Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN THỊ HUẾ

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

NGUYỄN THỊ HUẾ

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN BÁCH KHOA


góp phần đưa huyện ngày một phát triển vững mạnh hơn trên con đường đổi
mới đất nước.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày ....tháng 9 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Huế


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài................................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn...............................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn..............................................................3
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn..........................................................3
7. Kết cấu của luận văn...........................................................................................4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP.....................................................................................5
1.1. Một số khái niệm và lý luận cơ bản.................................................................5
1.1.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế...............................................5
1.1.2. Cơ cấu kinh tế nội ngành và cơ cấu kinh tế nông nghiệp.............................6
1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp và tái cơ cấu ngành nông

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và sơ lược quá trình phát triển nông nghiệp
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam..................................................................................28
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế-xã hội huyện Lý Nhân....................................28
2.1.2. Sơ lược quá trình phát triển nông nghiệp huyện Lý Nhân.........................31
2.1.3. Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp huyện một số năm qua..................33
2.2. Thực trạng vị thế và động thái CDCCKTNN trong tổng cơ cấu kinh tế
huyện và trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh.................................................34
2.2.1. Chuyển dịch trong tổng cơ cấu kinh tế huyện.............................................34
2.2.2. Chuyển dịch trong nội ngành cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh..................37
2.3. Thực trạng các yếu tố chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp ở
huyện Lý Nhân.......................................................................................................40
2.3.1. Động thái chuyển dịch quy mô, số lượng, cơ cấu nội ngành nông nghiệp huyện
................................................................................................................................. 40
2.3.2. Chuyển dịch chất lượng tăng trưởng kinh tế nội ngành nông nghiệp
huyện...................................................................................................................... 44
2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển cơ cấu, chất lượng, giá trị gia
tăng và năng lực cạnh tranh các nông phẩm chủ lực của huyện.........................45
2.3.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động nông nghiệp và chất lượng nguồn
nhân lực nông nghiệp huyện.................................................................................47
2.3.5. CDCCKTNN gắn với xây dựng và phát triển nền nông nghiệp hữu cơ,


v
nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp huyện...49
2.3.6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện..................................................................................50
2.4. Đánh giá chung thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp
huyện Lý Nhân........................................................................................................51
2.4.1. Một số chỉ tiêu kết quả, hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành
nông nghiệp............................................................................................................51

dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp huyện...............................................71
3.3.2. Thực hiện thể chế, chính sách và thúc đẩy tái cơ cấu và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp huyện hợp lý.................................................72
3.3.3. Thực hiện tổ chức bộ máy QLNN với phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nội ngành nông nghiệp huyện...............................................................................73
3.3.4. Thực hiện QLNN về môi trường và an sinh xã hội với phát triển chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp; xây dựng nông thôn mới, giữ gìn và
phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp huyện.....................................................74
3.4. Nhóm giải pháp xây dựng thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh
các nông phẩm chủ lực, các nông phẩm đặc sản với mỗi chuyên ngành nông
nghiệp huyện..........................................................................................................76
3.4.1. Chuyên ngành trồng trọt..............................................................................77
3.4.2. Với sản phẩm ngành chăn nuôi...................................................................78
3.4.3. Với sản phẩm ngành nuôi trồng thủy sản...................................................79
3.4.4. Với sản phẩm ngành nghề phụ/ làng nghề..................................................79
3.5. Nhóm giải pháp hàm ý chính sách vĩ mô......................................................80
3.5.1. Với Chính phủ và bộ, ngành trung ương.....................................................80
3.5.2. Với UBND và sở, ngành tỉnh Hà Nam........................................................81
3.5.3. Với Huyện ủy, HĐND, Hội nông dân huyện...............................................81
KẾT LUẬN.............................................................................................................85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2012-2015 .................34
Bàng 2.2: Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Lý Nhân giai đoạn 2005-2015...... 35
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế năm 2005, 2010, 2015 ..........36

: Hội đồng nhân dân

UBND

: Ủy ban nhân dân

CDCCKT

: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CDCCKTNN

: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

HTX

: Hợp tác xã

KTNN

: Kinh tế nông nghiệp

SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

QLNN

: Quản lý Nhà nước


dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng và đạt được
nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên việc CDCCKTNN của huyện Lý Nhân còn
chậm, sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự phát, diện tích còn manh mún, nhỏ lẻ,
việc đưa cơ giới hóa, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất gặp khó
khăn, chi phí sản xuất cao, chất lượng sản phẩm không đảm bảo, thị trường tiêu thụ


2
nông sản gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng, giá trị sản xuất nông nghiệp và
thu nhập của người dân nông thôn còn thấp đã và đang trở thành vấn đề bức xúc và
thách thức đạt ra đối với Lý Nhân hiện nay.
Việc nghiên cứu làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn về
CDCCKTNN đối với huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam có ý nghĩa quan trọng, nhằm tìm
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả để thúc đẩy CDCCKTNN của huyện theo hướng
hiện đại và hợp lý, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của địa phương, góp phần thúc
đẩy kinh tế của huyện phát triển nhanh, bền vững và nâng cao thu nhập bình quân đầu
người, góp phần tích cực xóa đói giảm nghèo.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn nội dung: “Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận
văn thạc sĩ quản lý kinh tế với mong muốn có những đóng góp thiết thực cho quá
trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Lý Nhân.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu về đề tài chuyển dịch cơ cấu
kinh tế:
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở tỉnh Ninh Bình” của tác
giả Đỗ Thị Thanh Loan, Luận văn thạc sĩ;
- “Giải pháp phát triển KTNN Hải Phòng giai đoạn 2005-2006” của Tiến sĩ
Nguyễn Văn Thành- Đề tài khoa học cấp thành phố.
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện Lý Nhân” của tác
giả Ngô Mạnh Ngọc, luận văn thạc sĩ năm 2015.

+ Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2015 và định hướng
nghiên cứu đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận
duy vật biện chứng và duy vật lịch sử chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước ta lĩnh vực nông
nghiệp và CDCCKTNN.
- Luận văn sử dụng các phương pháp: Thu thập thông tin, nghiên cứu, thống
kê, phân tích, đối chiếu - so sánh, đánh giá.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài phân tích về thực trạng CDCCKTNN của huyện Lý Nhân, tỉnh Hà
Nam trong giai đoạn 2005-2015, trong đó chỉ rõ những kết quả, tồn tại hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế về CDCCKTNN của huyện.


4
- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy CDCCKTNN của huyện một cách
hiệu quả và hợp lý, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp của huyện phát triển bền
vững, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của địa phương, thực hiện thành công
chương trình xây dựng Nông thôn mới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục tài liệu tham khảo, nội dung của đề
tài được kết cấu thành 3 chương cụ thể:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện Lý, Nhân tỉnh Hà Nam.

thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều bộ phận kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau,
được xác định cả về định tính và định lượng trong không gian và thời gian, trong
những điều kiện kinh tế- xã hội xác định, phù hợp với điều kiện của mỗi nước, mỗi
vùng, mỗi địa phương.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CDCCKT là quá trình làm thay đổi cấu trúc, tỷ trọng, tốc độ và chất lượng các
mối quan hệ kinh tế ngành, vùng và thành phần kinh tế nhằm đạt tới một cơ cấu
kinh tế hợp lý hơn, tạo thế và lực mới cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
Song song với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung có sự chuyển đổi cơ cấu
kinh tế trong nông nghiệp và không thể tách rời hai quá trình này.


6
1.1.2. Cơ cấu kinh tế nội ngành và cơ cấu kinh tế nông nghiệp
* Cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp
- Nội ngành nông nghiệp:
+ Theo nghĩa rộng: Nội ngành nông nghiệp là tổ hợp các ngành gắn liền với
các quá trình sinh học gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Do sự phát triển
của phân công lao động xã hội, nên các ngành này tương đối độc lập nhau, nhưng
lại gắn bó mật thiết nhau trên địa bàn nông thôn. Là ngành cơ bản của nền kinh tế
quốc dân, nên vừa chịu sự chi phối chung của nền kinh tế quốc dân, vừa gắn bó chặt
chẽ với các ngành khác trên địa bàn nông thôn, đồng thời mang nét đặc thù của một
ngành mà đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.
+ Theo nghĩa hẹp: Nội ngành nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi .
Trồng trọt được phân ra: trồng cây lương thực, cây thực phẩm, cây công
nghiệp, cây thức ăn gia súc, cây ăn quả, cây dược liệu, cây cảnh … .
Chăn nuôi: chăn nuôi gia súc, gia cầm … .
Ngành lâm nghiệp: trồng và bảo vệ rừng, trồng cây phân tán, trồng cây lấy gỗ,
lấy củi … .
Ngành thủy sản: bao gồm nuôi trồng và khai thác, đánh bắt thủy hải sản.

* Nội dung: CDCCKTNN cần thực hiện đồng bộ các nội dung bao gồm:
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành
nông nghiệp; chuyển dịch cơ cấu vùng; cơ cấu thành phần kinh tế tham gia trong
nông nghiệp và cơ cấu kỹ thuật; vai trò quản lý của nhà nước trong CDCCKTNN
(Hoạch định phát triển nông nghiệp, ban hành thể chế, chính sách; quy hoạch phát
triển các vùng sản xuất nông nghiệp; thực hiện quản lý toàn diện trên tất cả mọi lĩnh
vực; kiểm tra và giám sát việc thực hiện đường lối, chính sách, các thể chế quản lý
của nhà nước).
1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp và tái cơ cấu ngành
nông nghiệp.
* Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp:
Trong nội bộ ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
theo hướng tăng và giảm tỷ trọng giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản;
hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn với chất lượng cao,
đảm bảo an ninh lương thực; phát triển các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả gắn
với công nghiệp chế biến; nâng cao chất lượng, hiệu quả ngành chăn nuôi và thủy
sản trong nông nghiệp. Song theo quy luật thì số tuyệt đối của ngành trồng trọt lẫn
ngành chăn nuôi, thủy sản đều phải tăng. Sự phát triển tiếp theo là việc thay đổi cơ
cấu cụ thể trong từng ngành.
Trong ngành nông nghiệp ngoài trồng cây lương thực, thực phẩm sẽ xuất hiện
thêm những cây trồng phù hợp với điều kiện từng vùng để đáp ứng nhu cầu của thị
trường, chăn nuôi cũng sẽ thay đổi theo hướng đó. Nói khác hơn, sự thay đổi tổ
chức sản xuất ở nông thôn theo hướng sản xuất gắn với thị trường. Mối quan hệ
giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất ở nông thôn được mở rộng hơn. Đặc biệt là


8
sự phối hợp, sự hợp tác của bốn nhà: Nhà nước, nhà nông, nhà khoa học và nhà
doanh nghiệp, làm cho sản xuất có hiệu quả hơn.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp: Là quá trình làm thay

và các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, khai thác tốt các lợi ích về môi


9
trường, nâng cao năng lực quản lý rủi do, chủ động phòng chống thiên tai.
Như vậy có thể hiểu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình tiếp tục phát
triển nông nghiệp gắn với bố trí, sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên
tắc sử dụng tối đa lợi thế so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào nhằm tạo
ra hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh tranh cao hơn, nâng cao thu nhập cho nông dân
và đảm bảo tính bền vững.Tái cơ cấu nông nghiệp là phải theo hướng sản xuất hàng
hóa quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, bền vững.
1.1.4. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị nông phẩm
Chuỗi cung ứng là một hệ thống các tổ chức, con người, hoạt động thông
tin và các nguồn lực liên quan tới việc chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ nhà cung
cấp (chuỗi cung ứng) đến khách hàng. Trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và
hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển kinh tế
nông nghiệp, đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Việc phát triển
chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị nông phẩm là cần thiết, khi tham gia vào chuỗi cung
ứng, giá trị nông phẩm sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trong bối cảnh tái cơ cấu nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hiện đại, an
toàn, bền vững, hiệu quả thì việc xây dựng và phát huy các mô hình sản xuất nông
nghiệp theo chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị là hướng đi phù hợp. CDCCKTNN phải
được tổ chức sản xuất theo hướng phát triển mô hình liên kết trong sản xuất gắn với
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, liên kết tự nguyện giữa nông
dân với nông dân, nông dân với hợp tác xã, với doanh nghiệp. Trong đó, doanh
nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc tìm đầu ra, đặt hàng sản xuất, xây dựng
thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm sản xuất ổn định, bền vững. Đến nay,
ngành nông nghiệp đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh theo chuỗi liên kết
các nông sản chủ lực như: chuỗi liên kết lúa chất lượng cao với cánh đồng lớn,
chuỗi sản xuất rau an toàn, vùng cây ăn quả đặc sản gắn với du lịch sinh thái và

từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã
hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển.
- Khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát
triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp. Từng bước hiện đại hóa công tác chế
biến, bảo quản, xây dựng thương hiệu sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp được triển khai
thực hiện trên cơ sở phát huy lợi thế của cả nước và mỗi địa phương. Xây dựng nền
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao
chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm . Sản xuất nông nghiệp
thực hiện theo chuỗi hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng.
- Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chúng ta
thay đổi các đối tượng cây trồng vậy nuôi, mà điều quan trọng nhất là nâng cao giá
trị chất lượng trong đó có việc thay đổi cả thành phần cây trồng vật nuôi từ giá trị
thấp sang cây có giá trị cao, tăng cường sử dụng chỉ dẫn địa lý, tăng thu nhập trong
một đơn vị diện tích.


11
1.2. Phân định nội dung nghiên cứu CDCCKTNN trên địa bàn huyện
1.2.1. Vị thế và động thái CDCCKTNN huyện trong cơ cấu kinh tế ngành
của huyện và trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
* Vị thế và động thái CDCCKTNN huyện trong cơ cấu kinh tế ngành
của huyện
- Cơ cấu kinh tế ngành là biểu hiện quan trọng và đặc trưng nhất của cơ cấu
kinh tế; phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất. Cơ cấu kinh tế ngành được hiểu đầy đủ là mối quan hệ tỷ lệ và sự
tác động qua lại giữa các ngành kinh tế và giữa các bộ phận hợp thành trong ngành
của nền kinh tế quốc dân, được hình thành trong những điều kiện kinh tế- xã hội
nhất định. Cơ cấu kinh tế thường được phân theo 3 khối ngành: nông nghiệp - công
nghiệp- dịch vụ.

sản phẩm và lao động nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo
vệ môi trường sinh thái, quy hoạch, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản
xuất phù hợp, công bằng, văn minh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần dân cư
nông thôn, cụ thể:
+ Thứ nhất, cơ cấu kinh tế ngành của huyện chuyển dịch theo hướng giảm dần
tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, phù
hợp định hướng phát triển và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của
huyện, trong đó ngành thương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao, đây là xu
thế tất yếu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hợp với quy luật phát triển.
Tuy nhiên ngành nông nghiệp vẫn phải duy trì được tốc độ tăng trưởng và giá trị
sản xuất tăng, trong quá trình phát triển tăng cường đầu tư cho phát triển khoa học
công nghệ, phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tức là hàm lượng khoa
học công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao và ứng dụng công
nghệ hiện đại trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ sinh học. Tăng dần
các yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu và khả năng kéo dài chuỗi dây chuyền giá trị
của sản phẩm hàng hóa, tạo ra hiệu quả kinh tế cao,
+ Thứ hai, vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực của huyện chuyển dịch theo hướng
tăng tỷ trọng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng phục
vụ phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại về giao thông, thủy lợi…, giảm tỷ
trọng vốn đầu tư cho công nghiệp - xây dựng.
+ Thứ ba: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với hình thành các vùng kinh
tế dựa trên tiềm năng, lợi thế của vùng, gắn với nhu cầu của thị trường, gắn với quá
trình hình thành các trung tâm kinh tế thương mại, dịch vụ. Trong đó nội bộ ngành
nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ
trọng chăn nuôi và thủy sản; hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy
mô lớn với chất lượng cao, đảm bảo an ninh lương thực, xây dựng nền nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản
phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm . Sản xuất nông nghiệp thực hiện theo chuỗi
hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng; phát triển các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả


- Tỉnh xây dựng quy hoạch vùng phát triển công nghiệp, thương mại- dịch vụ
gồm Thành phố Phủ Lý, huyện Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm. Quy hoạch vùng
phát triển nông nghiệp gồm huyện Lý Nhân và huyện Bình Lục.
- Tỉnh quy hoạch, hỗ trợ đầu tư các chương trình, đề án phát triển trong lĩnh
vực nông nghiệp, thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa
bàn huyện Lý Nhân tập trung vào các mũi nhọn, phát huy lợi thế của huyện.


14
- Huyện Lý Nhân phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh, tập trung xây dựng và
tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án phát triển kinh tế
nông nghiệp, phát huy nội lực, huy động các nguồn lực để thực hiện có hiệu quả
việc CDCCKTNN trên địa bàn huyện với các nội dung sau:
+ Tập trung tích tụ ruộng đât thu hút đầu tư phát triển khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao nhằm hình thành trung tâm nông nghiệp công nghệ cao hiện
đại và quy mô lớn, cung cấp các dòng sản phẩm dưa lưới và rau cao cấp phục vụ
trong nước và xuất khẩu; phát triển chăn nuôi bò sữa, chăn nuôi bò thịt tại các xã
ven sông Hồng và Sông Châu; xây dựng khu chăn nuôi tập trung ứng dụng công
nghệ cao, sử dụng men vi sinh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường; đẩy mạnh
nuôi trồng thủy sản theo hình thức thâm canh, bán thâm canh tại các khu nuôi trồng
thủy sản tập trung, nuôi cá lồng trên sông Hồng…
+ Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống mới cây trồng vật nuôi, đưa
các giống mới để tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng; thực hiện có hiệu quả
chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nâng cao trình độ cho
lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
+ Tiếp tục đầu tư hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, huy động và sử dụng có
hiệu quả nguồn lực xây dựng hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo hướng có trọng
điểm ưu tiên các khu quy hoạch sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu
chăn nuôi, chế biến nông sản tập trung.
+ Ban hành và thực hiện các cơ chế chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp

- Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp đồng nghĩa với việc nâng cấp
công nghệ thông qua việc chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong các
khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, nhằm tạo ra những nhóm sản phẩm hàng
hóa đạt chất lượng, tăng năng lực cạnh tranh và có khả năng thích ứng linh hoạt với
sự biến đổi mau lẹ của thị trường.
- Đẩy mạnh chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất gắn với tích tụ ruộng đất
để phát triển nông nghiệp công nghệ cao, quy mô lớn, bền vững. Nhà nước có cơ
chế cụ thể để tích tụ ruộng đất cho doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao, đảm bảo hài hòa lợi ích với các hộ dân. Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng
phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn, khai thác tốt tiềm năng, huy động và sử
dụng hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện;
Làm tốt công tác xúc tiến đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp chế biến, phát
triển các nghề phụ, làng nghề truyền thống, tạo việc làm cho lao động nông thôn, chú
trọng chất lượng tăng trưởng và tạo ra sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nông nghiệp
và bảo vệ, cải thiện môi trường, bảo đảm an sinh xã hội của các tầng lớp dân cư.
1.2.3. Động thái chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội chuyên ngành nông nghiệp
định hướng thị trường và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
- Công nghiệp hóa nông nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp là hướng tới xây
dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có
năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao. Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status