THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN CÔNG ĐOÀN THANH BÌNH - Pdf 63

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN
CÔNG ĐOÀN THANH BÌNH
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÁCH SẠN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Khách Sạn Thanh Bình Công Đoàn
a. Quá trình hình thành và phát triển.
Khách Sạn du lịch công đoàn nguyên là cư xá của sĩ quan nguỵ Sài Gòn, năm
1975 Khách Sạn được bộ đội biên phòng tiếp nhận. Cho đến tháng 6-1978, Khách Sạn
được Liên hiệp Công đoàn tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng cũ (tức Liên đoàn Lao động TP
Đà Nẵng ) bàn giao tiếp quản để đưa vào sử dụng cho mục đích làm nơi nghỉ dưỡng
cho cán bộ công nhân viên chức và người lao động và tên gọi luíc bấy giờ là: Nhà nghỉ
dưỡng sức Công Đoàn Thanh Bình.
Đến cuối năm 1993, do sự sắp xếp và những thay đổi trong ngành du lịch Việt
Nam đã tạo điều kiện cho nhà nghỉ dưỡng lột xác để hội nhập cùng với sự phát triển
của nền kinh tế nước ta nói chung và ngành du lịch nói riêng. Được mang tên Khách
Sạn du lịch Công Đoàn Thanh Bình.
Khách Sạn Công Đoàn Thanh Bình
Địa chỉ : 02 Ông Ích Khiêm – Thành Phố Đà Nẵng
Điện thoại: 05113 829 139 _ 05113 519 128
Fax : 84-511-825857
Khách sạn Công Đoàn Thanh Bình là một doanh nghiệp Đoàn thể, trực thuộc
Liên Đoàn Lao Động TP Đà Nẵng và chịu sự quản lý của Nhà Nước về các chỉ tiêu
Pháp lệnh.
Do đặc điểm riêng của Khách sạn nên Khách sạn vẫn chưa tham gia và chưa đạt
tiêu chuẩn xếp hạng về cấp hạng Khách sạn.
Trong những năm lại đây, do nhu cầu đi du lịch ngày càng tăng nên khách sạn đã
không ngừng đầu tư và xây dựng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao chất lượng
phục vụ đã thu hút một lượng khách du lịch lớn không những trong nước mà cả quốc tế.
Đặc biệt trong năm 2005, Khách sạn đã đầu tư xây dựng mới khu nhà nghỉ 5 tầng (khu
3) với đầy đủ các trang thiết bị và tiện nghi. Việc mở rộng quy mô tạo điều kiện cho
Khách sạn đạt tiêu chuẩn hai sao.
Với những gì đạt được trong thời gian qua, trong tương lai Khách sạn sẽ đạt

và quốc tế. phục vụ chu đáo và văn minh tạo cảm giác hài lòng trong thời gian khách
lưu lại tại khách sạn
♦ Lấy hiệu quả kinh tế xã hội, sự thoả mãn nhu cầu của khách là mục tiêu
chính cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở đơn vị.
♦ Tổ chức công tác phòng cháy chữa cháy, thi hành các nhiệm vụ về pháp lý,
thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh, an toàn…
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Khách sạn
Giám đốc
Phó giám đốc
Tổ trưởng lễ tânTổ trưởng bảo vệ- kỹ thuật Tổ trưởng buồng Tổ trưởng nhà hàngNhân viên đại lý vé máy bay Tổ trưởng TC-KT
Nhân viên bảo vệNhân viên kỹ thuậtNhân viên buồngNhân viên tạp vụNhân viên bàn, barNhân viên bếpNhân viên TC-KTNhân viên lễ tân
Khách sạn Công Đoàn Thanh Bình Đà Nẵng là khách sạn thành viên trực thuộc
liên đoàn lao động thành phố Đà Nẵng. Để thực hiện chức năng kinh doanh của mình,
khách sạn không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh. Dưới sự điều
hành của bộ máy này khách sạn khẳng định được khả năng kinh doanh của mình một
cách hiệu quả.
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Theo sơ đồ trên cơ cấu tổ chức, khách sạn được xây dựng theo quy mô hình trực
tuyến chức năng. Đứng đầu là giám đốc. Hỗ trợ giám đốc là phó giám đốc. Để đem lại
hiệu quả cao và đảm bảo kế hoạch mục tiêu của mình thì đòi hỏi khách sạn phải xây
dựng một bộ máy tổ chức quản lý đồng bộ thống nhất và đây là yếu tố mang tính chất
quyết định đến thành công hay thất bại của công ty.
Trong những năm qua, Khách sạn đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và bước
đầu gặt hái được thành công. Có được những kết quả đó, là nhờ vào cả một quá trình
phấn đấu không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty, khách sạn
quản lý theo cơ cầu trực tuyến chức năng, có đội ngũ quản lý chung và nhiệm vụ của
từng bộ phận được quy định rõ ràng để khuyến khích toàn bộ nhân viên hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao. Ban lãnh đạo đã có những chính sách động viên, khuyến khích và
khen thưởng đối với nhân viên và từng bộ phận hoàn thành nhiệm vụ được giao, bên

♦ Bộ phận kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc về tình trạng các trang
thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật bảo trì, bảo dưỡng xử lý các sự cố kỹ thuật trong khách
sạn
Ngoài ra bộ phận kỹ thuật còn đảm nhiệm công tác phòng cháy chữa cháy.
♦ Bộ phận kế toán: Tham mưu cho giám đốc và thực hiện công tác
quản lý chính sách hach toán kế toán, triển khai, hướng dẫn đôn đốc kiểm tra các khâu
trực tiếp kinh doanh, thực hiện đúng chức năng chính sách, chế độ tài chính kế toán của
nhà nước.
2.2.TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN CÔNG ĐOẦN THANH
BÌNH
2.2.1.Doanh thu theo từng bộ phận qua các năm
Doanh thu là kết quả của quá trình bán các sản phẩm dịch vụ khách sạn. Vậy
mức độ đóng góp của từng dịch vụ là bao nhiêu là điều mà các nhà quản lý quan tâm.
Bảng 1: Doanh thu các bộ phận qua các năm 2006 – 2008
( ĐVT: 1000 000 đ)
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 Tốc đọ phát triển
SL TT
%
SL TT
%
SL TT
%
2007/2006 2008/2007
% %
DT lưu trú 3062 62.16 3161 58.33 3509 58.33 103.27 111.01
DT ăn uống 1482 30.08 1876 34.62 2082 34.64 126.59 110.98
DT bổ sung 382 07.75 382 07.05 420 07.03 100 109.95
Tổng 4926 100 5419 100 6011 100 329.86 331.94

Bảng 2: Lợi nhuận của khách sạn qua các năm
(Đơn vị: 1.000 000 VNĐ)
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Tốc độ phát triển
2007/2006 2008/2007
% %
Tổng doanh thu 4926 5419 6012 110.01 110.94
Tổng chi phí 3027 3239 3563 107.00 110.00
LN trứoc thuế 1899 2180 2449 114.8 112.34
Thuế TNDN(28%) 532 610.4 685.72 114.74 112.34
Lợi nhuận sau thế 1367 1569.6 1763.28 114.82 112.34
(Nguồn: Khách sạn Công đoàn Thanh Bình)
 Nhận xét: Thông qua bảng phân tích doanh thu, Chi phí, lợi nhuận của khách sạn
tăng mạnh. Lợi nhuận sau thuế năm 2007 so với năm 2006 tăng 114.82% tương ứng
tăng 202.6 triệu đồng. Đến năm 2008 lợi nhuận sau thuế so với năm 2007 tăng
112.34% tương ứng tăng 193.68 triệu đồng.
Lơi nhuận tăng do doanh thu tăng mạnh bên cạnh đó chi phí tăng ở mức bình
thường. Tình hình chi phí năm 2006 cao là do nâng cấp và xây dựng thêm khu nhà A3.
Năm 2007 và 2008 chi phi tăng ít vì khách sạn đã đi vào ổn định.
Lợi nhuận sau thuế năm 2007 và 2008 tăng rất đáng kể, một phần nhờ vào sự
hoạt động của khu nhà A3, phần nữa do ở Đà Nẵng thường hay diễn ra các sự kiện lớn
điển hình như “ Cuộc thi Bắn Pháo Hoa Quốc Tế” … nên thu hút một khối lượng lớn
du khách đăng ký lưu lại tại khách sạn.
2.2.3 Tình hình sử dụng buồng giường
Bảng 3: Tình hình sử dụng buồng giường của khách sạn trong thời gian qua.
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008

khách
Khách
28069 100 29384 100 32616 100 104.85 111.00
Khách
quốc tế
4822 17.18 4971 16.92 5220 16.00 103.09 105.01
Khách nội
địa
23247 82.82 24413 83.08 27396 84.00 105.02 112.22
2. Tổng
ngày
khách
Ngày
khách
34020 100 35381 100 39273 100 104 111.00
Khách
quốc tế
4036 11.86 4249 12.01 4509 11.48 105.28 106.12
Khách nội
địa
29984 88.14 31132 87.99 34764 88.52 103.83 111.67
3. Thời
gian lưu
lại bình
quân
Ngày
1.21 1.2 1.2
Khách
quốc tế
0.84 0.85 0.86

( Nguồn: Khách sạn Công đoàn Thanh Bình )
Biểu đồ cơ cấu khách theo mục đích chuyến đi
 Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy khách hàng chủ yếu của khách sạn
là khách du lịch công vụ. Năm 2007 so với năm 2006 tăng 5.08%, năm 2008 tăng lên
12.45% so với năm 2007.
Sở dĩ khách công vụ tăng nhiều là do khách hàng chủ yếu của khách sạn là
khách công vụ. Hơn nữa Đà Nẵng lại ngày càng có vị trí quan trọng trong khu vực và là
trung tâm kinh tế của Miền Trung, nơi thường xuyên diễn ra các cuộc họp, kí kết các
hợp đồng… nên lượng khách công vụ tăng mạnh, bên cạnh đó khách sạn lại nằm ở vị
trí khá thuận lợi, gần biển, có cảnh quan thiên nhiên đẹp, mát mẻ. Ngoài ra khách sạn có
thể tổ chức hội nghị, hội thảo nên cũng góp phần làm tăng lượng khách công vụ.
Ngoài ra lượng khách đi du lịch thuần tuý cũng tăng. Năm 2007 so với năm
2006 tăng 3.75%, năm 2008 so với năm 2007 tăng 5%. Lượng khách thuần tuý tăng là
do giá cả của khách sạn phù hợp với đại đa số những người có mức thu nhập trung bình
nhưng vẫn đảm bảo được những dịch vụ của khách sạn cung cấp. Trong tương laii với
những lợi thế cạnh tranh của mình khách sạn sẽ đẩy mạnh việc thu hút nhiều hơn nưaq
đối tuợng khách du lịch loại này.
b. Cơ cấu khách theo hình thức chuyến đi.
Bảng 6: Cơ cấu khách theo hình thức chuyến đi
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Tốc độ phát
triển(%)
SL TT% SL TT% SL TT% 07/06 08/07
Khách đi theo đoàn 15998 57.00 16876 59.46 19227 58.56 105.49 115.99
Khách đi lẻ 12071 43.00 12508 40.54 13258 41.44 103.62 106.00
Tổng lượt khách 28069 100 29384 100 32395 100 101.12 112.70
( Nguồn: Khách sạn Công đoàn Thanh Bình )
Biểu đồ cơ cấu khách theo hình thức chuyến đi

n : Số năm
Ij : Hệ só thời vụ
Yj : Tổng số khách bình quân của từng tháng trong n năm
Y : Số khách bình quân chung một tháng
Bảng 7: Biểu đồ thời vụ
Chỉ số thời vụ của nguồn khách đến khách sạn qua các tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status