Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư THƯƠNG mại g9 VIỆT NAM - Pdf 61

LỜI CẢM ƠN
Việc thực tập là một phần quan trọng trong quá trình học tập và nghiên cứu của
sinh viên, đặc biệt là sinh viên năm cuối của các trường đại học. Mục đích của việc
thực tập là bước đầu giúp sinh viên tiếp cận với nghề nghiệp mà sinh viên đã chọn khi
bước chân vào trường đại học, đem những lý thuyết mình đã học được áp dụng vào
thực tế. Thực tập giúp sinh viên hiểu được mình sẽ làm công việc thế nào sau khi ra
trường. Quá trình áp dụng các kiến thức học được trong nhà trường vào thực tế công
việc giúp sinh viên nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình và cần trang bị
thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu công việc từ đó có những điều
chỉnh kịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn để chuẩn bị thật tốt cho
hành trang công tác sau này.
Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại G9 Việt Nam,
được sự nhất trí của nhà trường, của khoa, sự hướng dẫn của các thầy cô giáo trường
Đại học Thương mại đặc biệt là cô ThS. Nguyễn Minh Phương cùng với sự giúp đỡ
của ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên trong công ty đã giúp đỡ em có cơ hội được
tiếp xúc và làm việc thực tế trong môi trường doanh nghiệp cũng như việc thu thập số
liệu tại công ty. Do còn thiếu kinh nghiệm và hạn chế về kiến thức nên bài báo cáo này
không thể tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo
của các thầy cô để giúp em bổ sung và hoàn thiện kiến thức cho mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Tăng Thị Thảo

1

1


MỤC LỤC



VIỆT NAM.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại G9 Việt Nam
Ngày thành lập: 28/02/2012.
Tên viết tắt: G9 VN.JSC
Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam G9 Trading Investment Joint Stock Company.
Mã số thuế: 0105807577
Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh sản phẩm phần mềm đóng gói nội địa, phần
mềm viết theo đơn đặt hàng, các dịch vụ đi kèm phần mềm.
Địa chỉ: Tầng 6 tòa nhà NXB Tài Nguyên – Môi trường & Bản đồ Việt Nam, số
14 Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 02462621177
Webside: http://g9vietnam.com.vn/
1.1.
Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
1.1.1. Chức năng
Căn cứ vào chức năng, ngành nghề đã được ra quyết định Giấy phép hoạt động
trên địa bàn cả nước, công ty đã xác định được chức năng của mình như sau:
Cung cấp các sản phẩm phần mềm quản lý tài chính, các giải pháp về phần mềm
quản trị cho các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp khối Nhà nước như:
phần mềm kế toán doanh nghiệp G9 Cafe, phần mềm bán hàng Tiktac, phần mềm quản
lý cán bộ QLCB.Net,...
Hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn khi sử dụng phần mềm giúp khách hàng sử
dụng phần mềm một cách tối ưu và hiệu quả nhất.
1.1.2. Nhiệm vụ
Đưa ra các chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài
hạn, đảm bảo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty để đạt được
mục tiêu doanh thu, lợi nhuận hằng năm của công ty, giúp công ty ngày càng phát
triển.
Thực hiện sử dụng tốt các nguồn lực công ty có hiệu quả về nhân lực, vật lực và


(Nguồn: Phòng nhân sự công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại G9 Việt Nam)
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của
Đại hội đồng cổ đông
Ban giám đốc có chức năng thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng
quản trị đã đặt ra. Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng và giải quyết
công việc hàng ngày của công ty
Bộ phận Back office bao gồm các bộ phận nhân sự, bộ phận tài chính – kế toán,
bộ phận PR – marketing, bộ phận tư vấn và bộ phận tạp vụ. Bộ phận này phụ trách
những công việc liên quan đến sổ sách, văn phòng, cung cấp thông tin cần thiết cho
các nhân viên thuộc các bộ phận khác trong công ty giải quyết các công việc hậu cần
của công ty.
Bộ phận IT là bộ phận tham mưu và giúp việc cho tổng giám đốc về lĩnh vực
công nghệ thông tin của công ty. Bộ phận này có nhiệm vụ lập trình các chương trình
cho sản phẩm của công ty kinh doanh. Chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề liên quan
đến hoạt động an ninh mạng – truyền thông, mạng Công nghệ thông tin của Công ty.

6


1.3.
Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh của công ty
1.3.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trải qua gần 6 năm phát triển, Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại G9 Việt
Nam đã có cơ sở vật chất đáp ứng đủ nhu cầu làm việc cho nhân viên và phát triển của
công ty. Văn phòng được bài trí phù hợp, các trang thiết bị của công ty bao gồm máy
tính kết nối mạng internet tốc độ cao, điện thoại bàn, máy chiếu, máy in và các thiết bị
vận dụng cần thiết cho mỗi nhân viên nhằm phục vụ cho việc kinh doanh của công ty.

7


12 ngày/năm, được đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo
quy định của Bộ Luật lao động và luật của công ty, ngoài ra còn có các phúc lợi cho
con nhân viên theo quy định của công ty. Hằng năm, công ty sẽ xem xét và thưởng cho
những nhân viên có thành tích làm việc xuất sắc, có cống hiến và giúp công ty đạt
được mục tiêu kinh doanh, thưởng tết dương lịch, tết âm lịch. Công ty cũng có trợ cấp
cho nhân viên như: trợ cấp gửi xe, trợ cấp ăn trưa, trợ cấp hôn nhân, sinh con, ốm
đau,...
2.2.
Chiến lược và chính sách kinh doanh của công ty
2.2.1. Chiến lược của công ty
Với cam kết trở thành nhà cung cấp hàng đầu về giải pháp ứng dụng phần mềm
cho các doanh nghiệp nên chiến lược của công ty gồm:
Từng bước chuẩn hóa, cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ Công nghệ thông
tin theo đúng chất lượng và tiêu chuẩn quốc tế. Liên tục nghiên cứu và phát triển sản
phẩm, đồng thời liên tục cải thiện chất lượng phục vụ trên phạm vi toàn quốc. Mở rộng
thị trường – kết nối với các dự án đầu tư liên quan tới Công nghệ thông tin. Hiện nay,
công ty đang có chiến lược mở rộng sản phẩm phần mềm quản lý bán hàng ra thị
trường một số nước lân cận như Lào, Campuchia.
Tạo ra uy tín về sản phẩm, tận tâm trong phục vụ khách hàng là kim chỉ nam để
phát triển bền vững. Công ty luôn tạo ra sự khác biệt với các đơn vị hoạt động cùng
lĩnh vực: về chất lượng sản phảm, chất lượng tư vấn, dịch vụ, cùng môi trường phát
triển dành cho nhân viên.
Phát triển nguồn nhân lực, cần đào tạo người lao động một cách bài bản, khoa
học, đảm bảo đội ngũ nhân viên có đủ khả năng làm việc hiệu quả, đem lại lợi ích tốt
nhất cho khách hàng. Xây dựng và duy trì môi trường làm việc chuyên nghiệp, sáng
tạo.
2.2.2. Chính sách kinh doanh và chính sách cạnh tranh của công ty

sự nỗ lực của toàn thể nhân viên, công ty đã từng bước đi vào hoạt động ổn định và có
những thành tựu nhất định. Dưới đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty giai đoạn năm 2014 đến 2016.
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2014 – 2016
(Đơn vị tính: VNĐ)

3.1.


m
Chỉ tiêu

2014
4.527.846.500

2015
5.295.048.700

2016
5.634.384.700

Doanh Thu
Doanh thu phần mềm bán hàng
752.500.000
973.545.000
1.125.450.000
Tiktac
2 Doanh thu phần mềm kế toán
3.672.550.000 4.185.750.000 4.350.950.000
Cafe


Mức độ tăng giảm
2015 với
2016 với 2014
2014 (đồng)
(đồng)
767.202.200 1.106.538.200
221.045.000
372.950.000

Doanh thu
1 Doanh thu phần
mềm bán hàng
Tiktac
2 Doanh thu phần
113,974% 118,472% 513.200.000
674.400.000
mềm kế toán Cafe
3 Doanh thu tài chính
132,061% 153,687%
32.957.200
55.188.200
Tổng chi phí sản
117,099% 124,603% 766.689.700 1.103.128.390
xuất
Lợi nhuận trước
101,160% 107,719%
512.500
3.409.810
thuế

Về chi phí, có thể thấy sự biến động về chi phí của công ty cũng tương đồng với
doanh thu của công ty, điều này là hợp lý vì doanh thu tăng thì chi phí cũng phải tăng
theo. Năm 2014, chi phí quản lý kinh doanh của công ty là 4.483.676.390 VNĐ, đến
năm 2015 chi phí tăng lên là 5.250.366.090 VNĐ, tăng 766.689.700 VNĐ tương
đương tăng 17,099% so với năm 2014. Từ năm 2014 đến năm 2016, chi phí tăng
1.103.128.390 VNĐ, tương ứng tăng 24,603% . Có thể thấy rằng chi phí của công ty
từ năm 2014 đến năm 2016 tăng nhanh hơn so với doanh thu cùng năm của công ty, có
thể do trong giai đoạn này công ty đang đầu tư để phát triển thị trường sản phẩm cùng
với đó là sự tăng lên của số lượng nhân viên và sự tăng lên của chi phí hoạt động kinh
doanh nên tỷ lệ tăng chi phí của công ty tăng nhiều hơn tỷ lệ doanh thu của công ty.
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ doanh thu chi phí và lợi nhuận của công ty từ năm
2014 - 2016

3.2.

(Nguồn: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và sinh viên tự xử lý)
Từ biểu đồ trên, có thể rõ sự biến động của chỉ tiêu doanh thu và chi phí qua các
năm của công ty. Nhìn chung, tổng doanh thu của công ty tăng qua các năm cùng với
đó cũng là sự tăng lên về chi phí.
Về lợi nhuận, có thể nói lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu thể hiện rõ nhất kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty. Bảng số liệu (3.2) và biểu đồ (3.1) trên trên ta thấy
lợi nhuận của công ty tăng qua các năm nhưng sự tăng lên của lợi nhuận không đều
qua các năm, lợi nhuận tăng chậm vào năm 2015 và tăng nhanh hơn vào năm 2016.
Năm 2015 lợi nhuận sau thuế của công ty là 35.336.088 đồng, tăng 410.000 đồng
tương ứng với tăng 1,160% so với năm 2014. Năm 2016 là 38.063.936, tăng 2.727.848
đồng, tăng 7,719% so với 2014.
Thực trạng hoạt động thị trường của công ty
Với đặc thù là kinh doanh là kinh doanh sản phẩm phần mềm đóng gói nội địa,
phần mềm viết theo đơn đặt hàng, các dịch vụ đi kèm phần mềm, thị trường tiêu thụ
của công ty rộng khắp trên toàn đất nước, tuy nhiên chủ yếu vẫn là các tỉnh miền Bắc.

hữu trí tuệ chống mọi hành vi sử dụng các dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu
đang được bảo hộ cũng như những hành vi bộc lô, sử dụng trái phép thông tin bí mật
được bảo hộ, từ đó tạo dựng và bảo vệ được môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa cá
doanh nghiệp. Quản lý tốt vấn đề sở hữu trí tuệ là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp quan
trọng quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân. Đối với công ty Cổ
phần Đầu tư Thương mại G9 Việt Nam, nếu không có sự bảo hộ quyền sáng chế thì
công ty sẽ đối mặt với những thiệt hại về kinh tế do hành vi “chiếm đoạt” của các đối
thủ cạnh tranh, nếu không có sự bảo hộ nhãn hiệu, công ty không thể xây dựng uy tín
thương hiệu. Do vậy, đối với các sản phẩm của mình, công ty luôn đăng ký quyền bảo
hộ sở hữu trí tuệ để bảo vệ các sản phẩm của mình.
4.2.
Công cụ thuế
Nhìn chung trong quá trình cải cách hệ thống thuế của nước ta nhà nước đã chú
trọng xác lập đúng đắn mối quan hệ giữa các loại thuế, xác định hợp lý các đối tượng
chịu thuế, thuế suất và chế độ miễn giảm cho nên hệ thống thuế hiện hành đã phát huy
tác dụng trong việc khuyến khích đầu tư, phát triển những ngành sản xuất kinh doanh
có lợi cho nền kinh tế, hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng, thực hiện chính sách thu hút

12


4.3.

vốn đầu tư nước ngoài, bảo vệ và phát triển sản xuất hàng hóa trong nước và tạo điều
kiện cho hàng hóa trong nước xâm nhập, cạnh tranh được với thị trường thế giới.
Bắt đầu từ ngày 01/01/2015 luật số 71/2014/QH13 – luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các luật về thuế bắt đầu có hiệu lực. Theo luật này:
Về quản lý thuế: bỏ quy định phạt chậm nộp thuế 0,07%/ngày tính trên số tiền
thuế chậm nộp vượt quá 90 ngày và giữ nguyên mức phạt chậm nộp 0,05%/ngày tính
trên số tiền thuế chậm nộp.



toàn thể nhân viên. Công ty cũng có bảng hệ thống bậc lương theo ngạch, bậc và sẽ áp
dụng vào mỗi vị trí cụ thể, ngoài ra công ty còn có các khoản thưởng riêng theo quy
định của công ty. Điều đó cho thấy công ty đã ý thức được rằng nhân viên an tâm làm
việc, cống hiến cho công ty thì công ty mới có thể phát triển.
Ngoài ra, những điều chỉnh liên quan đến Pháp luật thương mại, chính sách liên
quan đến doanh nghiệp như Luật thương mại và các Nghị định của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật thương mại; các luật hiện hành về tổ chức doanh nghiệp và
các Nghị định Chính phủ về hướng dẫn thi hành các luật như: Luật doanh nghiệp, luật
chống độc quyền, và luật lao động ít nhiều có ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.
Luật lao động là một trong số bộ luật có thể nói là ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực
hiện chính sách tiền lương, chính sách bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho nhân viên,
hợp đồng lao động, các chế độ lương hưu, trợ cấp…
4.4.
Chính sách thương mại quốc tế
Giai đoạn vừa qua, Việt Nam đã tích cực, chủ động trong đàm phán, ký kết các
hiệp định thương mại tự do mới với các đối tác, liên minh lớn như các hiệp định
thương mại tự do FTA, điều đó đã mở ra những cơ hội và thách thức cho nền kinh tế
Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng.
Giai đoạn 2016 – 2020, theo lộ trình cam kết, phần lớn các hiệp định FTA mà
Việt Nam tham gia đều sang giai đoạn cắt giảm sâu, xóa bỏ hàng rào thuế quan đối với
phần lớn các dòng thuế trong biểu thuế nhập khẩu. Đây là cơ hội mở rộng thị trường
cho các doanh nghiệp nhờ cắt giảm thuế và rỡ bỏ rào cản thương mại để tham gia sâu
hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, các doanh nghiệp có thể tự do sáng tạo,
kinh doanh, làm giàu cho doanh nghiệp. Tuy nhiên đây cũng là thách thức cho các
doanh nghiệp Việt Nam khi cạnh tranh cùng các doanh nghiệp nước ngoài. Công ty Cổ
phần Đầu tư Thương mại G9 Việt Nam là doanh nghiệp về lĩnh vực giải pháp phần
mềm và ứng dụng công nghệ thông tin với đối tác, khách hàng của công ty chủ yếu là
các doanh nghiệp trong và ngoài nước có trụ sở tại Việt Nam, các tổ chức, đoàn thể, cơ

ty có thể cạnh tranh với các đối thủ cùng lĩnh vực.
Thứ tư, mạng lưới kinh doanh trên thị trường của doanh nghiệp tuy rộng trên
khắp đất nước nhưng chưa có thị trường tiềm năng cụ thể. Công ty cần có những cuộc
khảo sát thị trường và có những chiến lược đầu tư quy mô hơn vào thị trường tiềm
năng để tăng cơ hội tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu.
Thứ năm, công ty thường tổ chức những khóa đào tạo cho các nhân viên để nâng
cao kỹ năng, trình độ tuy nhiên mặt trình độ của nhân viên vẫn chưa cao, mặt bằng chung
không đồng đều, chưa phát huy hết khả năng của mình.
6. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Qua quá trình thực tập tại công ty và tìm hiểu về hoạt động kinh doanh. Nhận
thấy công ty vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục, do vậy em xin đề xuất một số đề
tài khóa luận sau:
Đề tài 1: Đánh giá hiệu quả kinh tế của công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại G9
Việt Nam trong giai đoạn 2014 – 2016. – Bộ môn kinh tế vi mô
Đề tài 2: Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm
tối thiểu hóa chi phí của công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại G9 Việt Nam. – Bộ môn
kinh tế vi mô

15


Đề tài 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lực cho công ty Cổ phần Đầu tư
Thương mại G9 Việt Nam. – Bộ môn kinh tế vĩ mô

16


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009: Luật sửa đổi, bổ sung một số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status