Báo cáo thực tập Kế toán tại Công ty cổ phần nông dược Việt Nam - Pdf 61

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................ii
DANH MỤC VIẾT TẮT........................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ.......................................................................iv
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG DƯỢC VIỆT NAM...1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần nông dược Việt Nam. 1
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty............................................................................1
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển..................................................................1
1.1.3.Chức năng, nhiệm vụ........................................................................................2
1.1.4 Ngành nghề kinh doanh....................................................................................3
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông dược Việt Nam............3
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Nông dược Việt Nam................4
PHẦN II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG DƯỢC VIỆT NAM...............................................8
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty...................................................................8
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty................8
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán................................................................10
2.2.Tổ chức công tác phân tích kinh tế....................................................................18
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế............18
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty Cổ phần Nông dược
Việt Nam.................................................................................................................. 18
2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa
trên số liệu của các BCTC.......................................................................................19
PHẦN III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
KINH TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG DƯỢC VIỆT NAM..................23
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ phần Nông Dược Việt
Nam.

.................................................................................................................... 23

3.1.1. Ưu điểm.........................................................................................................23

có thể có những sai sót, kính mong thầy cô đóng góp ý kiến cho bài báo cáo của em
được hoàn thiện hơn.
Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Nông dược Việt Nam.
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích BCTC tại Công ty Cổ phần Nông
dược Việt Nam.
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích BCTC tại Công ty
Cổ phần Nông dược Việt Nam.
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.
ii


DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

Nội dung

1

XDCB

Xây dựng cơ bản

2

VKD


Tài sản cố định

8

VNĐ

Việt nam đồng

9

BH

Bán hàng

10

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

11

VCSH

Vốn chủ sở hữu

12

BCTC


Giá trị gia tăng

18

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

19

VCĐ

Vốn cố định

20

VLĐ

Vốn lưu động

21

HĐKDTT

Hoạt động kinh doanh trước thuế

22

LNST


Hình 2.3: Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ chi tiêu tạm ứng
Hính 2.4: Sơ đồ luân chuyển kế toán hình thức sổ nhật ký chung

iv

Trang
9
13
14
16


PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG DƯỢC VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần nông dược
Việt Nam
1.1.1.

Giới thiệu chung về công ty.

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Nông Dược Việt Nam
Tên viết tắt: APC
Mã số thuế: 0101431563
Địa chỉ: Số 17, Ngõ 71, Phố Đỗ Quang, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Người đại diện: Giám đốc Nguyễn Văn Sơn
Ngày cấp giấy phép: 25/11/2003
Ngày hoạt động: 31/12/2003 (Đã hoạt động 15 năm)
Điện thoại: 0435568689
Quy mô:
Quy mô vốn là 4.000.000.000 đồng

Để đạt được những nhiệm vụ nêu trên, ngoài ban cố vấn gồm nhiều Giáo sư,
Tiến sỹ và những chuyên gia đầu ngành công ty còn có một đội ngũ nhân viên có
trình độ chuyên môn giỏi, nhiệt tình trong công tác. Với phương châm phấn đấu
“lợi ích trên cả mong đợi” nên toàn thể cán bộ nhân viên của công ty luôn tâm niệm
và làm việc theo suy nghĩ “hãy phục vụ khách hàng như phục vụ chính bản thân
mình”.
Nhờ vậy, tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty từ ngày thành lập đến nay
liên tục phát triển ổn định và bền vững, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước.
1.1.3.Chức năng, nhiệm vụ.
- Chức năng của công ty:
+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với các cơ
quan chức năng của Nhà nước.
+ Thực hiện theo đúng quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về
việc ký kết các hợp đồng lao động.
+ Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và
ngoài nước.
+ Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước
-Nhiệm vụ của công ty:
+ Tham gia cung ứng thuốc bảo vệ thực vật cho việc phòng và chữa bệnh cây
trồng.
+ Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của công ty với phương châm
năm sau cao hơn năm trước. Làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp đầy đủ các
khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.

2


+ Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trong tương lai nhằm tăng lợi nhuận
giúp công ty ngày càng phát triển.
+ Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao

3


- Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch vụ
một cách năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Nông dược Việt Nam
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo phương pháp ra
quyết định từ trên xuống dưới, tổ chức quản lý theo một cấp, chức năng cao nhất là
đại hội đồng cổ đông, tiếp đến hội đồng quản trị, bản kiểm soát sau đó là ban giám
đốc chịu trách nhiệm điều hành những công việc chính của công ty. Ngoài ra còn có
các phòng ban chịu trách nhiệm tham mưu và giúp việc cho ban Giám đốc trong
việc ra quyết định quản lý. Có thể khái quát bộ máy quản lý của công ty theo sơ đồ
sau:

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Phòng
tổ chức
hành
chính

Phòng tài
chính–
kế toán


+ Quyết định bổ sung sửa đổi điều lệ của công ty trường hợp điều chỉnh vốn
điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được chào bán
quy định tại điều lệ công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan có quyền nhân danh công ty quyết định các vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp, trừ các vấn
đề thuộc quyền đại hội đồng cổ đông. Mọi hoạt động kinh doanh chịu sử quản lý và
chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát: do hội đồng quản trị bầu ra có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh trong ghi chép kế toán, báo cáo tài chính và việc chấp nhận điều lệ của
công ty, nghị quyết, nghị định của hội đồng quản trị. Trong ban kiểm soát phải có ít
nhất một kiểm toán viên có trình độ chuyên môn về kế toán.
Phòng tổ chức hành chính: làm nhiệm vụ quản lý hành chính, quản lý nhân
sự và các công việc có liên quan đến nhân sự.
Phòng tài chính - kế toán: có chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ chức
triển khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt
động của công ty, đồng thời quản lý vốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và sử dụng có
hiệu quả không để thất thoát vốn, hàng hóa, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và
đảm bảo tính kịp thời, chính xác, trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong toàn công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cơ quan cấp trên về
pháp luật, và chịu trách nhiệm thực hiệ các nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty.
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ cung ứng vật tư, nguyên liệu cho sản xuất,
đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại với giá cả hợp lý. Tổ chức công
tác bốc dỡ trong nội bộ công ty, quản lý kho vật tư, thành phẩm. Thực hiện chức
năng xuất nhập khẩu trực tiếp các loại vật tư, thành phẩm. Tổ chức bán hàng tại
công ty, lập các cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Tích cực quan hệ với bạn hàng để mở
rộng mạng lưới tiêu thụ. Tiến hành tiếp thị, quảng cáo sản phẩm nhằm thu hút thêm

5


13
14
15
16

CHỈ TIÊU
Doanh thu BH và CCDV
Các khoản giảm trừ doanh
thu
Doanh thu thuần về BH và
CCDV
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về BH và
cung cấp DV
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý kinh doanh
Tổng doanh thu thuần
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
Chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế TNDN

72,702,768,407

66,961,047,490

72,714,908,254
48,008,999
3,967,491
44,041,508

13,215,361,400
13,700,019
182,751,884
8,142,498,218
4,108,587,972
66,974,747,509
2,890,440
0
2,890,440

-228,034,245
1,560,172
-222,359,038
-274,084,705
-16,817,300
-5,740,160,745
-45,118,559
- 3,967,491
-41,151,068

-1.70
12.85
-54.89
-3.26
-0.41

rút ra một số nhận xét sau:
6


Về doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 giảm so với năm 2015 là
5,741,720,917 vnđ tương ứng tỉ lệ giảm là 7.90 %.
Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2016 và năm 2015 đều không phát sinh.
Do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 giảm, các khoản giảm
trừ doanh thu năm 2016 không phát sinh do đó làm cho doanh thu thuần về BH và
CCDV năm 2016 giảm so với năm 2015 là 5,741,720,917 vnđ tương ứng tỉ lệ giảm
là 7.90%.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 tăng so với năm 2015 là 1,560,172
vnđ tương ứng tỷ lệ tăng là 12.85 %.
Như vậy tổng doanh thu thuần năm 2016 giảm so với năm 2015 là
5,740,160,745 vnđ tương ứng với tỉ lệ giảm 7.89%
Về chi phí:
Giá vốn hàng bán năm 2016 giảm so với năm 2015 là 5,513,686,672 vnđ
tương ứng tỷ lệ giảm là 9.30 %.
Chi phí tài chính năm 2016 giảm so với năm 2015 là 222,359,038 vnđ tương
ứng tỷ lệ giảm là 54.89%.
Chi phí bán hàng năm 2016 giảm so với năm 2015 là 274,084,705 vnđ tương
ứng tỷ lệ giảm 3.26%.
Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 giảm so với năm 2015 là 16,817,300
vnđ
tương ứng tỷ lệ giảm là 0.41%.
Chi phí khác năm 2016 giảm so với năm 2015 là 3,967,491 vnđ trong đó năm
2016 không phát sinh khoản chi phí khác nào.
Về lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV năm 2016 giảm so với năm 2015 là

Kế toán
tổng hợp

Thủ quỹ

Kế
toán
tiền

Kế toán
công nợ

Kế toán
thuế

Bộ phận
kho

Kế toán
bán
hàng

Kế toán
tiền
lương

Kế toán
TSCĐ,
XDCB


hàng, nhập lên hệ thống máy tính, cuối ngày đối chiếu số liệu với thủ quỹ.
Thủ quỹ: là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm thu chi tiền theo lệnh của Giám
đốc, có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết
từng khoản thu chi phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động,
lưu trữ, bảo quản số sách tài liệu có liên quan,....
2.1.1.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính

9


- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : đồng việt nam (vnđ)
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức: nhật kí chung
- Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
- Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình : TSCĐ được ghi
nhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3
chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được
xác định là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời
điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình
được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu
ích ước tính và nguyên giá của tài sản.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.
2.1.2.1.Tổ chức hạch toán ban đầu.
Các loại chứng từ mà công ty đang sử dụng:

hàng

(4)
Nhận phiếu và nhập
kho

(5)
Ghi sổ kế toán vật


Hình 2.2: Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ phiếu nhập kho
(nguồn:Phòng tài chính- kế toán)
Ví dụ về quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ chi tiền tạm ứng cho
nhân viên đi công tác:
B1: Nhân viên trình lịch công tác cho quản lý của mình
B2: Quản lý xét duyệt và gửi lại lịch công tác cho nhân viên
B3: Nhân viên lập phiếu đề nghị tạm ứng
B4: Nhân viên gửi bộ chứng từ gồm phiếu đề nghị tạm ứng + lịch công tác đã
được duyệt qua kế toán
B5: Kế toán nhận chứng từ và đối chiếu với quy định công tác phí của công ty,
lập phiếu chi
B6: Kế toán gửi bộ chứng từ gồm lịch công tác + phiếu đề nghị tạm ứng +
phiếu chi qua thủ quỹ
B7: Thủ quỹ nhận chứng từ

12


B8: Thủ quỹ chi tiền
Nhân viên

(7)
Phiếu chi

Phiếu chi
(8)
Chi tiền

Hình 2.3: Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ chi tiền tạm ứng
(nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
2.1.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán.
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh
nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 Bộ Tài
chính. Và có sửa đổi bổ sung theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của
Bộ tài chính. Công ty vận dụng linh hoạt hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty sử dụng chủ yếu một số tài khoản: TK 111; TK 112; TK 113; TK 121;
TK 128; TK 133; TK 136; TK 138; TK 141; TK 151; TK 152; TK 153; TK 154;
TK 155; TK 156; TK 211; TK 212; TK 213; TK 214; TK 228; TK 229; TK 242; TK
331; TK 333; TK 334; TK 335; TK 338; TK 411; TK 421; Tk 511; TK 521; TK 611;
TK 627; TK 631; TK 632; TK 635;TK 641; TK 711; TK 811; TK 821; TK 911.

13


Công ty sử dụng các tài khoản chi tiết: TK 1121, TK 333(1,3,4,5,8), TK 6422,
TK 211(1,2) ... để tiến hành theo dõi theo yêu cầu quản lí của doanh nghiệp.
Một số nghiệp vụ chủ yếu tại Công ty Cổ phần Nông dược Việt Nam
1. Ngày 12/01/2018 công ty mua hàng của công ty TNHH Mỹ thuật ứng dụng
Hoàng An theo hóa đơn GTGT số 0000224 (Phụ lục số 01). Trị giá tiền hàng chưa
thuế là 1,650,000 VNĐ, thuế GTGT 10%. Công ty chưa thamh toán.
Định khoản:

Ghi chú:

Ghi chép hằng ngày
Ghi chép cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu

Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp. Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc
biệt liên quan.
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các
Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên
bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có
trên sổ nhật ký chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã
loại trừ số trùng lặp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
15


Theo đó hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp bao gồm:
a) Sổ kế toán tổng hợp gồm:
Sổ nhật ký chung ( mẫu S03a-DN): Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự
thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán
trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài
khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.

S10-DN
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
S11-DN
Thẻ kho (Sổ kho)
S12-DN
Sổ tài sản cố định (TSCĐ)
S21-DN
Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng
S22-DN
Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)
S31-DN
Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ
S32-DN
Sổ chi tiết tiền vay
S34-DN
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
S36-DN
Sổ chi tiết tài khoản
S38-DN
Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
S51-DN
Sổ chi phí đầu tư xây dựng
S52-DN
Sổ theo dõi thuế GTGT
S61-DN
2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC.
Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Kỳ lập báo
cáo tài chính là báo cáo tài chính năm, ngày kết thúc niên độ là này 31/12 hằng
năm. Thời hạn nộp BCTC của công ty chậm nhất là ngày 31/03 hàng năm.
- Về hệ thống báo cáo tài chính, công ty lập đủ 4 báo cáo tài chính theo quy

chỉ ra phướng hướng phát triển của công ty. Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của
việc phân tích kinh tế, công ty tuy đã chủ động trong công tác phân tích kinh tế nhưng
công ty vẫn chưa có bộ phận riêng biệt tiến hành mà thực hiện công tác này là bộ phận kế
toán - tài chính. Việc phân tích chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, tình hình thị trường để đưa
ra quyết định. Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế là thời điểm cuối năm sau
khi đã khóa sổ kế toán và theo yêu cầu của nhà quản lý công ty.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty Cổ phần Nông
dược Việt Nam
Các chỉ tiêu kinh tế cần phân tích :
+ Chỉ tiêu doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
+ Chỉ tiêu chi phí: Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt
được một hoặc những mục tiêu cụ thể.
+ Chỉ tiêu lợi nhuận thuần: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các
hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế các
hoạt động của doanh nghiệp.
2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
dựa trên số liệu của các BCTC.
Nhóm chỉ tiêu này đánh giá một cách tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Gồm các chỉ tiêu sau:
-Hệ số doanh lợi doanh thu thuần: Hệ số này phản ánh một đồng vốn doanh
thu thuần đem lại mấy đồng lợi nhuận. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao

18


-Suất hao phí của vốn: suất hao phí của vốn là chỉ tiêu phản ánh để có một
đồng lợi nhuận thì doanh nghiệp phải đầu tư mấy đồng vốn. Chỉ tiêu này càng nhỏ


= 42,264,766,397

Bảng 2.1: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Cổ phần Nông dược Việt Nam năm 2015 và năm 2016.
ĐVT: VNĐ

1

So sánh
Chênh lệch
Tỷ lệ %
Tổng doanh thu thuần đồng 72,714,908,254 66,974,747,509 -5,740,160,745 -7.89

2

Lợi nhuận trước thuế

đồng

552,477,883

798,113,785

245,635,902

44.46

3


Suất hao phí vốn
lần
-17.301
-21.97
ROA
lần
0.00991
0.01302
0.00311
31.38
ROE
lần
0.01389
0.02020
0.00631
45.43
Số vòng quay vốn
lần
2
-0.5523
-27.62
kinh doanh
( Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

STT Chỉ tiêu

6
7
8
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status