: Công Ty đã đào tạo và thu nạp đội ngũ cán bộ làm công tác
kế toán có đủ kiến thức thực hiện tốt các chế độ kế toán mà nhà nớc đã ban hành.
Hạch toán kế toán với t cách là một bộ phận cấu thành của hệ thống các công cụ
quản lý kinh tế, tài chính giúp các nhà sản xuất kinh doanh, các tổ chức hành
chính sự nghiệp thông qua công cụ kế toán nắm đợc hiệu quả sản xuất, kinh
doanh tình hình tài chính của đơn vị mình để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,
doanh tổng hợp. Phòng trực tiếp quản lý cửa hàng bán và giới thiệu, trạm bảo
hành và sửa chữa xe SUZUKI, bộ phận sản xuất đồ gia dụng và gia công các sản
phẩm về gỗ. Phòng tham gia một phần trong hoạt động sản xuất đại lý vận tải.
3.6. Trung tâm vận tải và đại lý vận tải: Quản lý toàn bộ phơng tiện vận tải của
công ty, khai thác bến bãi và xởng sửa chữa xe, tổ chức đại lý bán hàng và cung
ứng các sản phẩm dầu nhờn Shell, tổ chức vận chuyển ô tô đờng ngắn và đờng
trung, hỗ trợ đắc lực trong việc vận chuyển trung chuyển hàng của các hợp đồng
đại lý vận tải. Phơng tiện vận tải đựoc chia thành các đội xe theo tính chất quản
lý: đội xe khoán và đội xe điều động.
3.7. Chi nhánh công ty tai TP Hồ Chí Minh: Gồm bộ phận nghiệp vụ, đội giao
nhận hàng hoá, đội xe vận tải. Chi nhánh là đầu mối quan trọng trong việc giúp
lãnh đạo công ty khai thác các nguồn hàng đại lý vận tải đờng dài Nam - Bắc và tổ
chức thực hiện các hợp đồng đại lý vận tải của công ty.
3.8. Trạm đại diện tại TP Đà Nẵng: Bộ phận nghiệp vụ và giao nhận, đội xe vận
tải. Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hợp đồng đại lý tại khu vực miền Trung,
giúp lãnh đạo Công Ty khai thác các nguồn hàng tại khu vực.
3.9. Trạm đại diện tại TP Vinh: bộ phận giao nhận, đội xe vận tải. Chủ yếu tổ
chức giao nhận hàng hoá và vận chuyển hàng tại khu vực TP Vinh.
3.10. Trạm đại diện tại cửa khẩu Tân Thanh -Lạng Sơn: Khu kho đông lạnh,
kiốt giới thiệu sản phẩm, bộ phận giao nhận hàng hoá và vận chuyển hàng hoá tại
khu vực cửa khẩu với Trung Quốc.
Sơ đồ: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Vận tải và Đại lý vận tải
4. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật
Công ty tổ chức sản xuất kinh doanh theo chiến lợc đa dạng hoá lĩnh vực
kinh doanh với mục đích tạo đủ công việc làm cho toàn bộ cán bộ công nhân viên
trong công ty, trong đó kinh doanh vận tải ô tô và đại lý vận tải là hai mặt hoạt
động chính của Công Ty.
4.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
4.1.1. Về sản xuất vận tải ô tô:
Kinh doanh vận tải ô tô là nhiệm vụ chính của Công Ty từ ngày đầu thành
Trạ
m
ĐN
CN TP
HCM
Phò
ng
KTT
Phò
ng
KD
Phò
ng
HCT
Phó giám đốcPhó giám đốc
Phó giám đốc
Giám đốc Công Ty
Phòng
KH
theo kế hoạch điều động. Từ năm 1990 cùng với việc xoá bỏ chế độ bao cấp,
chuyển sang chế độ tự hạch toán kinh doanh, để phát huy tính tự chủ trong khai
thác kinh doanh, Công Ty đã triển khai thực hiện phơng án khoán nộp doanh thu
cho lái xe, các phòng chức năng quản lý, theo dõi và hỗ trợ khai thác chân hàng
vận chuyển cho xe hoạt động. Thời gian đầu việc thực hiện theo phơng thức khoán
phơng tiện thực hiện khá tốt, nhng sau đã bộc lộ một số nhợc điểm:
- Với đặc thù của vận tải ô tô là phân tán, rộng khắp nên việc quản lý phơng
tiện hoạt động theo phơng thức tập trung tỏ ra kém hiệu quả, bộ phận quản lý
không theo dõi đợc hoạt động của nhiều phơng tiện, tình trạng nợ khoán phát
sinh.
- ý thức bảo quản, khai thác phơng tiện của nhiều lái xe kém, dẫn đến tình
xung cho các biến động của các nguồn hàng lớn. Sản xuất đại lý vận tải của Công
Ty có các đặc điểm chính là:
- Phụ thuộc vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ của các đơn vị
chủ hàng.
- Trong tổ chức sản xuất, thực hiện phải sử dụng chủ yếu các phơng tiện
công cộng nh các phơng tiện đờng sắt, đờng biển ... nên còn bị động, đôi khi còn
cha đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng trong thời kỳ cao điểm, làm giảm khả
năng cạnh tranh.
Ngoài hai hình thức chính trong sản xuất đại lý vận tải Công Ty còn tích
cực khai thác, tổ chức các hình thức đại lý vận tải khác nh: ại lý vận tải trung
chuyển, đại lý giao nhận hàng hoá vận tải . . .
4.1.3. Về kinh doanh tổng hợp.
Công Ty đã tích cực tổ chức kinh doanh dới nhiều hình thức khác nhau nh:
khai thác kho bãi hiện có, tổ chức đại lý bán hàng và bảo hành xe ô tô SUZUKI,
đại lý bán dầu Shell, sản xuất đồ gỗ gia dụng, đóng kệ, giá để hàng, . . . Tuy nhiên
trong công tác kinh doanh tổng hợp Công Ty cha xây dựng đợc bộ máy hoạt động
phù hợp, nhạy bén với thị trờng nên chủ yếu mới chỉ làm đại lý bán hàng là chính.
4.1.4 Về kinh doanh xuất nhập khẩu.
Trong lĩnh vực này đến năm 1998 Công Ty mới thành lập nhng do cha có
kinh nghiệm, quan hệ còn nhiều hạn chế trong kinh doanh nên kế hoạch và hiệu
quả kinh doanh thấp. Công Ty đã cố gắng tìm thị trờng nhng vẫn còn gặp nhiều
khó khăn.
4.2. Tình máy móc thiết bị của Công Ty.
4.2.1. Máy móc thiết bị.
Vì Công Ty vận Tải và Đại Lý Vận Tải là Công Ty dịch vụ, nó làm nhiệm
vụ vận chuyển hàng hoá, không giống nh những công ty sản xuất sản phẩm hàng
hoá khác máy móc thiết bị của Công Ty chủ yếu là: Thiết bị giao dịch ( máy tính,
máy điện thoại .) và phơng tiện vận tải (ôtô, tàu biển, máy cẩu) nhng số lợng
không nhiều.
Với công tác vận chuyển hàng hoá thì phơng tiện vận chuyển là vô cùng
4.3 Doanh thu KD tổng
hợp
Triệu. đ
2.000 3.700 6.000 3.000
5 Hoa hồng đại lý vận
tải
Triệu. đ 3.000 3.800 3.000 2.500
6 Tổng chi phí Triệu. đ 53.250 58.100 61.800 51.000
7 Lợi nhuận Triệu. đ 750 900 700 300
8 Nộp ngân sách Triệu. đ 1.200 1.240 1.200 1.000
9 Tổng số lao động Ngời 145 152 158 115
10 Thu nhập bình quân
tháng
Nghìn. đ
850 1.050 1.100 1.150
Nguồn: phòng kế hoạch.
Qua bảng trên cho thấy:
Khối lợng hàng hoá vận chuyển bằng ô tô có tăng nhng không đều qua các
năm: Năm 1998 khối lợng hàng hoá vận chuyển bằng ô tô là 45.000 tấn, năm
1999 là 41.000 tấn, năm 2000 tăng khá cao lên tới 62.000 tấn nhng đến năm 2001
lại giảm xuống chỉ còn 35.000 tấn.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự tăng không đều này, nguyên nhân chủ yếu
là tình hình thị trờng có nhiều biến động, ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ trong khu vực. Nhng do nhà nớc có nhiều chính sách mới thông
thoáng hơn, Công Ty có những định hớng đúng và bớc đi thích hợp. Mặt khác, có
sự quan tâm của Bộ, Tổng công ty, bản thân Công Ty lại duy trì tốt công tác kế
hoạch, ổn định sản xuất nên khối lợng hàng hoá vận chuyển bằng ô tô tăng nhanh
vào năm 1999. Năm 2000 khối lợng hàng hoá vận chuyển bằng ô tô giảm mạnh
do thị trờng khu vực và trong nớc có nhiều biến động tiêu cực, sức mua của thị tr-
ờng giảm nên khối lợng hàng hoá lu thông giảm. Tính cạnh tranh trong ngành vận
TH
1.K
/L
hàn
g
hoá
vận
chu
yển
ô tô
NgT
ấn
45 46 102 41 51,5 126 62 64 103 35 71,9 205
2.K
/L
hàn
TrT
km
14 14,8 106 12 11,6 99,7 9,5 9,6 101 5 10.6 212
g
hoá
luâ
n
chu
yển
ô tô
3.Kh
ối l-
ợng
hàng
biến lớn, khối lợng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng hơn hai lần so với
kế hoạch, chỉ riêng khối lợng hàng hoá đại lý đạt 101% so với kế hoạch.
Nh vậy, nếu xét ở góc độ các chỉ tiêu hiện vật thì mức độ hoàn thành kế
hoạch khi thực hiện của Công Ty là đã đạt đợc kế hoạch, đặc biệt là hai chỉ tiêu
hiện vật về vận chuyển hàng hoá và luân chuyển hàng hoá vợt mức kế hoạch tơng
đối cao vào năm 2001 (hơn 100%). Trong khi đó mức hoàn thành kế hoạch của
cũng các chỉ tiêu trên và chỉ tiêu của khối lợng hàng hoá đại lý chỉ ở mức độ hoàn
thành hoặc có vợt nhng thấp. Bên cạnh đó, trong năm 1999 thì chỉ tiêu khối lợng
hàng hoá luân chuyển chỉ có 99,7% cha đạt kế hoạch.
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị của Công Ty.
Chỉ tiêu giá trị là một bộ phận của việc thực hiện các chỉ tiêu đặt ra trong
kỳ kế hoạch. Nó thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua giá trị.
Việc thực hiện kế hoạch về các chỉ tiêu giá trị đợc biểu hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị của Công Ty
Các chỉ
tiêu
ĐVT
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
KH TH
%
TH
KH TH
%
TH
KH TH
%
TH
KH TH
%
TH
Nhìn chung, bảng chỉ tiêu giá trị đã thể hiện kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty thời kỳ 1998- 2001 về mặt giá trị. Hoạt động kinh doanh
XNK tuy đợc đa vào kinh doanh chậm hơn so với các hình thức kinh doanh khác,
nhng nó đóng góp không nhỏ vào doanh thu của Công Ty. Mức hoàn thành kế
hoạch doanh thu cho hoạt động đại lý vận tải hầu hết vợt kế hoạch đề ra. Tuy
nhiên, trong năm 1999 mức hoàn thành kế hoạch của hoạt động này cha đạt mục
tiêu đề ra.
Các nhân tố ảnh hởng đến tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của
Công Ty Vận Tải và Đại Lý Vận Tải.
Việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra và hoàn thành kế hoạch là một
nỗ lực rất lớn của Công Ty. Có nhiều nhân tố ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp tới
hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công Ty, các nhân tố đó bao gồm:
Khả năng khai thác và nâng cao công suất hoạt động của các phơng tiện
nhằm tối đa hoá nguồn lực vận tải của Công Ty. Khả năng khai thác khách hàng
phụ thuộc vào năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác phát triển thị trờng. Với
tiêu trí đặt ra là giữ uy tín với bạn hàng, giữ vững chân hàng hiện có, giảm thiểu tỷ
lệ hao hụt. Công Ty luôn luôn tìm tòi tổ chức các loại hàng vận chuyển cho thích
hợp.
Về nâng cao công suất hoạt động của các phơng tiện vận tải, Công Ty đã cố
gắng duy trì các đầu xe hiện có, tỷ lệ xe hoạt động thờng xuyên là 98%, tích cực
chủ động khai thác nguồn hàng nên hiệu quả vận tải ôtô tăng đều, thờng xuyên
đạt định mức doanh số đề ra. Công suất hoạt động của các phơng tiện vận tải phụ
thuộc số lợng, chất lợng xe vận tải, trình độ tay nghề của đội ngũ lái xe, trình độ
quản lý và điều hành của đội ngũ cán bộ Công Ty.
Tính đến cuối năm 2001 số lợng phơng tiện vận tải của Công Ty nh sau:
Bảng 4: Số lợng xe tham gia trong kỳ kế hoạch 1998-2001.
STT Chỉ tiêu tính toán Đơn vị tính Số lợng
1 Tổng số xe trong danh sách Xe 61
2 Tổng trọng tải Tấn 3618
3 Tổng số xe tham gia kế hoạch Xe 60
2. Lao động trực tiếp
- Nhân viên giao nhận, thủ kho 29 2 27 3 28 1 30
- Lái xe 31 33 32 16
- Thợ sửa chữa, bảo hành 7 1 9 8 2 5 1
- Nhân viên bán hàng, tiếp thị 3 2 5 1 7 5
- Công nhân sản xuất phụ 5 3 6 6 3 1 3 1
3. Lao động chờ giải quyết chế độ 13 2 3 6 15 5
4. Lao động bổ xung 2 5
Tổng cộng 145 30 152 35 158 32 115 24
Nguồn: Phòng kế hoạch Công Ty
Số lợng đội ngũ thợ lái xe ổn định trong các năm 1998- 2000, nhng đến
năm 2001 thì giảm mạnh xuống còn 16 ngời do Công Ty đã thanh lý một số xe
hết khấu hao. Trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân lái xe tác động đến quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty. Lái xe có tay nghề cao tạo tâm
lý an tâm cho chủ hàng cũng nh hành khách sử dụng phơng tiện giao thông. Từ đó
tạo uy tín cho khách hàng đang sử dụng dịch vụ vận tải của Công Ty đồng thời thu
hút lợng khách hàng tiềm năng trong tơng lai.
Tình hình tổ chức lao động của Công Ty: Lao động gián tiếp có xu hớng
giảm do chủ trơng giảm biên chế của nhà nớc. Điều này ảnh hởng trực tiếp tới
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, loại bỏ bớt lao động thừa làm việc
không hiệu quả.
Mặt khác, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của độ ngũ cán bộ quản lý
cũng ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
Ty. Đội ngũ cán bộ có năng lực, năng nổ trong công việc sẽ khai thác một cách có
hiệu quả thị trờng, khách hàng cho sản xuất kinh doanh.