Giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ nông dân nghèo trên địa bàn huyện yên minh tỉnh hà giang - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG MINH CƯỜNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO HỘ NÔNG
DÂN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN MINH
TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Yên Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn

Hoàng Minh Cường


ii
LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................ viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .........................................................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.
Tính
cấp
thiết
của
...........................................................................................1

đề

tài

2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của đề tài.....................................................3
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài..................................................................................3
5.2. Những đóng góp mới của đề tài............................................................................3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ......................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo ......................................4
1.1.1. Nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo..............................................................4
1.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của hộ nông dân nghèo .....................13
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao thu nhập, giảm nghèo đối với hộ nông dân ...........15
1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao thu nhập giảm nghèo cho hộ nông dân
ở một số địa phương của Việt Nam ...........................................................................16

2.2. Nội dung nghiên cứu...........................................................................................31
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................31
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin.......................................................................31
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................33
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..............................................................................34
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................36
3.1. Thực trạng về thu nhập của hộ nông dân nghèo ở huyện Yên Minh, tỉnh Hà
Giang36
3.1.1. Khái quát về hộ nông dân nghèo huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang ................36
3.1.2. Một số đặc điểm cơ bản của nhóm hộ điều tra ................................................41
3.1.3. Thực trạng về thu nhập của hộ nông dân nghèo tại các xã điều tra .........48
3.2.Đánh giá chung thực trạng thu nhập của các hộ nông dân nghèo
huyện Yên Minh .........................................................................................................64
3.2.1. Kết quả đạt được ..............................................................................................64
3.2.2. Hạn chế.............................................................................................................64
3.2.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế..........................................................65
3.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân nghèo huyện Yên Minh ..66
3.3.1. Yếu tố chủ quan................................................................................................66
3.3.2. Yếu tố khách quan............................................................................................67
3.4.Quan điểm, mục tiêu nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo
huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang................................................................................70
3.4.1.Quan điểm về giảm nghèo của huyện Yên Minh .............................................70
3.4.2. Quan điểm nâng cao thu nhập cho hộ nông dân nghèo huyện Yên Minh .......71
3.4.3. Mục tiêu nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo huyện Yên Minh .................72
3.5.Giải pháp nhằm nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo huyện Yên Minh
tỉnh Hà Giang.............................................................................................................73
3.5.1. Đổi mới nhận thức và nâng cao trình độ cho lao động tại các hộ nghèo.........73
3.5.2. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thúc đẩy phát triển
ngành nghề phi nông nghiệp .....................................................................................74


BCĐ

Ban chỉ đạo

3

CC

Cơ cấu

4

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

5

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

6

CN

Công nghiệp

7


UBND

Ủy ban nhân dân

13

GTCCSX

Giá trị cơ cấu sản xuất

14

GTSL

Giá trị sản lượng

15

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

16

HĐND

Hội đồng nhân dân

17


NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

23

NQ

Nghị quyết

24

NS

Năng suất

25

NTM

Nông thôn mới


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Quy định về chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia...............................6
Bảng 2.1. Số hộ chia theo xã, thị trấn và số khẩu của huyện theo dân tộc năm 2018 24
Bảng 2.2. Cơ cấu hộ nông nghiệp và phi nông nghiệp của huyện năm 2018.............25
Bảng 2.3. Tình hình sử đụng đất đai tại huyện năm 2018 ..........................................26
Bảng 2.4. Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện năm 2018 .............................28


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá khách quan thực trạng về thu nhập của hộ nông dân nghèo ở huyện
Yên Minh, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016-2018.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân nghèo ở huyện
Yên Minh, tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất giải pháp, chính sách có căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn
nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông dân nghèo ở huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh: Trên cơ sở phân tổ, phương pháp so sánh dùng để
so sánh thu nhập của hộ nghèo qua các năm. So sánh là việc đối chiếu các chỉ
tiêu, các hiện tượng kinh tế - xã hội đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính
chất tương tự nhau.
Phương pháp đồ thị: Đồ thị là phương pháp chuyển hóa thông tin từ dạng
số sang dạng đồ thị. Trong đề tài, tác giả sử dụng đồ thị nhằm biểu thị một cách
rõ nét một số chỉ tiêu nghiên cứu. Đồ thị sẽ giúp cho người đọc dễ dàng tiếp cận và
phân tích thông tin.
Phương pháp tổng hợp, khái quát hoá: Luận văn thực hiện phương pháp tổng
hợp, khái quát trên cơ sở các số liệu thu thập, điều tra được từ đó đưa ra đánh giá
và những giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nghèo huyện Yên Minh.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Qua phương pháp này giúp cho luận văn
có được các thông tin chính xác, mang tính hệ thống. Kết quả này sẽ giúp tác giả
đưa ra được các ý kiến đóng góp sát với thực tiễn.
Phương pháp dự báo thống kê: Trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu
đã thu thập được, đưa ra một số dự báo về sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Khi
tiến hành dự báo sẽ căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại
để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số
mô hình toán học (Định lượng). Tuy nhiên dự báo cũng có thể là một dự đoán chủ
quan hoặc trực giác về tương lai (Định tính) và để dự báo định tính được chính xác

trong những yêu cầu cấp bách trong giai đoạn hiện nay của Đảng và Nhà nước nhằm
rút ngắn khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn, giảm tỷ lệ phân hóa
giàu - nghèo trong xã hội. Có thể thấy, một trong những mục tiêu của Chương trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là nâng cao đời sống kinh tế của
người dân. Vì thế, tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã chỉ rõ:
“Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; đa
dạng hóa nguồn lực và phương thức để đảm bảo giảm nghèo bền vững, nhất là tại
các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn, khuyến khích làm giàu theo
pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên. Có các chính sách và
giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảm mức sống giữa nông
thôn và thành thị”. Tuy nhiên các chính sách vĩ mô và vi mô chưa thực sự đồng bộ và
chưa mang tính bền vững do thu nhập của người dân hầu hết xoay quanh mức cận
nghèo và dễ tái nghèo trở lại. Vì vậy, để nâng cao thu nhập của các hộ nông dân
nghèo và để họ không tái nghèo là một thách thức nan giải, đặc biệt là tại các huyện
vùng núi, vùng sâu và vùng xa.
Yên Minh là một huyện miền núi cao nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Hà
Giang, tổng số đơn vị hành chính của huyện bao gồm 17 xã và 1 thị trấn, huyện có
dân số 94.818 người với tổng diện tích tự nhiên 78.346,17 ha.[10]
Điều kiện kinh tế xã hội nhìn chung còn nhiều khó khăn, sản xuất nông, lâm
nghiệp vẫn là chủ yếu, công nghiệp, tiểu thu công nghiệp phát triển chậm. Trình độ
dân trí không đồng đều, một số hủ tục lạc hậu, bảo thủ vẫn còn tồn tại, tệ nạn xã hội
diễn biễn phức tạp, tiểm ẩn nhiều nguy cơ gia tăng. Những điều kiện trên ảnh hưởng
không nhỏ tới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân
trong Huyện. Theo kết quả tổng điều tra năm 2018 toàn Huyện có 7.813 hộ nghèo
(tương ứng với 44,02%). Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,18% so với cuối năm 2017. Các kết
quả đạt được cao nhưng chưa thật sự bền vững, tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo cao (toàn


huyện có 2.771 hộ cận nghèo, chiếm 15,61%)[16]. Vì vậy, để thực hiện thành công
mục tiêu giảm tỷ lệ đói nghèo và tăng thu nhập cho người dân trong toàn huyện, đặc


Kết quả nghiên cứu đề tài cung cấp những bằng chứng khoa học về sự
cần thiết phải nâng cao thu nhập cho hộ nông dân nghèo trên địa bàn huyện
Yên Minh, tỉnh Hà Giang. Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu
nhập của hộ nông dân nghèo nói riêng và của đồng bào dân tộc miền núi nói
chung.
Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho địa phương và những người
quan tâm đến nâng cao thu nhập cho hộ nghèo ở miền núi.
5.2. Những đóng góp mới của đề tài

Tổng hợp, hệ thống hóa và bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn về
nâng cao thu nhập của hộ nông dân nghèo.
Đánh giá thực trạng và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập
của hộ nông dân nghèo ở một địa phương miền núi, cụ thể là huyện Yên Minh.
Đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm nâng
cao thu nhập cho hộ nông dân nghèo ở một địa phương miền núi, cụ thể là
huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang.
Kết quả nghiên cứu đề tài là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý trong
việc hoạch định chính sách về kinh tế và giảm nghèo tại huyện Yên Minh, tỉnh
Hà Giang.


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo
1.1.1. Nâng cao thu nhập hộ nông dân nghèo
1.1.1.1. Khái niệm hộ nông dân
Theo tác giả Frank Ellis (1998) thì “hộ nông dân là các hộ, thu nhập các phương
tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm
trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia
một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao”.

những thời gian mất mùa, thiên tai hộ nông, lâm nghiệp phải phát triển theo hướng
tổng hợp nhiều ngành như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp. Trong từng ngành, hộ
tiến hành trồng nhiều loại cây trồng, nuôi nhiều con gia súc khác nhau với mục đích
tự sản tự tiêu, song một mặt phòng khi giáp hạt, rải thời vụ, thời tiết khó khăn gây
mất mùa loại này thì còn có loại khác thay thế. Trong hệ thống nông nghiệp của hộ
ngoài ngành trồng trọt và chăn nuôi gia súc ở miền núi hộ còn có tiềm năng đất rừng
được gắn bó với nhau tạo thành hệ sinh thái bền vững.
- Hộ nông dân là một đơn vị độc lập tự chủ nhưng đồng thời là một đơn vị xã
hội với những đặc trưng riêng của nó.
+Về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất: Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt quý
giá của hộ nông lâm nghiệp. Hộ nông dân được sử dụng lâu dài ruộng đất và chỉ như
vậy hộ mới phát huy được quyền tự chủ trong sản xuất nông, lâm nghiệp, cùng với
các quyền cho thuê sử dụng. Do có nhiều tư liệu vừa phục vụ sản xuất vừa phục vụ
đời sống nên hộ không thể tiến hành tính khấu hao một cách rõ ràng như các doanh
nghiệp sản xuất khác.
+Quan hệ quản lý: Do làm chủ về tư liệu sản xuất nên hộ hoàn toàn có khả
năng làm chủ về quản lý, quyền này thuộc về thế hệ bố mẹ trong gia đình.
+Quan hệ phân phối: Do làm chủ về tư liệu sản xuất nên hộ hoàn toàn có khả
năng làm chủ về quản lý, quyền này thuộc về thế hệ bố mẹ trong gia đình.
- Hộ nông dân không những là một đơn vị kinh tế mà còn là một đơn vị xã hội:
Tính chất này là đặc trưng trong kinh tế hộ, bố mẹ có trách nhiệm với con cái đến
lúc con cái trưởng thành, con cái có trách nhiệm với bố mẹ đến lúc tuổi già, đau ốm,
quá cố. Quan hệ hàng xóm láng giềng, làng bản thông qua các thể chế, già làng,
trưởng bản. Có thể nói hộ nông, lâm nghiệp bị chi phối rất lớn bởi quan hệ này.
Phát triển kinh tế hộ nông dân miền núi theo hình thái nông, lâm nghiệp phù
hợp với yêu cầu phòng hộ, bảo vệ môi trường từng vùng sinh thái. Bởi vậy việc phát
triển kinh tế hộ theo hình thái nông lâm nghiệp là yêu cầu khách quan và tất yếu
trong việc bảo vệ môi trường sinh thái của vùng và của cả nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN



Dưới 8 kg

Đói (KV thành thị)

Dưới 13 kg

Nghèo (KV nông thôn)

Dưới 15 kg

Nghèo (KV thành thị)
Đói
(Tính cho mọi khu vực)
Nghèo
(KV nông thôn miền
núi, hải đảo)

Dưới 20 kg
Dưới 13 kg
(45.000 đồng)

Nghèo (KV nông thôn, đồng
bằng trung du)

Dưới 20 kg
(70.000 đồng)

Nghèo (KV thành thị)



Nghèo (KV nông thôn)

Dưới 400.000 đồng

Nghèo (KV thành thị)

Dưới 500.000 đồng

Hộ cận nghèo (KV Nông thôn)
Hộ cận nghèo (KV thành thị)

2016 - 2020
(Mức thu nhập được tính bằng tiền)

Dưới 15 kg
(55.000 đồng)

Từ 401.000 đồng 520.000 đồng
Từ 501.000 đồng 650.000 đồng

Nghèo (KV Nông thôn)

700.000 đồng/người/tháng

Nghèo ( KV thành thị)

900.000 đồng/người/tháng

Hộ cận nghèo (KV Nông thôn)

bảo ở mức độ tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn, ở, mặc, nhà ở và nhu cầu sinh
hoạt hàng ngày như văn hoá, y tế, giáo dục, đi lại giao tiếp.
- Nghèo tương đối: là tình trạng của một bộ phận dân cư không có khả năng
thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nhu cầu tối thiểu là những
đảm bảo ở mức độ tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn, ở, mặc, nhà ở và nhu cầu
sinh hoạt hàng ngày như văn hoá, y tế, giáo dục, đi lại giao tiếp. Như vậy, hộ nông
dân nghèo là những hộ nông dân thiếu vốn sản xuất thường rơi vào vòng luẩn quẩn,
sản xuất yếu kém, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, đi vay để đảm bảo cuộc sống
tối thiểu hàng ngày[5].
Theo quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 thì hộ nghèo ở
khu vực nông thôn có thu nhập bình quân là 700.000 đồng/người/tháng trở xuống và
từ 900.000 đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị [6].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


 Đặc điểm của hộ nông dân nghèo
- Thứ nhất, người nghèo thường có trình độ học vấn thấp hơn đại bộ phận dân
cư khác: (các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 70% hộ nghèo có trình độ phổ
thông cơ sở hoặc thấp hơn), khả năng tiếp cận đến thông tin và kỹ năng chuyên môn
bị hạn chế, thêm nữa tiếng nói ít được coi trọng, họ ít có địa vị trong xã hội. Những
điều này là bước cản để họ tìm kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao.
Vì vậy họ thường có thu nhập thấp hoặc thậm chí không có thu nhập mà chỉ phụ
thuộc vào các nguồn trợ cấp, thu nhập không ổn định.
- Thứ hai, phần lớn thu nhập của người nghèo chỉ đáp ứng được các nhu cầu
thiết yếu nhất cho cuộc sống. Họ thường có khuynh hướng chi vượt khỏi thu: Do
nguồn thu nhập ít ỏi nên hầu như phần lớn thu nhập chủ yếu được sử dụng để đáp
ứng nhu cầu ăn uống hằng ngày của người nghèo và đa phần chưa biết cách quản lý
kinh tế cũng như cách thức làm ăn hợp lý. Thực tế cho thấy tình trạng chi tiêu vượt

buôn bán dịch vụ nhỏ với quy mô gia đình nên chủ yếu là những công việc không đòi
hỏi tay nghề cao, mang tính chất thu nhập thấp và không ổn định. Người nghèo ở
nông thôn sống chủ yếu nhờ vào sản xuất nông nghiệp có giá trị thu nhập thấp, mang
tính thời vụ và chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên nên tình trạng thiếu việc làm
khi chưa đến mùa vụ xảy ra thường xuyên.
- Thứ bảy, người nghèo sống trong điều kiện sinh thái và khí hậu rất đa dạng:
Từ những vùng đất đai màu mỡ, khí hậu tương đối thuận lợi đến những vùng dân cư
thưa thớt, đất đai kém màu mỡ. Ở những vùng có mật độ dân số cao (hơn 300
người/km2) khoảng 40% dân số sống trong cảnh nghèo đói, tỷ lệ này cũng khoảng
40% ở những vùng có mật độ dân số thấp (dưới 150 người/km2).
1.1.1.5. Thu nhập và nâng cao thu nhập
* Các khái niệm cơ bản
Thu nhập của hộ nông dân được hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm mà chủ
hộ được hưởng để bù đắp cho thù lao lao động của gia đình, cho tích lũy về tái mở
rộng sản xuất mở rộng nếu có. Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của hoạt động
sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện. Có thể phân thu nhập của hộ nông dân thành
ba loại: Thu nhập từ nông nghiệp, thu nhập từ phi nông nghiệp và thu nhập khác.
Khi nghiên cứu thu nhập của hộ nông dân thường đề cập đến các khái niệm sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


- Tổng thu của hộ là toàn bộ giá trị nhận được từ các nguồn thu bằng tiền của
hộ dân chủ yếu là từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, rừng, làm thuê, ngành nghề thủ
công, dịch vụ, nguồn thu từ ngân sách và các nguồn thu khác trong một khoảng thời
gian thường tính là 1 năm. Các khoản thu đó có thể bao gồm có thu hiện vật và thu
bằng tiền, thu từ sản xuất kinh doanh và thu ngoài sản xuất kinh doanh. Thu trong sản
xuất kinh doanh là thu từ sản xuất, làm thuê, lương,... Thu từ ngoài sản xuất kinh

Đặc điểm thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm các khoản thu nhập
sau:
- Thu nhập từ nông nghiệp: Bao gồm thu từ trồng trọt (thu từ cây lương thực,
thực phẩm như lúa, ngô, khoai, Đậu tương thu trồng cây ăn quả như vải, nhãn, hồng
xiêm, bưởi, mít; thu từ trồng cây công nghiệp như chè, cà phê, Đậu tương); thu từ
chăn nuôi (trâu bò, lợn, gà, dê,...).
- Thu nhập từ lâm nghiệp: Bao gồm thu từ khai thác lâm sản và lâm sản ngoài
gỗ (gỗ, củi, tre nứa, mai, mây, thu hái cây thuốc, ong rừng...), thu từ chặt gỗ lậu, thu
từ săn bắt động vật và chim thú rừng; thu từ các hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng...
- Thu nhập từ thuỷ sản bao gồm nuôi (bắt) cá, tôm, ốc, ếch, rắn...
- Thu nhập phi nông nghiệp bao gồm:
Thu nhập từ ngành nghề thủ công truyền thống bao gồm sản phẩm mây tre đan,
chế biến dược liệu, dệt vải...
Thu nhập từ dịch vụ du lịch sinh thái bao gồm thu từ bán hàng, phục vụ ăn ở,
phục vụ tham quan văn hoá truyến thống bản làng, hướng dẫn du lịch...
Thu nhập phi nông nghiệp còn lại bao gồm cắt tóc, làm thuê, thợ nề, thợ mộc,
chạy xe ôm...
Thu nhập khác bao gồm lương hưu, trợ cấp, làm thuê hoặc các khoản thu nhập
bất thường khác.
* Vai trò của thu nhập đối với người nghèo.
Thu nhập đóng vai trò quan trọng với tất cả mọi người dân, đặc biệt là người
nghèo. Ngoài ra thu nhập còn đáp ứng nhu cầu y tế cho hộ nghèo: Cuộc sống không
tránh được những rủi ro do đó khi ốm đau bệnh tật thì người nghèo có thể sử dụng
thu nhập của mình để chi trả, tự chăm sóc cho bản thân mình.
Thu nhập tạo cơ hội cho người nghèo tích lũy được khoản tiền giúp họ phát
triển kinh tế hoặc dùng khoản tiền đó tạo nguồn vốn để thực hiện những nhu cầu
trong cuộc sống của họ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


khoáng (Tuy nhiên công nghiệp khai khoáng thường gây tác động xấu tới môi
trường).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status