MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.............................................................................ii
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................iii
1. Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Hà Thái.....................................1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển...........................................................................1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ..............................................................................................1
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy...........................................................................................3
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh...................................................3
2. Cơ chế chính sách quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Hà Thái..................4
2.1. Chính sách quản lý các nguồn lực...........................................................................4
2.2. Chiến lược và chính sách kinh doanh.....................................................................5
3. Thực trạng hoạt động Thương mại và thị trường của Công ty trong thời gian qua....5
3.1. Thực trạng hoạt động thương mại của công ty từ năm 2015-2017..........................5
3.2. Thực trạng hoạt động thị trường của công ty..........................................................7
4. Tác động của các công cụ và chính sách kinh tế, thương mại hiện hành đối với hoạt
động kinh doanh của công ty.......................................................................................11
4.1. Tác động của các công cụ và chính sách vĩ mô.....................................................11
4.2. Tác động của công cụ, chính sách vi mô...............................................................12
5. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết..........................................................................13
6. Đề xuất đề tài khóa luận...........................................................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................15
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hà Thái được tổ chức theo
sơ đồ sau:....................................................................................................................... 3
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hà Thái
(2015-2017)...................................................................................................................6
Trần Thị Hoa
3
1.
Tổng
quan v
Công t
cổ phầ
đầu tư v
phát
triển H
Thái
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty viết bằng Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN HÀ THÁI
- Tên giao dịch quốc tế: HA THAI INVEST., CORP
- Mã số thuế: 0101300779
- Địa chỉ: Số 8 Cao Bá Quát, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
- Ngành nghề kinh doanh: C110 Sản xuất đồ uống
- Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thanh Tùng
- Giám đốc: Nguyễn Thanh Tùng
- Tel: 02435373756
- Số tài khoản: 020704070021552 Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP HCM CN Hoàn kiếm- Quỹ tiết kiệm Long Biên.
- Quy mô vốn: Vốn điều lệ là 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng)
Năm 2002, công ty chính thức được thành lập và xây dựng được xưởng sản xuất
nước tinh khiết mang thương hiệu JOUVENCE. Thương hiệu được khởi nguồn từ một
dòng sông huyền thoại và đầy bí ẩn, dòng sông Jouvence mang đến cho con người sức
khỏe, trí tuệ, tuổi trẻ bất diệt. Đây là mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ đạo của công
con dấu riêng về giao dịch, mở tài khoản Ngân hàng theo quy định của Nhà nước.
Nhiệm vụ:
Thực hiện khai thác thị trường, tham gia đàm phán kí kết hợp đồng, thiết lập
các mối quan hệ hợp tác với một số công ty về lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước
uống theo phương châm bình đẳng cùng có lợi.
Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trong tương lai nhằm tăng lợi nhuận
giúp công ty ngày càng phát triển.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Chuyên gia kiểm tra giám sát các khâu kỹ thuật của sản xuất, quản lí cơ sở vật chất, tài
sản trang thiết bị của công ty.
Tổ chức quản lý chặt chẽ, chú trọng đào tạo bồi dưỡng tay nghề công nhân,
đội ngũ cán bộ quản lý tạo đà cho sự ổn định và phát triển của công ty, nâng cao thu
nhập, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Ngoài ra công ty phải chịu sự kiểm tra của đại diện cổ đông và tuân thủ các
quy định về thanh tra của cơ quan tài chính.
2
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy
Sơ đồ 1: Bộ máy tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Hà Thái
được tổ chức theo sơ đồ sau:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐỐNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
HÀNH
thương hiệu của công ty ngày càng được khách hàng biết đến, cung cấp cho khách
hàng những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất từ khâu sản xuất, tư vấn và kinh doanh.
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật và mạng lưới kinh doanh
Trụ sở chính của công ty tại số 8 Cao Bá Quát, Phường Điện Biên, Quận Ba
Đình, Hà Nội.
Văn phòng của công ty đều được đầu tư các trang thiết bị hiện đại: máy tính, điện
thoại, máy photocopy, máy scan, điều hòa… tạo điều kiện tốt cho cán bộ nhân viên
làm việc.
3
Xưởng sản xuất của công ty được đầu tư dây chuyền, máy móc hiện đại, đảm bảo
vệ sinh và chất lượng nguồn nước. Ngoài ra, để việc vận chuyển được lưu thông thông
suốt, công ty đã đầu tư thêm 3 chiếc xe tải loại vừa và 2 chiếc xe cơ giới nhỏ để phục
vụ việc vận chuyển hàng hóa.
2. Cơ chế chính sách quản lý của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Hà Thái
2.1. Chính sách quản lý các nguồn lực
Cốt lõi để công ty có thể tồn tại và phát triển lâu dài được hay không phải dựa
vào nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty. Công ty cổ phần đầu
tư và phát triển Hà Thái đã có những chính sách rất tốt và phù hợp để quả lý công ty
của mình một cách tốt nhất, cụ thể:
Chính sách quản lý nguồn nhân lực
- Chế độ đãi ngộ:
Nhân viên yên tâm công tác và gắn bó với công ty lâu dài hay không phụ thuộc
rất lớn vào chế độ đãi ngộ của công ty. Hà Thái đã thiết lập và áp dụng các chính sách
hợp lý về lương bổng, khen thưởng, kỷ luật hoàn thiện môi trường làm việc, các nhân
viên và cán bộ trong công ty đều được chi trả bảo hiểm y tế. Ngoài ra, để tăng cường
hiệu quả làm việc của tập thể công nhân viên, ban lãnh đạo công ty có các hình thức
khuyến khích vật chất và tinh thần nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân
viên. Ngoài thu nhập hàng tháng còn có chế độ thưởng cụ thể, ví dụ như đưa ra mức
năm. Ngoài ra công ty không quên tìm kiếm thêm các mặt hàng mới đáp ứng nhu cầu
xã hội như phân phối, kinh doanh thêm mặt hàng bình nóng lạnh phục vụ cho nhu cầu
xử dụng nước tinh khiết của người tiêu dùng.
- Chính sách giá cả:
Mặt hàng kinh doanh của công ty là nước tinh khiết là sản phẩm thiết yếu phục
vụ đời sống hàng ngày của người dân nên giá cả ảnh hưởng rất lớn đến doanh số bán
hàng của công ty. Chính vì vậy việc định giá là vấn đề quan trọng đòi hỏi phải có một
chính sách thích hợp để đưa ra những mức giá phù hợp. Công ty có chính sách giá linh
hoạt, phân biệt giá với từng nhóm khách hàng. Với những đối tác lớn, quen thuộc,
công ty thực hiện mức giá có chiết khấu 3-4%. Với chính sách giá này, công ty luôn
thu hút được lượng lớn khách hàng và giữ được mối quan hệ với nhiều đối tác.
3. Thực trạng hoạt động Thương mại và thị trường của Công ty trong thời
gian qua
3.1. Thực trạng hoạt động thương mại của công ty từ năm 2015-2017
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Hà Thái đã đi vào hoạt động trên 10 năm,
hiện tại công ty đang hoạt động rất tốt. Nhưng đặc biệt vào năm 2016 công ty mở rộng
thêm thị trường hoạt động, điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.
Nhưng dưới sự lãnh đạo của ban quản trị cùng sự đóng góp của nhân viên trong công
ty, hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015-2017 đã có những thành tựu
to lớn và đáng ghi nhận, điều này được thể hiện qua kết quả kinh doanh của công ty
như sau:
5
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư
và thương mại Hà Thái (2015-2017)
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
2015
2016/2015
Chênh
Tỷ lệ
lệch
%
89,515
107,56
2017/2016
Chênh
Tỷ lệ
lệch
%
124,197 109,75
231,147
125,43
-113,306
48,63
149,255
218,762
86,91
303,99
nhuận tăng đáng kể so với năm 2015 do chiến lược phát triển thị trường trong năm
2016.
3.2. Thực trạng hoạt động thị trường của công ty
Nước uống là mặt hàng thiết yếu của người tiêu dùng, để đáp ứng nhanh nhất
nhu cầu của người dùng thì doanh nghiệp chọn địa bàn phân phối kinh doanh chủ yếu
trong địa bàn nội thành Hà Nội, tập trung ở các quận gần với xưởng sản xuất của công
ty. Năm 2016 công ty mở rộng thị trường, chiếm lĩnh thêm 1 phần quận Long Biên nên
cơ cấu thị trường trong giai đoạn 2015-2017 có sự biến động.
Bảng 2: Thị trường hoạt động của công ty giai đoạn 2015-2017
(Đơn vị: Triệu đồng)
ST
T
Thị trường
2015
Doanh
Cơ
thu
cấu
345,870
29,198
352,432
29,752
216,017
18,236
148,841
12,565
63,718
5,379
175,645
13,786 158,719
11,351
5
Hoàn Kiếm
88,128
6,917
78,863
5,64
6
Cầu Giấy
25,877
2,031
40,914
2,926
7
Long Biên
11,581
0,909
30,818
2,204
8
1 số quận khác 21,429
1,809
22,437
1,761
14,781
1,057
Tổng
1.184,566
2.93% 2.20% 1.06%
5.64%
29.43%
11.35%
19.89%
27.51%
Tây Hồ
Đống Đa
Thanh Xuân
Ba Đình
Hoàn Kiếm
Cầu Giấy
Long Biên
1 số quận khác
Cơ cấu sản phẩm của công ty:
Mặt hàng kinh doanh trọng tâm của công ty là nước tinh khiết vì vậy cơ cấu sản
phẩm này chủ yếu gồm nước đóng bình, nức đóng thùng và nước đóng chai… Ta có
thể thấy rõ nhất qua bảng sau:
8
Bảng 3: Doanh thu theo sản phẩm của công ty
(Đơn vị: Triệu đồng)
STT
Sản phẩm
thu
%
497,529
39,05
2017
Doanh
Tỷ lệ
thu
%
583,921
41,76
387,945
32,75
360,311
28,28
397,391
28,42
250,417
21,14
287,942
6,53
100
82,359
5,89
1.398,27
100
8
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Từ bảng số liệu trên có thể thấy mặt hàng nước đóng bình và nước đóng thùng
được người tiêu dùng ưa chuộng và sử dụng nhiều nhất, mặt hàng nước đóng chai
cũng khá được ưa chuộng và là mặt hàn g có cơ cấu tương đối ổn định. Thiết bị lọc
nước và phụ kiện chiếm tỷ lệ cơ cấu thấp hơn trong doanh thu vì đây là các sản phẩm
phụ bán thêm của công ty, nó cũng mang lại thu nhập đáng kể hằng năm cho công ty.
Tất cả các sản phẩm có doanh thu ổn định qua các năm tạo ra sự phát triển ổn định,
hiệu quả cho công ty.
- Nước đóng bình là sản phẩm mang lại doanh thu lớn nhất cho công ty, đây là
mặt hàng chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất, điều này hoàn toàn hợp lý vì nhu cầu sử
dụng nước đóng bình trong các doanh nghiệp, công ty, hộ gia đình nhỏ là rất lớn. Năm
2015 đạt 436,157 triệu đồng tương ứng 36,82% tổng doanh thu. Các năm sau liên tục
tăng, là mặt hàng mang lại nguồn thu nhập lớn của công ty
- Nước đóng thùng và nước đóng chai là 2 mặt hàng mang lại doanh thu tương
đối. Năm 2016 công ty mở rộng thêm thị trường hoạt động, nước đóng thùng giảm
4,47% nhưng nước đóng chai lại tăng 1,46% so với năm 2015. Năm 2017, hai mặt
hàng này có sự biến động trong tổng doanh thu tương đối nhỏ, trong cả giai đều có sự
giảm nhẹ, nước đóng thùng giảm 4,33%, nước đóng chai 0,26% so với năm 2015.
Nhìn chung trong giai đoạn 2015-2017, hai mặt hàng này có sự biến đổi nhẹ về tỷ lệ
cơ cấu nhưng doanh thu ổn định và có sự tăng trưởng đều hằng năm.
9
N ư ớ c đ ón g c h a i
10
T h i ế t b ị l ọc n ư ớ c
82,359
83,197
61,361
42,647
45,102
48,686
291,960
287,942
250,417
397,391
360,311
387,945
thuộc phạm vi quản lý của bộ y tế.
Đây là những tiêu chuẩn rất khó để thực hiện, nó đòi hỏi quy mô sản xuất đạt tiêu
chuẩn, đội ngũ công nhân có tay nghề cao và trang thiết bị hiện đại tiên tiến…. Tuy
nhiên từ một doanh nghiệp với quy mô nhỏ công ty đã dần khẳng định được vị thế của
mình trong ngành sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết. Thực hiện tốt các quy
định trên góp phần nâng cao uy tín, chất lượng của công ty, tăng tính cạnh tranh, khả
năng chiếm lĩnh thị trường, đặc biệt đối với thị trường khu vực Hà Nội, tạo lòng tin
với người tiêu dùng và bạn hàng. Đối với người tiêu dùng, công ty đang góp phần làm
giảm các nguy cơ các bệnh truyền qua đường thực phẩm đặc biệt là nước uống, tăng
sự tin cậy vào việc cung cấp nước uống tinh khiết, cải thện cuộc sống trong lĩnh vực
sức khỏe và kinh tế - xã hội.
Chính sách về thuế
Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước có tác
động trực tiếp tới chi phí sản xuất, kinh doanh của công ty. Đây có thể coi là một
nguyên nhân dẫn đến chi phí của doanh nghiệp tăng lên, nhưng Nhà nước đã có chính
sách trợ cấp thuế hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động sản xuất và kinh doanh.
11
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điều 11 của
Thông tư 78/2014/TT-BCT theo đó: kể từ ngày 1/1/2016, trường hợp thuộc diện áp
dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%. Chính sách trợ cấp này đã
giúp cho các doanh nghiệp hiện nay, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa như công ty cổ
phần đầu tư và phát triển Hà Thái ổn định kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh
với các công ty khác có quy mô lớn hơn. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động kinh doanh hiệu quả, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Chính sách tiền tệ
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Hà Thái là thuộc dạng công ty vừa và nhỏ,
có nguồn vốn hạn chế, trong quá trình kinh doanh, công ty luôn phải vay vốn Ngân
của công ty.
Chính sách chăm sóc khách hàng: Ngày nay một trong những nhân tố ảnh
hưởng đến việc quyết định quay trở lại mua sản phẩm của khách hàng, quyết định
công ty có nhiều khách hàng trung thành hay không chính là nhờ chính sách chăm sóc
khách hàng của công ty có tốt hay không. Do vậy chính sách này ảnh hưởng đến tình
hình tiêu thụ sản phẩm của công ty. Công ty nhận thức được vai trò quan trọng này nên
đã dành ra những khoản chi phí để thực hiện các hoạt động như: tổ chức casc cuộc
điều tra ý kiến khách hàng về sản phẩm của công ty, gọi điện chúc mừng khách hàng
(nhà phân phối, đại lý, các chủ doanh nghiệp có mối quan hệ làm ăn lâu năm,..) gửi
quà, mời dự liên hoan trong những ngày lễ, tết, dịp đặc biệt cảu công ty
5. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
Trong quá trình tìm hiểu hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua có
thể nhận thấy một số vấn đề cần giải quyết sau:
- Thị trường hoạt động của công ty tương đối nhỏ hẹp, chưa được mở rộng.
Công ty mới chỉ tham gia và cung cấp cho 1 số quận trong nội thành Hà Nội gần với
cơ sở sản xuất, những quận khác vẫn chưa có nhiều khả năng, chưa khai thác hiệu quả
và các thị trường khác chưa được tìm kiếm. mặc dù đã hoạt động trên 10 năm kinh
nghiệp, đi vào ổn định rất nhiều nhưng công ty vẫn chưa có những chiến lược mở rộng
thị trường hơn nữa
- Nguồn vốn của công ty còn khá hạn hẹp, chủ yếu là vốn góp của các thành
viên, vốn tự có của công ty từ lợi nhuận thu được qua các năm, vốn vay. Nguồn vốn
kinh doanh hạn hẹp đã hạn chế quá trình kinh doanh, phát triển, mở rộng của công ty.
- Các sản phẩm của công ty còn hạn chế, chỉ tập trung vào mảng đang hoạt
động chính là sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết. Công ty cần có hướng nghiên
cứu, có kế hoạch phát triển hơn nữa các sản phẩm mới, kinh doanh thêm nhiều mặt
hàng khác nhau để đa dạng sản phẩm của công ty nhằm tăng thu nhập
- Khả năng cạnh tranh của công ty còn kém về quy mô hoạt động, vốn, công
nghệ, sản phẩm dịch vụ,… Sự phát triển mạnh mẽ của các công ty sản xuất và kinh
doanh trong cùng ngành phát triển mạnh mẽ, khiến cho công ty cổ phần đầu tư và phát
triển Hà Thái cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt. Chính vì thế, để có chỗ đứng