LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản lý nợ thuế đối với Doanh nghiệp tư nhân
trên địa bàn Thành phố Hải Dương” là công trình nghiên cứu độc lập, các tài liệu tham
khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong công trình này được sử dụng
đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của Nhà nước. Tác giả xin cam đoan
những vấn đề nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
Tác giả luận văn
Trần Thị tuyết
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Thương
Mại, xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Sau đại học đã giảng dạy tạo điều
kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS. TS Nguyễn Hoàng Long đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân viên tại
Chi cục thuế Thành phố Hải Dương, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2016
Tác giả
Trần Thị Tuyết
1
2
Dương quản lý.................................................................................................................. 55
2.2.3. Thực trạng quản lý nợ đối với các doanh nghiệp tư nhân do Chi cục thuế Thành
phố Hải Dương quản lý....................................................................................................59
2.3. Đánh giá về quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tư nhân tại Chi cục thuế Thành
phố Hải Dương................................................................................................................. 70
2.3.1. Đánh giá chung về quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn
Thành phố Hải Dương.......................................................Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Kết quả quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tư nhân và nguyên nhân.........Error!
Bookmark not defined.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NỢ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH
HẢI DƯƠNG................................................................................................................... 75
3.1. Định hướng phát triển và quan điểm quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tư nhân
trên địa bàn thành phố Hải Dương...................................................................................75
3.2. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nâng cao quản lý nợ thuế đối với Doanh
nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hải Dương...........................................................77
3.2.1. Giải pháp về lập kế hoạch thu nợ...........................................................................77
3.2.2. Giải pháp thực hiện quản lý nợ và xử lý thu nợ thuế..............................................79
3.2.3. Giải pháp về kiểm soát nợ thuế..............................................................................81
3.3. Các điều kiện thực hiện giải pháp..............................................................................81
3.3.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về quản lý Thuế..............................................................81
3.3.2. Xây dựng và ban hành các chuẩn mực quản lý nợ thuế..........................................82
3.3.3. Mở rộng diện gia hạn nộp thuế...............................................................................83
3.3.4. Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy của quản lý nợ...............................................85
3.3.5. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch thu hồi nợ thuế và quản lý cán bộ bộ phận
quản lý nợ thuế................................................................................................................. 85
3.3.6. Công tác cán bộ......................................................................................................86
2
NSNN
Ngân sách Nhà nước
3
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
4
KBNN
Kho bạc Nhà nước
5
UBNN
Ủy ban nhân dân
6
MST
Mã số thuế
12
TCT
Tổng cục thuế
13
SXKD
Sản xuất kinh doanh
14
DN
Doanh nghiệp
15
DNTT
Doanh nghiệp tư nhân
16
CCT
Chi cục thuế
5
PHỤ LỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 2.1
Tên bảng
Trang
Cơ cấu tổ chức lao động phân theo đội thuế
Cơ cấu lao động phân theo ngạch công chức và chức danh
44
Bảng 2.3
Cơ cấu lao động phân theo trình độ và độ tuổi
47
Bảng 2.4
Kết quả thu NSNN của Chi cục thuế Thành phố Hải Dương
giai đoạn 2013- 2015
50
Bảng 2.2
giai đoạn 2013-2015
Tình hình thực hiện các biện pháp đôn đốc thu nợ thuế tại
Chi cục thuế Thành phố Hải Dương giai đoạn 2013-2015
Kết quả thu nợ đọng các DNTN giai đoạn 2013 - 2015
Hiệu quả của biện pháp đôn đốc thu nợ đối với các
DNTN giai đoạn 2013 - 2015
Đánh giá của doanh nghiệp tư nhân về công tác quản lý
nợ thuế của Chi cục thuế Thành phố Hải Dương
Đánh giá của doanh nghiệp tư nhân về năng lực của cán bộ
thuế trong công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế Thành
phố Hải Dương
Tự đánh giá của cán bộ thuế trong công tác quản lý nợ
tại Chi cục thuế Thành phố Hải Dương
45
51
54
54
55
59
60
62
64
65
66
68
69
70
71
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, mà thuế còn là
một công cụ hữu hiệu để Nhà nước thực hiện điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế góp phần điều
hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.
Thuế là khoản thu bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế nên
trong thực tế có nhiều các nhân, tổ chức, doanh nghiệp… vẫn còn tâm lý chây ỳ nộp thuế,
chiếm dụng tiền thuế, thậm chí còn có hiện tượng trốn thuế làm cho số nợ đọng thuế còn
rất lớn, nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều năm không có khả năng thu, nhiều đối tượng có
nợ thuế đã không còn tồn tại do bị giải thể, mất tích… gây thất thu lớn cho NSNN. Do
vậy, công tác quản lý nợ thuế là một khâu quan trọng trong quản lý thuế, là một trong
những chức năng chính của mô hình quản lý thuế theo chức năng trong cơ chế tự khai tự
nộp. Kết quả đem lại từ việc đôn đốc thu nợ thuế là một trong những thước đo cơ bản để
đánh giá chất lượng và hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý thuế. Đồng thời, công tác
quản lý nợ thuế có vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế
của đối tượng nộp thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho Ngân sách
Nhà nước nhằm chống thất thu thuế, đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.
Luật quản lý thuế được thực hiện tạo ra cơ sở pháp lý để đổi mới quản lý nợ thuế.
Ngược lại, việc quản lý nợ đọng thuế tốt lại có tác động to lớn với quản lý thuế nói chung,
tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả từ phía đối tượng nộp thuế và cơ quan thuế.
Trong bối cảnh đó Chi cục Thuế (CCT) Thành phố Hải Dương đã và đang triển
khai quản lý thuế nói chung, trong đó có quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tư nhân
(DNTN). Thực tế thời gian qua cho thấy quản lý nợ thuế ở Chi cục Thuế Thành phố Hải
Dương cũng đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai
quản lý nợ cũng còn gặp phải những vướng mắc, khó khăn và bất cập nên tình trạng nợ
đọng tiền thuế của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp tư nhân nói riêng thời
gian qua vẫn còn diễn ra nhiều, gây thất thu cho NSNN.
Việt Nam đã thu hút được sự quan tâm của khá nhiều nhà khoa học, nhiều học viên Đại
học, sau đại học viết các đề tài nghiên cứu, bài viết có liên quan đến quản lý nợ thuế. Cụ
có một số công trình nghiên cứu, bài báo liên quan, đề cập đến những khía cạnh nhất định
đến vấn đề quản lý nợ thuế như:
Một số công trình hướng nghiên cứu liên quan đến đề tài quản lý nợ thuế:
3
- “Nghiên cứu quản lý kinh tế doanh nghiệp”: những vấn đề về cải cách doanh
nghiệp Nhà nước, cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước của PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Trường Đại học Thương Mại chủ nhiệm.
- “ Nghiên cứu phát triển thương mại hàng hóa dịch vụ hiện đại phát triển cơ sở
hạ tầng thương mại” của GS.TS Đinh Văn Sơn - Trường Đại học Thương Mại chủ nhiệm
- “ Nghiên cứu các phương thức, loại hình kinh tế thương mại các hoạt động đầu tư và
sở hữu trí tuế ở Việt Nam” của GS.TS Đinh Văn Sơn, PGS.TS Nguyễn Hoàng Long - Trường
Đại học Thương Mại.
- “ Nghiên cứu và phát triển đại hội Đảng lần thứ X với việc tiếp tục đổi mới
phương thức, nội dung quản lý Nhà nước về thị trường, thương mại, đầu tư sở hữu trí tuệ
của quốc gia, vùng, ngành, địa phương, doanh nghiệp” của GS.TS Đinh Văn Sơn,
GS.TS. Đinh Văn Khoa - Trường Đại học Thương Mại.
- “ Nghiên cứu về quản lý kinh tế, quản lý tài chính, thống kê và phân tích hoạt
động tài chính... của doanh nghiệp có quy mô lớn đại diện cho một lĩnh vực kinh tế do
Nhà nước sử dụng để điều tiết bình ổn thị trường và nền kinh tế hoặc nhóm các doanh
nghiệp thuộc lĩnh vực, các ngành, các thành phần kinh tế” của GS.TS Đinh Văn Sơn,
GS.TS. Nguyễn Bách Khoa, PCS.TS Bùi Xuân Nhàn, PGS.TS Phan Thị Thu Hoài Trường Đại học Thương Mại.
- “ Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Việt Nam”
của TS. Lê Xuân Trường.
Ngoài ra, các bài báo khoa học trên tạp chí cũng đề cập đến việc quản lý nợ thuế
như sau:
- TS Nguyễn Xuân Sơn (2013) với bài báo khoa học “2012 năm của tổng tiến
lý nợ thuế nhưng trong thực trạng chưa đưa ra quy trình cụ thể.
Luận văn Thạc sỹ “Nâng cao hiệu quản quản lý nợ thuế tại Cục thuế tỉnh Điện Biên”
(2014) của tác giả Nguyễn Tuấn Anh. Tác giả đã trình bày phần quy trình quản lý nợ thuế
của Cục thuế tỉnh Điện Biên.Tuy nhiên, phần giải pháp đưa ra vẫn còn chung chung.
Tóm lại những nghiên cứu nêu trên đã làm nổi bật lên những khía cạnh riêng và đưa
ra những giải pháp đối với vấn đề quản lý nợ thuế. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu nêu
trên chỉ nghiên cứu ở một vấn đề hoặc có nghiên cứu đầy đủ nhưng chưa đưa ra giải pháp
trong dài hạn. Riêng đề tài nghiên cứu khoa học cấp học viện của TS Lê Xuân Trường có
5
nghiên cứu toàn diện về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Việt Nam.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng quản lý nợ thuế đối với các doanh nghiệp
tư nhân trên địa bàn Thành phố Hải Dương từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nợ
thuế đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn Thành phố Hải Dương.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế của Nhà nước;
+ Phân tích thực trạng quản lý nợ thuế đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa
bàn Thành phố Hải Dương;
+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế đối với các doanh nghiệp tư
nhân trên địa bàn Thành phố Hải Dương.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về thuế, quản lý nợ thuế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nợ thuế.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nợ thuế đối với các doanh nghiệp tư
nhân trên địa bàn Thành phố Hải Dương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
nhân trên địa bàn Thành phố Hải Dương
7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ
1.1. Khái quát về thuế và quản lý thuế
1.1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò của thuế
1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm của thuế:
Thuế ra đời là tất yếu khách quan, tồn tại và phát triển gắn liền với sự ra đời, tồn
tại và phát triển của Nhà nước với vai trò đầu tiên, cơ bản là huy động nguồn thu chủ yếu
cho NSNN, đảm bảo nguồn lực vật chất để Nhà nước tồn tại và hoạt động bình thường.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự mở rộng và hoàn thiện các chức
năng của Nhà nước. Việc huy động, tập trung của cải đó có thể được thực hiện bằng các
cách khác nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế.
Theo quan điểm của kinh tế học: “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà
nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu
vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước”.
Theo quan điểm của phân phối thu nhập: “Thuế hình thức phân phối và phân phối
lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung
của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm
vụ của Nhà nước”.
Theo quan điểm của người nộp thuế: “Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc
mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp
ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”.
8
9
Thứ hai, Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp: sự chuyển giao thu nhập thông
qua thuế không mang tính đối giá, thể hiện ở một số khía cạnh sau:
- Mức thuế đóng góp cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ nỡng hàng
hoá, dịch vụ công cộng do Nhà nước cung cấp mà người nộp thuế được hưởng;
- Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ
trực tiếp cho mình rồi mới nộp thuế;
- Mức độ cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng không nhất thiết phải ngang bằng
với mức độ đóng góp của người nộp thuế;
Mức chuyển giao thu nhập nhiều hay ít chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động kinh tế
và mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội cũng như nhu cầu chi tiêu chung của Nhà nước.
Thứ ba, Thuế chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị trong từng
thời kỳ nhất định:
- Nguồn thu của thuế là kết quả của quá trình hoạt động kinh tế;
- Thuế là công cụ quản lý của Nhà nước nên nó chịu sự chi phối của thể chế
chính trị;
- Đối tượng nộp thuế là các thành viên trong xã hội nên chịu sự chi phối chung
của các quy luật xã hội.
Thứ tư, Thuế có tính lãnh thổ:
- Tính lãnh thổ của thuế thể hiện phạm vi và quyền hạn đánh thuế của một
quốc gia;
- Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia bằng quyền lực pháp lý của
Nhà nước với tài sản và con người.
Những đặc điểm của thuế phản ánh bản chất và nội dung bên trong của thuế
1.1.1.2. Phân loại thuế
Phân loại theo tính chất chuyển dịch về thuế:
Bao gồm thuế gián thu và thuế trực thu để phân biệt đối tượng nộp thuế:
Thuế là khoản thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN):
- Thuế đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định và thường xuyên cho NSNN vì nguồn thu
vào NSNN qua thuế là tổng sản phẩm xã hội;
- Phương thức huy động của thuế là phương thức chuyển giao bắt buộc nên đảm
bảo khả năng huy động cao.
Thuế là công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Nền kinh tế thị trường bên cạnh những mặt tích cực còn chứa đựng những khuyết
tật vốn có: mất công bằng, thiếu ổn định, thất nghiệp…vì vậy để khắc phục những
11
khuyết tật đó Nhà nước có thể sử dụng thuế là một trong các công cụ để can thiệp vào
quá trình hoạt động của nền kinh tế.
- Giảm bớt tính chu kỳ của nền kinh tế thị trường, đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn
định, cụ thể như sau: Khi nền kinh tế suy thoái dẫn đến hạ thuế, hạ giá hàng hoá, kích
cầu, tăng đầu tư, mở rộng sản xuất,tăng nhu cầu lao động, tăng việc làm. Khi nền kinh tế
phát triển quá nóng (mất cân đối) thì ngược lại;
- Điều tiết việc làm và thất nghiệp: Thất nghiệp cao dẫn đến tăng chi tiêu của Chính
phủ, giảm thuế,tăng tổng cầu,tăng đầu tư, mở rộng sản xuất, tăng việc làm;
- Lạm phát dẫn đến tăng thuế, giảm tổng cầu, giảm lạm phát;
- Thuế có vị trí quan trọng trong việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hướng dẫn và
khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng quan hệ kinh tế giữa các thành phần kinh tế
theo định hướng phát triển của Nhà nước;
- Thuế được sử dụng như một công cụ thực hiện chính sách đối ngoại bảo hộ sản
xuất trong nước và thúc đẩy hội nhập kinh tế.
Thuế thực hiện tái phân phối của cải xã hội, góp phần đảm bảo công bằng
xã hội:
Một trong những khuyết tật của nền kinh tế là sự phân hoá giàu nghèo, nền kinh
tế càng phát triển thì khoảng cách này càng lớn, không chỉ do sự chênh lệch về năng lực
- Phương tiện quản lý thuế: là sử dụng luật định của thuế như các quy định về
đăng ký thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra thuế...với bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ sở vật
chất cần thiết để quản lý.
- Chức năng chủ yếu của quản lý thuế: là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các
khoản phạt theo Luật thuế để răn đe những đối tượng nộp thuế vị phạm.
Vai trò phải quản lý thuế:
Như đã biết thuế là nguồn thu chủ yếu của Nhà nước. Trong quản lý thu ngân sách
Nhà nước thì việc đảm bảo quản lý thu thuế là quan trọng nhất và mang tính quyết định.
Do đó quản lý thuế là việc làm hết sức cần thiết:
Thứ nhất, Quản lý thuế quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập
trung chính xác, kịp thời, thời xuyên ổn định vào ngân sách Nhà nước.
Quản lý thuế hiệu quả, đảm bảo được các yêu cầu nguyện vọng của nhân dân thì
việc thu thuế được tiến hành một cách nhanh chóng, dễ dàng. Nguồn thu từ thuế kịp thời,
ổn định góp phần phát triển kinh tế xã hội bởi Nhà nước có đủ kinh phí để chi trả cho
những chi tiêu của mình, phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích xã hội. Vì vậy quản lý thuế sẽ
13
đảm bảo được các nguồn thu được thực hiện hiệu quả tập trung một lượng lớn nguồn thu
vào ngân sách Nhà nước.
Thứ hai, Quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy
định về quản lý thuế.
Thông qua quản lý thuế có thể có những yêu cầu phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh
thực tế nhưng có những quy định không khả thi. Quản lý là quá trình tác động có chủ
đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý. Thông quan quản lý, chủ thể hay các cơ
quan quản lý có thể hiểu được đối tượng quản lý của mình. Từ đó có những phương pháp
phù hợp để tác động lên đối tượng là những người nộp thuế, đạt được hiệu quả quản lý.
Như vậy, quản lý thuế giúp hoàn thiện hơn các chính sách pháp luật đã đề ra sao cho phù
hợp với hoàn cảnh thực tế, đảm bảo ổn định, công bằng xã hội
- Trách nhiệm thực hiện chính sách thuế: Chỉ rõ tổ chức, cá nhân nào có trách
nhiệm thực hiện chính sách như: cụ thuể hóa chính sách thuế thành pháp luật thuế, tôt
chức thực hiện pháp luật thuế...
- Phương châm chính sách: chỉ rõ những quy tắc, yêu cầu đạt được của chính sách
hoặc hệ thống quản lý thuế.
Pháp luật thuế:
Là hệ thống những tổ chức quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung. Như vậy,
trong khi pháp luật bắt buộc người ta phải làm gì trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất
định và không được làm gì thì chính sách chỉ hướng người ta cần làm gì để đạt được mục
tiêu mong muốn. Như vậy, nhà nước muốn chính sách đi vào cuộc sống thì cần thể chế
hóa những chính sách ấy thành pháp luật thuế.
Pháp luật thuế phải quy định đầy đủ các yếu tố: NNT, cơ sở thuế, mức thu, ưu đãi
thuế, thủ tục thuế và xử lý vi phạm về thuế. Cũng như các quy định pháp luật khác, một
mặt, pháp luật thuế phải thực hiện các mục tiêu, quan điểm, đường lối của chính sách
thuế. Mặt khác, pháp luật thuế phải minh bạch, phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi
quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế:
Để đạt được mục tiêu quản lý thuế, cơ quan thuế phải tổ chức thực hiện những
phần việc chủ yếu nhằm tác động, điều khiển và kiểm soát hoạt động kê khai, nộp thuế
của NNT. Nếu như xây dựng chính sách thuế, tổ chức bộ máy thu thuế và tổ chức quy
trình quản lý thuế là những nội dung có tính chất đi trước, tiền đề để thực hiện hoạt động
15
quản lý thuế thì tổ chức thục hiện các chức năng quản lý thuế, còn được gọi là tổ chức
hành thu, là nội dung đi sau nhưng phải thường xuyên thực hiện của quản lý thuế.
Với mục tiêu là thực hiện pháp luật thuế, nghĩa là phải đảm bảo để NNT thực hiện
nghĩa vụ kê khai nộp thuế cho Nhà nước thì cơ quan thuế cần tác động vào tất cả những
yếu tố đều khiến hành vi tuân thủ thuế của NNT. Để làm được điều đó cần tổ chức thực
- Chức năng quản lý nợ và cưỡng chế nợ:
Trực tiếp theo dõi tình hình nợ, lập danh sách đối tượng nợ thuế và thực hiện phân
loại nợ thuế theo quy định; phân tích tình trạng nợ thuế...
Tham mưa đề xuất xử lý các hồ sơ khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ thuế và giải quyết
các hồ sơ xử lý khác về nợ thuế.
- Chức năng thanh tra, kiểm tra:
Thanh tra thuế: xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra NNT hàng năm, tổ chức
thu nhập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của NNT thộc đối tượng
thanh tra. Tổ chức công tác thanh tra thuế theo kế hoạch thanh tra đã được thủ trưởng cơ
quan thuế cấp trên phê duyệt hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế cấp trên và cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.
Kiểm tra thuế: xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm
tra giám sát kê khai thuế hàng tháng, quý, năm trên địa bàn quản lý. Hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra công tác kiểm tra, giám sát kê khai, tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc
xác định nghĩa vụ thuế của NNT.
Xử lý vi phạm luật thuế:
Căn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra để đưa ra các xử lý vi phạm cụ thuế như
sau: xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân vi
phạm pháp luật về thuế phát hiện được khi thanh tra thuế; đôn đốc tổ chức cá nhân vi
phạm thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt theo đúng quyết định xử lý. Phối hợp với cơ quan
chức năng khác trong việc thanh tra, chống buôn lậu, gian lận thương mại, kinh doanh
trái phép, trốn lậu thuế. Lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thầm quyền khởi tố các tổ chức, cá
nhân vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
1.2. Nội dung quản lý nợ thuế
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại nợ thuế
1.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm nợ thuế
Khái niệm nợ thuế:
17
Thứ hai, nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật về thuế: