Giáo án lớp 2
GV: Trịnh Phương Huyền
Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2018
Tập đọc
BẠN CỦA NAI NHỎ (2 tiết)
I. Mục tiêu:
Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy,
giữa các cụm từ; Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật.
Thấy được các đức tính ở bạn của Nai Nhỏ: khỏe mạnh, nhanh nhẹn,
dám liều mình cứu người.
Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người
sẵn lòng giúp người, cứu người.
II. Đồ dùng dạy-học: SGK
III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1. Ổn định lớp học:
2. Kiểm tra bài cũ: Mời 2 HS đọc 2 đoạn bài Làm việc thật là vui và trả
lời các câu hỏi. GV nhận xét.
3. Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Tiết 1
1: Giới thiệuchủ điểm và bài:Ghi bảng tên bài
-2,3 HS nhắc lại
2: Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu: lời Nai Nhỏ hồn nhiên, ngây -HS theo dõi.
thơ; lời của cha Nai Nhỏ lúc đầy lo ngại, sau vui
vẻ, hài lòng.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từng câu.
+Nai nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động
nào của bạn mình?
GV: Trịnh Phương Huyền
-Đi chơi xa cùng với bạn.
-Cha không ngăn cản con
nhưng con hãy kể cho cha
nghe về bạn của con.
-Lấy vai hích đổ hòn đá to
chặn ngang lối đi.
Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy
khỏi lão Hỗ đang rình sau
bụi cây.
Lao vào gã Sói, dùng gạc
húc Sói ngã ngửa để cứu Dê
Non.
-HS thảo luận trả lời
+Theo em người bạn tốt là người như thế nào?
Chốt ý:
-Có sức khỏe là rất đáng quý- vì có sức khỏe thì
mới làm được nhiều việc. nhưng người bạn khỏe
vẫn có thể là người ích kỉ, ngại phải làm điều tốt vì
người khác.
-Thông minh, nhanh nhẹn là phẩm chất rất đáng
quý vì người thông minh, nhanh nhẹn biết xử trí
nhanh, đúng đắn trong các tình huống nguy hiểm.
Nhưng người thông minh nhanh nhẹn cũng có thể
là người ích kỉ, không muốn vất vả giúp bạn.
Toán
KIỂM TRA
I. Mục tiêu: Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS, tập trung vào:
Đọc viết số có hai chữ số; số liền trước, số liền sau.
Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi
100.
Giải bài toán bằng một phép tính.
Vẽ đoạn thẳng theo số đo cho trước.
II. Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:
-Học sinh: VBT, thước.
III. Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1. Ổn định lớp:
2. Bài kiểm tra (40 phút): Học sinh làm trong VBT trang 13
3. Hướng dẫn đánh giá:
Bài 1: 3 điểm
Mỗi số viết đúng được 0.2 điểm
Bài 2: 1 điểm
Viết mỗi số đúng được 0.5 điểm. a)100, b)10
Bài 3: 2,5 điểm
Mỗi phép tính đúng được 0.5 điểm
31
68
40
79
Giáo án lớp 2
GV: Trịnh Phương Huyền
Giải
Số quả cam mẹ còn lại là:
25-12=13 (quả cam)
Đáp số 13 quả cam.
Bài 5: 0.5 điểm
Vẽ đúng đoạn thẳng AB có độ dài 1dm được 0.5 điểm
Bài 6: 0.5 điểm
Viết đúng số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98 được 0.5 điểm
4
Giáo án lớp 2
GV: Trịnh Phương Huyền
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018
Chính tả
Tập chép: BẠN CỦA NAI NHỎ
I.
Mục tiêu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung truyện Bạn của Nai Nhỏ.
-2,3 HS nhìn bảng đọc.
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi
chơi với bạn?
- Hướng dẫn HS nhận xét:
-Vì biết bạn của con mình vừa
khỏe mạnh, thông minh,
nhanh nhẹn, vừa dám liều
mình cứu người khác.
5
Giáo án lớp 2
GV: Trịnh Phương Huyền
Kể cả đầu bài, bài chính tả có mấy
câu?
-HS trả lời
-Có 4 câu
Chữ đầu câu viết thế nào? Cuối mỗi
câu có dấu gì?
Những chữ nào trong bài chính tả
-Viết hoa chữ đầu câu, cuối
câu có dấu chấm.
-Bạn, Bai Nhỏ, Biết, Khi.
- Nhận xét chốt ý:
-HS viết vào VBT.
BT2: Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề
nghiệp.
BT3:cây tre, mái che, trung thành, chung sức
Đổ rác, thi đỗ, trời đổ mua, xe đỗ lại.
4. Củng cố, dặn dò:
-HS trả lời
- Hỏi lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học.
Toán
6
Giáo án lớp 2
GV: Trịnh Phương Huyền
PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I.
Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột.
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.
Vậy 6 + 4 = 10.
GV viết lên bảng sao cho 0 viết thẳng cột
với 6 và 4, 1 ở hàng chục.
- Hướng dẫn đặt tính theo cột dọc
6
+ 4
10
3.Thực hành:
-Có 6 que tính
-6 thuộc hàng đơn vị.
-4 được viết ở hàng đơn vị
-Có tất cả là 10 que tính.
-6+4=10
-HS quan sát
Bài 1:
- Cho HS tự làm rồi tự sửa bài.
-HS đọc đề và tự làm vào vở
- GV nhận xét
Bài 2:
7
Giáo án lớp 2
GV: Trịnh Phương Huyền
Dặn dò HS làm bài tập trong VBT ,
chuẩn bị bài mới 26+4; 36+24.
Kể chuyện
BẠN CỦA NAI NHỎ
8
Giáo án lớp 2
I.
GV: Trịnh Phương Huyền
Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói:
+ Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời
kể của Nai Nhỏ về bạn mình; nhớ lại lời của cha Nao Nhỏ sau mỗi lần nghe
con kể chuyện.
+ Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể
cho phù hợp với nội dung.
- Rèn kỹ năng nghe:
+ Có khả năng tập chung nghe bạn kể chuyện.
+ Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.
II.
Đồ dùng dạy-học:
- Kể chuyện trước lớp: Mời 2,3 nhóm kể -HS nhận xét
và hướng dẫn HS cả lớp nhận xét: Về nội
9
Giáo án lớp 2
GV: Trịnh Phương Huyền
dung(ý, trình tự), cách diễn đạt(từ, câu, sáng
tạo), cách thể hiện (kể tự nhiên với điệu bộ,
nét mặt, giọng kể)
*Nhắc lại lời của cha Nhai Nhỏ sau mỗi lần
nghe con kể về bạn:
+ Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ
hòn đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói thế nào?
+Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn đã
nhanh trí kéo mình chạy trốn khỏi lão Hổ
hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì?
+Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã Sói
để cứu Dê Non, cha Nai Nhỏ đã mừng rỡ nói
với con như thế nào?
-Bạn con khỏe thế cơ à? Nhưng
cha vẫn lo lắm
-Bạn của con thật thông minh
và nhanh nhẹn! Nhưng cha vẫn
chưa yên tâm đâu.
-Đấy chính là điều cha mong
đợi. Con quả thật có một người
Tự nhiên và xã hội
HỆ CƠ
10
Giáo án lớp 2
I.
GV: Trịnh Phương Huyền
Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể;
- Biết được rằng cơ thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể có
thể cử động được;
- Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc.
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ hệ cơ.
III.
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp học :
2. Kiểm tra bài cũ : Kể tên một số xương hoặc khớp xương và nêu vai trò
động tác như hình vẽ, đồng thời quan sát, sờ
nắn và mô tả bắp cơ ở cánh tay khi co. Sau đó -HS thảo luận trong
11
Giáo án lớp 2
GV: Trịnh Phương Huyền
lại duỗi tay ra và tiếp tục quan sát, sờ nắn và
mô tả bắp cơ khi duỗi xem nó thay đổi như
thế nào so với bắp tay khi co.
nhóm về câu hỏi của GV.
- GV theo dõi, nhận xét
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Mời một vài nhóm lên trình diễn trước lớp,
vừa làm động tác vừa nói về sự thay đổi của
bắp cơ khi co và duỗi tay.
-Một vài nhóm lên trình
bày.
- Kết luận:
*Hoạt động 3:Thảo luận: Làm thế nào để cơ được
săn chắc?
- Hỏi: Chúng ta nên làm gì để cơ được săn
I.
Mục tiêu:
HS hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được
mọi người yêu quý. Như thế mới là người dũng cảm, trung thực.
- HS biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi.
- HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
Giáo dục kỹ năng sống:
- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi.
-
Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân.
II.
Đồ dùng dạy-học: VBT đạo đức
III.
Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: Nêu một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng
giờ? HS trả lời, GV nhận xét
2. Bài mới:
Giáo viên
1.Nội dung:
Học sinh
-2,3 HS nhắc lại tên bài
mắc lỗi?
bày kết quả.
+Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?
-GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có
khi mắc lỗi, nhất là với các em ở lứa tuổi
nhỏ. Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi
và sửa lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau
tiến bộ và được mọi người yêu quý.
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.
- GV qui định cách bày tỏ ý kiến và thái
độ của mình: giơ hai tay nếu tán thành, một
tay nếu lưỡng lự không biết, không giơ tay
nếu không tán thành.
-HS bày tỏ ý kiến và giải thích
lí do.
- GV đọc lần lượt từng ý kiến.
- GV chốt ý.
+Ý kiến đúng là a, d, đ
+Ý kiến chưa đúng: b, c, e
- Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ
giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý
mến.
2.Củng cố,dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài.
-Nhận xét tiết học.
1. Ổn định lớp học:
2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS, mỗi HS đọc 1 đoạn bài Bạn của Nai Nhỏ
và trả lời câu hỏi về nội dung bài. GV nhận xét, chấm điểm.
3. Bài mới:
Giáo viên
1.Giới thiệu bài: Ghi bảng tên đầu bài
Học sinh
-2,3 HS nhắc lại.
2.Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từng dòng thơ.
Hướng dẫn HS đọc đúng các từ khó:
xa xưa, thuở nào, sâu thẳm, khắp
nẻo…
Theo dõi, hướng dẫn đọc, sửa sai cho
HS.
- Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ và giải
nghĩa các từ: sâu thẳm, hạn hán, lang thang.
- Luyện đọc từng khổ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Nhận xét cách đọc.
3.Tìm hiểu bài:
-Đọc nối tiếp từng dòng
-Nối tiếp nhau đọc từng khổ.
-HS đọc trong sách
-HS tự đọc nhẩm bài thơ 2, 3 lượt. GV
hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ: Xóa
dần các chữ, từng dòng, từng khổ thơ.
-2,3 HS thi đọc trước lớp
-GV nhận xét.
5.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ.
Chuẩn bị bài mới.
Toán
26+4; 36+4
16
Giáo án lớp 2
I.
GV: Trịnh Phương Huyền
Mục tiêu: HS củng cố về:
- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26+4 và 36+24.
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn.
II.
-Viết 6 ở hàng đơn vị, 2 ở hàng
chục.
+GV lấy thêm 4 que tính nữa và hỏi: Thêm
mấy que tính?
-Thêm 4 que tính
+4 que tính viết vào hàng nào?
-Hàng đơn vị
-Vậy 26+4=?
-6+4=10=1 bó
1 bó+2 bó= 3 bó
- Hướng dẫn đặt tính theo cột dọc
-HS nhắc lại
26
+ 4
30
*Giới thiệu phép cộng 36+24 (tương tự)
36
+ 24
60
Hỏi hai nhà nuôi được tất cả
bao nhiêu con gà.
-Phép cộng
-HS làm vào vở, 2 HS lên bảng
-GV sửa bài
Giải
Số con gà hai nhà nuôi tất cả là:
22+18=40(con gà)
Đáp số 40 con gà
3.Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống nội dung bài.
- Làm VBT
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
Luyện từ và câu
TỪ CHỈ SỰ VẬT. CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?
18
Giáo án lớp 2
I.
GV: Trịnh Phương Huyền
-HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát từng tranh, suy
-HS viết vào VBT, đọc kết quả
trước lớp
nghĩ, viết từng tên gọi vào VBT.
- GV sửa bài :Bộ đội, công nhân, ô tô,
máy bay, voi, trâu, dừa, mía.
Bài tập 2:
- GV gọi HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu: tìm -HS đọc yêu cầu
- HS làm vào VBT, đọc kết
các từ chỉ sự vật có trong bảng.
quả để GV ghi lên bảng
- GV sửa bài: bạn, thước kẻ, cô giáo,
thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo,
phượng vĩ, sách.
Bài tập 3:
- GV nêu đề bài, viết mẫu lên bảng:
Ai (hoặc cái gì, con gì)
là gì
-HS lắng nghe
-HS làm vào VBT
-HS phát biểu ý kiến
19
- Học sinh nhận biết được hình dáng, đặc điểm, vẽ đẹp của một vài loại lá cây.
- Biết cách vẽ lá cây.
- Vẽ được 1 lá cây và vẽ được màu theo ý thích.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:1 số lá cây thật có hình dáng, màu sắc khác nhau, 1 số bài
vẽ của HS năm trước.
- Học sinh : Vở tập vẽ, chì, màu, tẩy….
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra đồ dùng HS:
3. Bài mới:
Giáo viên
Học sinh
Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài
-2,3 Hs nhắc lại
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét:
-Giới thiệu một số hình ảnh các loại lá cây -HS quan sát và trả lời
(tranh, ảnh, lá thật) để học sinh thấy vẻ đẹp
của chúng qua hình dáng và màu sắc. Đồng
thời gợi ý để các em nhận ra tên của các loại
lá cây đó.
+Nêu tên các loại lá trên?
+Các loại lá cây trên có giống nhau không ?
Khác nhau ở chỗ nào ?
*Kết luận: Lá cây có hình dáng, kích thước và
màu sắc khác nhau.
Hoạt động 2:Hướng dẫn cách vẽ lá cây:
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở tranh -Quan sát kỹ chiếc lá để
tìm ra đặc điểm của chiếc
+ Vẽ màu theo ý thích: có màu đậm, có màu
nhạt.
-Quan sát từng bàn để giúp đỡ những HS còn
lúng túng.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
-Chọn một số bài có ưu, có nhược để cả lớp
nhận xét về.
+ Hình dáng
+ Đặc điểm
+ Màu sắc
-Cùng với HS xếp loại các bài vẽ.
- Khen ngợi những HS hăng say phát biểu ý
kiến xây dựng bài và những HS có bài vẽ đẹp.
Dặn dò:
- Quan sát hình dáng màu sắc một vài loại cây
khác nhau.
-HS nhận xét bài vẽ của
bạn.
-Sưu tầm tranh, ảnh về cây.Tiết sau mang đầy
đủ đồ dùng học vẽ, Vở tập vẽ.
Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2018
Chính tả
Nghe viết:GỌI BẠN
22
2.Hướng dẫn nghe- viết:
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc mẫu 1 lần.
-3,4 HS đọc lại. Cả lớp đọc
thầm.
- Hướng dẫn HS nắm nội dung:
+Bê Vàng và Dê Trắng gặp phải hoàn cảnh
khó khăn như thế nào?
-Trời hạn hán, suối cạn hết
nước, cỏ cây héo khô,…
+Thấy bạn Dê Vàng không trở về, Dê trắng
đã làm gì?
-Dê Trắng chạy khắp noi tìm
bạn, đến giờ vẫn gọi hoài Bê!
Bê!
+Bài chính tả có những chữ nào viết hoa?
Vì sao?
-Viết hoa chữ cái đầu bài thơ,
đầu dòng thơ, đầu câu, viết hoa
tên riêng nhân vật.
+Tiếng gọi của Dê Trắng được ghi với
-HS đọc yêu cầu
- HS làm vào VBT, vài HS lên
bảng
-HS nhắc lại qui tắc.
-GV sửa bài: nghiêng ngả, nghi ngờ
Nghe ngóng, ngon ngọt
Ng: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
Ngh kết hợp i, ê, e
Bài tập 3:
-HS đọc yêu cầu và làm vào
VBT
-HS đọc yêu cầu
-GV sửa bài:
a) trò chuyện, che chở, trắng tinh, chăm
chỉ
b)cây gỗ, gây gổ, màu mỡ, cửa mở
4.Củng cố, dặn dò:
-Nêu lại qui tắc viết chính tả ng/ngh
-Nhận xét tiết học, tuyên dương.
-Chuẩn bị bài sau
Toán
LUYỆN TẬP
I.
Bài 1:
-Hướng dẫn HS tính nhẩm theo thứ tự từ trái
sang phải
-HS nhắc lại cách làm, làm
miệng.
-GV nhận xét
9+1+5=15
8+2+6=16
7+3+4=14
Bài 2:
-Hướng dẫn HS thực hiện phép tính theo cột
dọc
-HS nêu lại cách tính
-GV theo dõi, nhận xét.
+ 4 +33
36
40
7
40
25
Bài 4:
25