LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, vai trò của kế toán ngày càng được khẳng định. Trong doanh nghiệp,
bộ phận kế toán là bộ phận quan trọng, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt
được tình hình tài chính, tham mưu cho nhà quản trị để ra được quyết sách đúng đắn.
Như chúng ta đã biết tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn
mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán
và phân tích kinh tế, Trải qua thời gian 4 tuần thực tập tại công ty Cổ Phần Điểm Nhấn
Việt Nam, em đã có những hiểu biết, kinh nghiệm về quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp trong thực tế, đồng thời củng cố được các kỹ năng cần
thiết của một kế toán viên nhằm phục vụ cho công việc sau này. Do thời gian thực tập
có hạn có thể có những sai sót, kính mong thầy cô đóng góp ý kiến cho bài báo cáo
của em được hoàn thiện hơn.
Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Điểm Nhấn Việt Nam
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty Cổ Phần Điểm
Nhấn Việt Nam
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế Công ty Cổ Phần
Điểm Nhấn Việt Nam
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.
i
MỤC LỤC
ii
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
GTGT
Giá trị gia tăng
6
TSCĐ
Tài sản cố định
7
VNĐ
Việt nam đồng
8
BCTC
Báo cáo tài chính
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
1
2
3
4
5
Điểm Nhấn Việt Nam đã đứng vững trên thị trường trong nước với những ngành kinh
doanh chính như:
Mua bán các sản phẩm về đồ gỗ nội thất: Nội thất nhà bếp – phòng ăn; Nội
thất phòng khách; Nội thất phòng ngủ; Nội thất phòng học – văn phòng…
Các sản phẩm về đồ điện máy – phòng bếp: Máy xay; máy ép; lò nướng; lò vi
sóng; các loại bếp đun…
Các sản phẩm về đồ gia dụng: Giá treo, dây phơi – giàn phơi quần áo, Chổi
lau nhà, Thang nhôm, ghế nhôm….
Ngoài ra, công ty còn có một số hoạt động khác ( được trình bày cụ thể trong
phần ngành nghề kinh doanh)
Nhiệm vụ của công ty là xem xét, nắm chắc tình hình thị trường điện dân dụng,
đồ gỗ nội thất để hợp lý hóa các quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả
kinh tế, xây dựng tổ chức đảm đương được nhiệm vụ hiện tại, đáp ứng được yêu cầu
trong tương lai, có kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và kế hoạch dài hạn.
1.1.3: Nghành nghề kinh doanh của đơn vị
- Mua bán các sản phẩm, mặt hàng nội thất
- Buôn bán các mặt hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, dụng cụ cơ
khí, kim khí, điện máy
- Quảng cáo
- In ấn
1
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Hoạt động thiết kế chuyên dụng
Chi tiết: Tư vấn dịch vụ trang trí nội thất, ngoại thất..
Hoạt động tư vấn quản lý
Mô hình tổ chức quản lý của công ty
Giám đốc
2
Phòng hành
chính – nhân
sự
Phòng kế
toán
Phòng
SaleMarketing
Kho
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Điểm Nhấn Việt Nam
- Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm
trước Ban lãnh đạo Công ty về những nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Phòng kế toán: Là cơ quan tham mưu quan trọng nhất giúp giám đốc nắm ro
thực lực tài chính của Công ty trong quá khứ, hiện tại cũng như hình ảnh trong tương
lai, là nơi cung cấp kịp thời, đầy đủ cơ sở dữ liệu để giám đốc ra quyết định tài chính,
có chức năng phân tích dự đoán, lên kế hoạch sử dụng vốn của Công ty, kiểm soát các
chi phí, chế độ, hạch toán kinh doanh, báo cáo tình hình tài chính của Công ty.
- Phòng hành chính nhân sự: Phụ trách công việc tuyển dụng nhân lực. Theo doi
đánh giá thành tích, đánh giá năng lực nhân viên. Quản lý, giám sát hồ sơ nhân lực,
chế độ chính sách tiền lương. Đưa ra chính sách nhân sự, tiền lương tiết kiệm, đúng
luật và tạo động lực cho người lao động.
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
1
dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
2
3. Doanh thu thuần về bán hàng
10
và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)
7,926,623,533 19,239,792,528 11,313,168,995
4. Giá vốn hàng bán
5,495,937,510 12,980,282,797 7,484,345,287
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)
11
20
0
7,926,623,53
0
19,239,792,52
3
196.10
7. Chi phí tài chính
8.- Trong đó: Chi phí lãi vay
22
23
54,363,441
54,363,441
244,016,813
244,016,813
189653372
189,653,372
348.86
348.86
9. Chi phí quản lý kinh doanh
24
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
2,262,550,188 5,956,348,684
3,693,798,496
163.26
22,883,985
10,486,566
-12,397,419
-54.18
91,535,942
41,946,265
-49,589,677
-54.18
24)
11. Thu nhập khác
31
12. Chi phí khác
32
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
50
thuế (50 = 30 + 40)
15. Chi phí thuế thu nhập doanh
51
nghiệp
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
60
- Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 91,535,942 đồng, năm 2016 đạt 41,946,265
đồng tương ứng tỉ lệ giảm 54.18%.
Qua các số liệu cũng như phân tích trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty đang có chiều hướng đi xuống và không đạt hiệu quả như năm 2015
vì tỷ lệ tăng doanh thu và tỷ lệ giá vốn tăng đương đối đồng đều. Tuy nhiên năm 2016
phát sinh tăng chi phí lãi vay và chi phí quản lý dẫn đến kết quả kinh doanh của cả
năm giảm ro rệt. Cụ thể là lợi nhuận sau thuế giảm 49,589,677 đồng, tương ứng tỷ lệ
giảm 54,18% so với năm 2015. Mặc dù doanh thu của năm 2016 cao hơn so với năm
2015 rất nhiều nhưng lại không đạt hiệu quả, vì vậy doanh nghiệp cần lưu ý trong việc
siết chặt quản lý chi tiêu, thu hồi công nợ đúng hạn, giảm nợ quá hạn để làm tăng lưu
thông của dòng vốn lưu động, giảm phát sinh lãi vay…
6
PHẦN II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỂM NHẤN VIỆT NAM
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
2.1.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Điểm Nhấn Việt Nam được tổ chức như sau:
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Kế toán công
khoản trích theo lương,theo doi tình hình thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên,
các khoản trừ vào lương. Đồng thời, theo doi tình hình tăng, giảm, tình hình nhập, xuất
sử dụng công cụ dụng cụ và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng, phân bổ khấu
hao TSCĐ
2.1.1.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
- Công ty Cổ phần Điểm Nhấn Việt Nam áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp
ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam Đồng (vnđ)
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung và được hỗ
trợ bởi phần mềm kế toán Misa
- Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá
gốc. Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :
Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá của TSCĐ được xác định
là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa tài
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương
pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính và nguyên giá của
tài sản.
Gồm các bước sau:
Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.
Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình người
ký duyệt theo thẩm quyền.
Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán : Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ
Tài chính. Công ty còn thiết kế chi tiết các tài khoản:
Tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” 112: Chi tiết cho từng Ngân hàng.
Tài khoản “Hàng hóa” 156: Chi tiết cho từng loại hàng hóa.
Tài khoản “Phải thu khách hàng” 131: Chi tiết cho từng khách hàng.
Tài khoản “Phải trả cho người bán” 331: Chi tiết cho từng người bán.
Một số nghiệp vụ cơ bản liên quan quan đến hoạt động chính :
1: Ngày 02/01/2017, mua 50 bộ bàn ghế kẹp loại gỗ sồi nga BG28 của công ty
TNHH thương mại và phát triển Takumi Việt Nam trị giá chưa thuế 1.450.000đ/Bộ
9
( thuế GTGT 10%) , ký hiệu hóa đơn TK/17P , tiền hàng chưa thanh toán.
Nợ TK 156: 72.500.000
Nợ TK 1331: 7.250.000
Có TK 331: 79.750.000
2: Ngày 07/01/2017, công ty chuyển khoản trả tiền hàng mua ngày 02/01/2017
cho công ty TNHH thương mại và phát triển Takumi Việt Nam căn cứ giấy báo nợ, kế
toán ghi:
Nợ TK 331: 79.750.000
Có TK 1121: 79.750.000
khớp số liệu giữa 2 bảng tiến hành lập báo cáo tài chính.
Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký
đặc biệt
SỔ NHẬT
KÝ
CHUNG
SỔ CÁI
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân
đối sổ phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: thể hiện trong một đồng doanh thu có bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần
của các chủ nhân doanh nghiệp.
- Sức sản xuất của một đồng vốn: cho biết 1 đồng vốn bỏ ra doanh nghiệp thu
12
được bao nhiêu đồng doanh thu.
2.2.2.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả chi phí kinh doanh:
- Hệ số lợi nhuận của chi phí: cho thấy công ty bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ số lợi nhuận của
Tổng mức lợi nhuận thực hiện
= trong kỳ
Tổng chi phí thực hiện trong kỳ
- Hệ số phục vụ của chi phí kinh doanh: cho thấy 1 đồng chi phí kinh doanh bình
chi phí sản xuất kinh doanh
quân trong năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
13
41,946,265
-49,589,677
-54.175
3. Vốn kinh doanh bình quân
4,130,178,384
7,250,531,729
3,120,353,345
75.550
4. Vốn lưu động bình quân
3,815,025,654
6,988,652,080
3,173,626,426
83.188
-53,273,081
-16.904
38.297
2.078
2.753
0.675
32.500
25.152
73.468
48.315
192.094
0.027
0.009
-0.018
-65.690
chủ sở hữu (2)/(6)
(Nguồn: Báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán năm 2015 và năm 2016)
Nhận xét:
TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỂM NHẤN VIỆT NAM
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty:
3.1.1. Ưu điểm:
- Về mặt công tác tổ chức quản lý : Mô hình bộ máy quản lý của công ty vừa
phải, không quá nhỏ cũng không quá cồng kềnh. Do đó, hoạt động của các phòng ban,
bộ phận được theo doi sát sao, từ đó đánh giá được hiệu quả, chất lượng hoạt động
nhằm phục vụ cho công tác quản trị của Giám đốc.
- Hệ thống chứng từ, sổ sách: Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ và sổ sách
tương đối đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán, hệ thống tài khoản công ty sử dụng
theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành và đã đáp ứng được yêu cầu của kế
toán.
- Hệ thống tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng, thuận tiện cho việc
theo doi đối với từng đối tượng cụ thể, từng khách hàng, nhà cung cấp.
3.1.2. Nhược điểm.
Bên cạnh những ưu điểm nói trên, công ty vẫn còn tồn tại một số nhược điểm sau
- Về mặt công tác tổ chức quản lý : Vì công ty có quy mô quá không quá lớn, số
15
lượng phòng ban không quá nhiều, tuy làm cho công việc giám sát được dễ dàng hơn
nhưng thay vào đó, khối lượng công việc của từng phòng ban sẽ nhiều hơn, cụ thể
phòng ban này sẽ phải gánh chịu thêm công việc vốn không phải của mình. Vì vậy
Thông tin mà kế toán cung cấp đáp ứng được yêu cầu của kế toán tài chính, chưa đáp
ứng được yêu cầu của kế toán quản trị.
- Bên cạnh đó, do công việc kế toán cũng ngày càng đòi hỏi nhiều kiến thức,
năng lực và kinh nghiệm nên khó tránh khỏi những thiếu sót như: Một số chi phí thúc
đẩy quá trình bán hàng nhưng lại phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Một số
chi phí vào giá vốn nhưng lại phản ánh vào chi phí bán hàng dẫn đến việc xác định
doanh thu thuần không chính xác...
3.2.Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị.
thu. Đồng thời công ty cung cấp nhiều dịch vụ từ việc kinh doanh, bán buôn, bán lẻ
các sản phẩm đồ điện dân dụng, đồ gỗ nội thất các sản phẩm nên sai sót và nhầm lẫn là
vấn đề không tránh khỏi. Về phần xác định kết quả kinh doanh tại công ty, thời điểm
ghi nhận doanh thu một số nghiệp vụ còn chưa chính xác,doanh thu chưa được ghi
nhận đã ghi nhận hoặc ghi nhận sai thời điểm, phần hạch toán chi phí chưa chi tiết và
ro ràng giữa chi phí quản lý và chi phí bán hàng. Do một số nghiệp vụ kế toán khó xác
định được tính chính xác của từng khoản mục doanh thu, do đó có thể ảnh hưởng đễn
việc xác định tổng doanh thu thuần không được đảm bảo chính xác, từ đó làm ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh. Vì vậy, em hy vọng bài khóa luận tới sẽ phần nào chỉ
ro được những nhược điểm cần hoàn thiện trong công tác kế toán của công ty.
Hướng đề tài thứ hai: “ Phân tích Doanh thu hoạt động kinh doanh của Công
ty Cổ Phần Điểm Nhấn Việt Nam” (thuộc học phần: Phân tích kinh tế)
Công ty CP Điểm Nhấn Việt Nam là một doanh nghiệp dịch vụ thương mại, yếu
tố chi phí đầu vào khó khống chế hơn so với các doanh nghiệp sản xuất, lợi nhuận do
phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tạo nên. Do vậy, em đưa ra hướng đề tài này
để chỉ ra được những tồn tại trong công tác phân tích doanh thu và có biện pháp khắc
phục thích hợp, giúp hoàn thiện công tác phân tích kinh tế.
17
KẾT LUẬN
Trong sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, các doanh nghiệp ngày càng
mở rộng về quy mô, hoàn thiện về bộ máy tổ chức. Trong đó, hoàn thiện tổ chức bộ
máy kế toán cả về quy mô lẫn năng lực đóng vai trò quan trọng, đây là người giúp việc
đắc lực trong việc ra các quyết định kinh doanh, tài chính đối với Giám đốc.
Trong quá trình thực tập một thời gian ngắn tại Công ty CP Điểm Nhấn Việt Nam
với nội dung báo cáo thực tập tổng hợp, em đã tìm hiểu được đặc điểm hoạt động kinh
doanh, tổ chức bộ máy quản lý và đặc biệt là tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại
Công ty. Qua đó em đã rút ra những đánh giá và hướng khắc phục nhằm hoàn thiện