Bài tập Quản trị Marketing/ Phân tích cạnh tranh
1
PHÂN TíCH Sự CạNH TRANH
TRONG NGàNH KINH DOANH NƯớC NGọT có ga TạI VIệT NAM
1/ Các yếu tố ảnh h ưởng tới cung của ngành
-
Nguyên vật liệu
:
Nguyên liệu đầu vào của ngành kinh doanh n ước ngọt chủ yếu là những hàng hóa thông th ường nh ư
nước, đường, bao bì cho sản phẩm là chai thuỷ tinh, hộp giấy hay lon (bằng nhôm hoặc thiếc),
không phải là những nguyên liệu đặc chủng. Điểm khác biệt để tạo ra lợi thế cạnh tranh của mỗi
công ty nằm ở nguồn nguyên liệu tạo ra h ương vị riêng cho từng sản phẩm. Công ty cần phải có
mạng lưới marketing với nhà cung cấp nguyên liệu lâu dài, đảm bảo và xây dựng mối quan hệ tốt
với nhà cung cấp.
Những công ty lớn và nhiều kinh nghiệm trên thị tr ường như Coca Cola hay Pepsi chiếm ưu thế lớn
hơn do có được những nhà cung cấp lâu năm, đáng tin cậy.
-
Công nghệ
:
Công nghệ sản xuất nước ngọt không quá phức tạp, sự thay đổi công nghệ không diễn ra th ường
xuyên như một số ngành khác, do vậy các công ty trong ngành không gặp phải khó khăn nhiều
trong việc xây dựng dây chuyền sản xuất, tuy nhiên cần phải có số vốn t ương đối lớn khi tham gia
vào ngành. Điểm quan trọng ở đây là công thức pha chế của các sản phẩm. Một lần nữa, các công
ty lớn và nhiều kinh nghiệm lại có thế mạnh hơn do có số vốn lớn, các công thức pha chế đ ược
nghiên cứu qua nhiều năm.
Hiện nay, vấn đề bảo vệ môi tr ường đường đặt ra ngày càng cấp thiết đối với tất cả các ngành sản
Nam).
Xu hướng trong tương lai, giá cả sẽ ngày càng ít ảnh h ưởng tới cầu hơn, vì mức sống sung túc của
xã hội ngày càng tăng, theo đó nhu cầu mong muốn của khách hàng sẽ h ướng nhiều hơn vào chất
lượng sản phẩm dịch vụ, đối với ngành kinh doanh n ước giải khát thì đó là sở thích về h ương vị hay
phong cách tiêu dùng
Bài tập Quản trị Marketing/ Phân tích cạnh tranh
2
Do đó, các hãng lớn nh ư Coca Cola hay Pepsi không thể tiếp tục cạnh tranh bằng giá nh ư trước,
ngược lại các công ty nhỏ hơn, vốn ít hơn có thể yên tâm tập trung đầu t ư cho chất lượng sản phẩm,
hình ảnh cũng nh ư uy tín của công ty.
-
Sự tồn tại các sản phẩm thay thế
:
Trong ngành kinh doanh n ước giải khát, sự cạnh tranh diễn ra quyết liệt do có rất nhiều các đối thủ
cạnh tranh. Một sản phẩm phải th ường xuyên đối mặt với rất nhiều sản phẩm thay thế khác. Khách
hàng có nhiều cơ hội lựa chọn và những sản phẩm lại th ường không có sự khác biệt lớn, khách hàng
có thể dễ dàng chuyển từ sản phẩm này sang sản phẩm khác, do vậy các công ty phải luôn cố gắng
nỗ lực không ngừng.
Số lượng sản phẩm thay thế trên thị tr ường nước ngọt (và thị trường nước giải khát) sẽ ngày càng
gia tăng, do đó sự đe dọa đối với các sản phẩm hiện có cũng theo đó tăng lên. Tuy nhiên xu h ướng
tiêu dùng lại hướng vào những sở thích riêng, hay phong cách riêng, đặc biệt là ở giới trẻ - khách
hàng chủ yếu của các sản phẩm nước ngọt. Họ có thể tiêu dùng sản phẩm không chỉ vì chất l ượng
hay giá cả sản phẩm, nó còn có thể là sự thể hiện cá tính riêng của mỗi ng ười. Điều đó vừa là cơ
hội, vừa có thể là rủi ro cho các công ty trong ngành. Những công ty tạo dựng đ ược hình ảnh riêng
cho mình sẽ là công ty chiến thắng.
-
Mức độ tăng tr ưởng
Giới thiệu chung về Coca Cola Việt Nam
Coca Cola lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1960 tại thị tr ường
miền Nam. Sau một thời gian dài vắng bóng, Coca Cola trở lại Việt Nam
năm 1994, trong vòng 24 giờ đồng hồ sau khi lệnh cấm vận đ ược bãi bỏ.
Sản phẩm nước ngọt có ga của công ty Coca Cola chiếm 65 % thị phần
trong tổng số 80 triệu dân.
Công ty Coca Cola Việt Nam là sự hợp nhất của 3 nhà máy đóng chai
của Coca Cola tại Hà Tây, Đà Nẵng và tp.Hồ Chí Minh, tất cả đều thuộc
sở hữu của Coca-Cola Indochina Pte. Ltd.
Bài tập Quản trị Marketing/ Phân tích cạnh tranh
3
Hệ thống của Coca Cola tại Việt Nam có khoảng 2000 nhân công, đồng thời cũng tạo ra khoảng 25
000 việc làm ở những ngành liên quan. Từ năm 1994, Coca Cola đã đầu t ư hơn 150 triệu USD để
phát triển thị trường.
Các nhãn hiệu của Coca Cola hiện có tại thị tr ường Việt Nam gồm có:
Coca-Cola, Diet Coke
, Sprite, Fanta, (nước ngọt có ga) và Schweppes (n ước soda), Joy (nước
uống tinh khiết) Crush (n ước ngọt không có ga), Samurai (n ước tăng lực) 4.1/ Cạnh tranh nhãn hiệu
Đối thủ cạnh tranh số một của Coke tại thị tr ường Việt Nam cũng nh ư trên toàn thế giới là Pepsi
Cola. Khách hàng mục tiêu của Coca Cola và Pepsi đều là giới trẻ. Trong ngành kinh doanh n ước
giải khát có ga, Coca Cola và Pepsi có cùng danh mục sản phẩm là các loại n ước ngọt có ga với các
hương vị cola, cam, chanh, dâu , (các nhãn hiệu cạnh tranh của Pepsi là:
Công ty Chương Dương (thành phố Hồ Chí Minh)
- Sản phẩm cạnh tranh: Nước ngọt có ga h ương vị cola, xá xị (chai 240ml)
- Thị trường trong n ước: thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây.
và nhiều công ty khác
Trong cuộc điều tra qua mạng internet của March Quick (địa chỉ mạng: www.quickmarch.com) về
việc so sánh sự ưa thích giữa Coca Cola và Pepsi của khách hàng trên toàn thế giới năm 2001, (phần
trái tim khách hàng), kết quả là Coca Cola chiếm 178233 trong tổng số 301944 sự lựa chọn.
Quick March Millenium Poll
Coke vs. Pepsi
Final Result for the year 2001
Total entries: 301944
Coca-Cola:178233
Bài tập Quản trị Marketing/ Phân tích cạnh tranh
4
Pepsi:123711
(Số liệu thu thập từ trang web: www.quickmarch.com ) 4.3/ Cạnh tranh công dụng
Với công dụng giải khát, sản phẩm của Coca Cola có các đối thủ cạnh tranh sau đây:
Các sản phẩm n ước ngọt có ga (với các công ty đã đề cập ở trên)
Các sản phẩm n ước ngọt không ga: có thể liệt kê một số công ty:
Một khách hàng trẻ có cầu sử dụng rất nhiều hàng hoá, dịch vụ, tuy nhiên có thể tập trung vào
những nhóm sản phẩm chính sau:
- Thực phẩm
- Đồ may mặc
- Sách báo
Bài tập Quản trị Marketing/ Phân tích cạnh tranh
5
- Hàng hoá, dịch vụ phục vụ giải trí
Nước ngọt có gaz là một loại thực phẩm, do vậy khi đề cập tới sự cạnh tranh của ngành giải khát
nước ngọt có gaz thì có thể đề cập tới sự cạnh tranh trong việc giành ngân sách chi tiêu cho loại
tiêu dùng thiết yếu, tức là cho thực phẩm.
Vì hàng ngày người tiêu dùng đều có một khoản giành
cho việc sử dụng những sản phẩm thiết yếu, chính vì thế trong sự cạnh tranh đó thì việc cố gắng
giành càng nhiều ngân sách cho việc chi tiêu các sản phẩm có của ng ười tiêu dùng thì đó chính là
sự thành công của các công ty sản xuất . Do vậy công ty Coca Cola Việt Nam sẽ thấy mình đang
cạnh tranh với những công ty đang sản xuất, bán các loại thực phẩm thoã mãn nhu cầu của khách
hàng là đối thủ cạnh tranh của mình