MỤC LỤC
1
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
TNG
1.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG.
Tên đơn vị: Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG
Tên giao dịch quốc tế: TNG INVESTMENT AND TRADING JOIN STOCK
COMPANY
Địa chỉ: Số 434/1 đường Bắc Cạn, phường Hoàng Văn Thụ, TP. Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên.
Loại hình công ty: Công ty cổ phần
Điện thoại: 0280 3858 508.
Fax: 0280 3852 060
Email:
Website: />Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại TNG là một doanh nghiệp quốc doanh,
tiền thân là chi nhánh may Bắc Thái, được thành lập theo quyết định số: 488/QĐUB ngày 22/11/1979) của ủy ban nhân dan tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên).
Đến ngày 01/01/2003 được chuyển sang hình thức công ty cổ phần với 100% vốn
của các cổ đông, với vốn điều lệ 10 tỷ đồng.
Ngày 18/03/2007 Đại hội Cổ đông đã quyết định nâng vốn điều lệ lên 80 tỷ
đồng và phê duyệt chiến lược phát triển công ty trở thành tập đoàn kinh tế đa ngành
nghề có thương hiệu mạnh. Ngày 22/11/2007 Cổ phiếu của công ty được niêm yết
trên sàn giao dịch chứng khoán HASTC với mã giao dịch là TNG, số lượng niêm
yết là 5.430.000 cổ phiếu tương đương với 54.3 tỷ đồng.
Sau 38 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần may và xuất khẩu
Thái Nguyên trải qua 3 lần đổi tên từ Công ty may Bắc Thái đến Công ty may xuất
khẩu Thái Nguyên và hiện nay là Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG. Đây
là công ty cổ phần có quy mô vào bậc nhất trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng
may mặc của Thái Nguyên. Công ty đã giải quyết được việc làm cho một bộ phận
3
1.3. Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý
1.3.1. Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức
Phòng pháp chế
P. kế
toán
P. tổ
chức
hành
chính
P. an
ninh
P.
kinh
doanh
P.
đánh
giá
P.
xuất
nhập
4
công tác tổ chức, nhân sự theo đúng quy định của Nhà nước, nội quy và quy chế của
công ty. Nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và phát
triển nhân sự.
Khối kinh doanh: Chịu trách nhiệm tham mưu về chiến lược SX-KD, tiếp
thị mở rộng thị trường và quảng bá hình ảnh của Công ty, lập kế hoạch chi tiết về
chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn trình lãnh đạo công ty phê duyệt.
Chi nhánh thời trang: Chịu trách nhiệm về kinh doanh các sản phẩm nội địa
mang nhãn mác TNG
Phòng kế toán: Tham mưu về kế hoạch thu chi tài chính, cập nhật chứng từ,
theo dõi thu chi sổ sách thu chi của công ty, các khoản cấp phát, cho vay và thanh
toán khối lượng hàng tháng. Thực hiện tốt các chế độ chính sách của nhà nước về
tài chính, chế độ bảo hiểm, thuế, tiền lương cho công ty.
Khối kỹ thuật: phát lệnh sản xuất, theo dõi, xấy dựng định mức vật tư cho
sản phẩm. Triển khai các kế hoạch may thử đối với sản phẩm mới, kiểm tra theo dõi
dây chuyển sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết bị,..
Chi nhánh sản xuất: thực hiện kế hoạch đã được định sẵn của tổng công ty.
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ
TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ
2.1. Một số nhận xét về tình hình hoạt động của công ty CPĐT&TM TNG
Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG đơn vị uy tín, chuyên nghiệp và
có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực may mặc và thời trang. Với đội ngũ công
nhân viên có tay nghề và kỹ năng tốt đã dần đưa công ty trở nên có vị thế hơn cạnh
tranh với những đơn vị hoạt động trong cùng lĩnh vực và tạo dựng được niềm tin ở
khách hàng. TNG từ một công ty nhỏ đã vươn lên trở thành công ty hàng đầu trên
lĩnh vực may mặc xuất khẩu và thời trang nội địa trên địa bàn tình Thái Nguyên.
Công ty TNG luôn trong thời gian qua đã thực hiện tốt công tác kế toán- tài chính,
kinh tế, đảm bảo thực hiện kế hoạch đặt ra, chấp hành tốt chế độ chính sách nhà
nước.
9. Tài sản dài hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả
Chênh lệch
2015/2014
2016/2015
Tỷ
Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền
(%)
Chênh lệch
(%)
trọng
+/-
%
+/-
%
263,4
348,2
33
912,5
0,5
734,5
157,3
20,2
1613,6
43,45
3,5
16,32
21,58
2,05
56,55
0,03
45,52
9,75
1,25
100
771,2
11,8
266
445,4
48
1075
4,3
900,9
46,41
7,2
77,4
38,2
(16,67)
29,4
111,7
56,6
34,7
70,1
(44,7)
2,6
97,2
15
162,5
3,8
166.4
(51,9)
44,2
232,6
10
(79,1)
0,98
27,9
45,5
17,8
760
22,6
TỔNG NGUỒN VỐN
748,1 62,45
912
56,52 1011
54,76
163,9
21,9
99
10,85
187,7 15,67 273,6 16,96 314,1
17,01
85,9
45,76
40,5
14,8
262,1 21,88
428
26,52 521,1
28,23
165,9
63,3
93,1
21,7
1197,9 100 1613,6 100
1846,2
100
415,7
34,7
232,6
1197,9 tỷ đồng. Năm 2015, là 1613,6 tỷ đồng, tăng 415,7 tỷ đồng (hay tăng 34,7%)
so với năm 2014. Năm 2016, là 1846,2 tỷ đồng, tăng 232,6 tỷ đồng (hay tăng
14,4%). Trong kết cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn cả và có xu
hướng tăng đều qua các năm: năm 2014 là 935,8 tỷ đồng, năm 2015 là 1185,6 tỷ
đồng, tăng 249,8 tỷ đồng (tăng 26,7%), năm 2016 là 1325,1 tỷ đồng, tăng 139,5 tỷ
8
đồng (tăng 11,7%). Nợ chiếm phần lớn chứng tỏ công ty thu hút được nhiều vốn
đầu tư từ bên ngoài.
BẢNG 2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY
CPĐT&TM TNG
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
1.Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
2.Các khoản giảm trừ
doanh thu
3.Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
4.Giá vốn hàng bán và
dịch vụ cung cấp
5.Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
6.Doanh thu hoạt động
tài chính
7.Chi phí tài chính
1377,2
1924
1887,7
564,8
39,7
(36,3)
(1,9)
0,1
-
-
-
-
-
-
1377,1
333,2
87
33,2
(15,8)
(4,5)
3,2
18,3
15,6
15,1
471,9
(2,7)
(14,8)
67,6
27,5
97,9
36,7
86,2
91,6
23,4
37,3
5,4
6,3
1,4
1,8
3,2
0,4
28,6
1,4
77,8
64,3
88
18,2
34,3
9,9
13,9
3264
2986
2480
(278)
(8,5)
(506) (16,9)
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty CPĐT&TM TNG)
9
*Nhận xét:
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, rút ra một số nhận xét như sau:
Về doanh thu, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ có nhiều
biến động trong ba năm 2014, 2015, 2016. Cụ thể, năm 2014, doanh thu bán hàng
Lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng, năm 2014 đạt 64,3 tỷ đồng, năm 2015
đạt 88 tỷ đồng, tăng 23,7 tỷ đồng (36,8%), năm 2016 đạt 94,8 tỷ đồng, tăng 6,8 tỷ
đồng (tăng 7,7%) Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp có biến động tăng, cụ thể,
năm 2014 đạt 53,1 tỷ đồng, năm 2015 đạt 71,3 tỷ đồng, tăng 18,2 tỷ đồng (tăng
34,3%); năm 2016 tiếp tục tăng lên mức 81,2 tỷ đồng, tăng 9,9 tỷ đồng (tăng
13,9%). Sự gia tăng mạnh mẽ về lợi nhuận chủ yếu là do lợi nhuận khác của doanh
nghiệp có sự tăng trưởng mạnh mẽ và do chính sách thuế của nhà nước, điều chỉnh
giảm thuế TNDN.
2.3. Đánh giá khái quát và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh dựa trên số liệu của báo cáo tài chính.
11
Nội dung và các chỉ tiêu phân tích:
BẢNG 3: BẢNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
So sánh
Các chỉ tiêu
Chênh
So sánh
lệch
Chênh
lệch
2014
0,32
(17,9)
0,02
0,06
200
0,06
0,01
(83,3)
1,28
1,36
6,25
1,36
1,39
2,2
5.Vòng quay tổng vốn (lần)
4,52
31,77
4,52
3,49
(22,8)
3,84
3,67
(4,43)
3,67
4,26
16,1
20,26 16,66
(17,7)
16,66 15,58
(6,48)
0,77 và 0,76, có thể thấy hệ số này luôn nhỏ hơn 1 và có sự biến động không đồng
đều, chứng tỏ khả năng thanh toán hiện thời của công ty chưa đảm bảo, tài sản ngắn
hạn không đủ để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. HS thanh toán nhanh
của công ty năm 2014 là 0,28 lần, năm 2015 là 0,39, năm 2016 là 0,32, HS này có
biến động thất thường nhưng nhìn chung đều nhỏ hơn 1, vì vậy khả năng thanh toán
sử dụng tài sản thanh khoản để chi trả nợ của công ty chưa tốt. HS thanh toán tức
12
thời năm 2014, 2015, 2016 lần lượt là 0,02; 0,06 và 0,01 đều nhỏ hơn 1 và có sự sụt
giảm lớn ở năm 2016, giảm 83,3% thể hiện khả năng thanh toán tức thời của công
ty kém, công ty không thể huy động ngay lập tức các nguồn lực để có thể trả các
khoản nợ vay ngắn hạn. Tuy nhiện, hệ số thanh toán chung của công ty đều lớn hơn
1 và có xu hướng tăng qua các năm, cụ thể, năm 2014 HS thanh toán chung là 1,28
lần, năm 2015 HS thanh toán chung là 1,36 lần, tăng 6,25%, năm 2016 HS thanh
toán là 1,39 lần, tăng 2,2%, chứng tỏ công ty vẫn có thể đảm bảo được khả năng
thanh toán chung, tổng tài sản vẫn đủ đảm bảo trả nợ.
Vòng quay TSNH của công ty đều dương; năm 2014 là 2,57, năm 2015 là
2,77, năm 2016 là 2,47, tuy năm 2016 có giảm 10,8% so với năm 2015, thể hiện khả
năng sử dụng vốn đầu tư vào TSNH chưa thật sự tốt. Vòng quay HTK năm 2014 là
3,43, năm 2015 là 4,52, năm 2016 là 3,49, đều dương, tuy nhiên năm 2016 có giảm
so với năm 2015 thể hiện công ty đã tổ chức dự trữ, sản xuất và tiêu thụ hàng tồn
kho chưa tốt trong năm 2016. Vòng quay tồng vốn (tổng tài sản) đều lớn hơn 0, mỗi
đồng tài sản hay vốn kinh doanh bỏ ra năm 2014, 2015, 2016 lần lượt thu được1,15;
1,2; 1,03 đồng doanh thu thuần, năm 2016 giảm 14,2% so với năm 2015, thể hiện
hiệu suất sử dụng tài sản hay vốn kinh doanh của công ty còn chưa hiệu quả.
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS) có nhiều biến động, cứ 100đ doanh thu đạt
được năm 2014 tạo ra được 3,84đ LNST, năm 2015 giảm xuống còn 3,67đ LNST,
năm 2016 tăng lên mức 4,26đ LNST, thể hiện công ty làm ăn hiệu quả, có lãi nhưng
14
CHƯƠNG 3: VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC
3.1.Mô tả hoạt động của phòng Kế toán
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trưởng phòng kế toán
Thủ quỹ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
nguyên
phụ liệu,
vật tư
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tài chính
Kế toán
lương,
BHXH,
thuế
Kế toán lương, BHXH, thuế: thực hiện các thủ tục kê khai thuế và nộp thuế
với nhà nước, lập các báo cáo thuế và thực hiện nghiệp vụ liên quan đến chi trả
lương, BHXH,..
3.2. Mô tả vị trí thực tập :
Phòng kế toán là phòng chịu trách nhiệm chính về vấn đề tài chính trong công
ty. Theo đặc trưng của ngành học là tài chính ngân hàng em đã được phân thực tập
tại phòng kế toán của công ty với chức danh nhân viên kế toán tài chính thực tập.
Trong thời gian thực tập em đã được phân công một số nhiệm vụ cụ thể sau: hỗ trợ
công việc cho bộ phận kế toán nói chung và nhân viên kế toán tài chính nói riêng,
nhập một số dữ liệu vào phần mềm kế toán của công ty, theo chuyên môn ngành
học em còn được tham gia tìm hiểu, phân tích các dữ liệu về tài chính về báo cáo tài
chính. Ngoài ra, còn làm quen và tiếp nhận các hóa đơn, chứng từ đơn giản của
công ty.
Tiêu chuẩn về chuyên môn
- Có đầy đủ kiến thức về chuyên ngành về tài chính kế toán, nắm chắc các
kiến thức về bộ môn tài chính doanh nghiệp, nguyên lý kế toán, tài chính vi mô, tài
chính quốc tế,…
- Biết sử dụng các phần mềm về tin học văn phòng như: Word, Excel,…
16
Kỹ năng cần đạt được:
- Biết vận dụng các kiến thức chuyên môn vào công việc thực tế.
- Rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp như: tính trung thực, khách quan, chính
xác, cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ, nhiệt tình với công việc, phải có óc quan sát và chủ
động trong công việc.
- Người làm tài chính phải có tính độc lập cao trong công việc và chịu được
áp lực lớn, , phải có óc quan sát và chủ động trong công việc.
- Sử dụng thành thạo máy tính và có khả năng ngoại ngữ.
thác và sử dụng tài sản của công ty vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục
đích tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí.
Tuy số liệu thực tế về vòng quay tài sản ngắn hạn, của công ty dương nhưng
vẫn ở mức thấp và có xu hướng giảm. Điều này chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản
ngắn hạn để tạo ra doanh thu của công ty còn kém. Trong kết cấu tài sản ngắn hạn,
hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên vòng quay hàng tồn kho của công ty vẫn
ở mức thấp và đặc biệt giảm mạnh vào năm 2016, thể hiện việc luân chuyển hàng
tồn kho có nhiều bất ổn. Nhìn chung, qua số liệu thực tế cho thấy công ty tuy có
tiềm lực về việc sử dụng tài sản ngắn hạn nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong công
tác quản lý và sử dụng chúng dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn có nhiều
biến động và không ở mức cao như mong muốn. Điều này đặt ra nhiều câu hỏi cho lãnh
đạo công ty về việc làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn?
Khả năng sinh lời của công ty chưa cao.
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu lớn nhất mà một doanh nghệp muốn
theo đuổi là tối đa hóa lợi nhuận, đã là một tổ chức kinh tế thì nhất định sẽ đặt khả
năng sinh lời lên làm mục tiêu tiên quyết. Muốn đứng vững trong cuộc cạnh tranh
khốc liệt của thị trường thì các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty phải đạt
hiệu quả, tức là sinh ra lợi nhuận.
Nếu chỉ nhìn trên báo cáo kết quả kinh doanh có thể thấy công ty TNG có lợi
nhuận luôn ở mức dương và có xu hướng tăng, nhưng đây chỉ là những con số này
không đánh giá được khả năng sinh lời của công ty có thực sự tốt hay không. Khi đi
sâu vào phân tích các chỉ số tài chính, rõ ràng ta thấy tỷ suất sinh lời trên VCSH
(ROE) có xu hướng giảm qua các năm còn tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (nguồn
vốn) ở mức thấp và cũng giảm liên tục. Điều này cho thấy rõ ràng khả năng sinh lời
của công ty không có hiệu quả, ngày càng yếu kém. Khả năng sinh lời của công ty
có nhiều sụt giảm sở dĩ vì hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chưa
thực hiện tốt, lợi nhuận thu lại không đáng kể so với chi phí bỏ ra. Xuất khẩu hàng
18