Lời mở đầu
Máy tính trên thị trờng là một trong những sản phẩm luôn đợc chú trọng
và quan tâm, luôn tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng. Trong môi trờng nh hiện nay
khi có nhiều đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tin học thì việc cạnh
tranh là không thể tránh khỏi, có thể nói sự cạnh tranh trên thị trờng Công Nghệ
Thông Tin Việt Nam là rất gay gắt và khốc liệt. Đó là sự cạnh tranh để bán máy
tính giữa các công ty tin học trong nớc với nhau và giữa cá nhà sản xuất nớc
ngoài nhằm giành giật thị trờng và thu lợi nhuận tối đa. Đây là một thị trờng
lớn, sôi động, phát triển mạnh và cạnh tranh gay gắt.
Ra đời trong môi trờng nh vậy, Công ty Cổ phần Tin học & Thơng mại
IT JSC là công ty tuy còn non trẻ nhng nhờ có tập thể ban lãnh đạo công ty
đã tìm cho mình con đờng đi đúng và dần dang chiếm lĩnh thị trờng tin học Việt
Nam. Tuy IT JSC mới chỉ thành lập từ năm 2001, IT JSC đã có tốc độ
phát triển không ngừng về doanh số và cán bộ công nhân viên.
IT JSC luôn luôn đổi mới hoạt động đi vào những hớng mũi nhọn của
công nghệ thông tin và đặc biệt quan tâm đến uy tín, chất lợng, tạo ấn tợng về
sự tồn tại của mình trong xã hội.
IT JSC đã gặt hái đợc nhiều thành công, tuy nhiên, hiện nay IT JSC
đang đứng trớc sự cạnh tranh rất gay go và ác liệt đối với các hãng máy tính
Đông Nam á đang tràn ngập trên thị trờng nội địa. Đây là điều ban lãnh đạo IT
JSC đang trăn trở nhất hiện nay, làm sao để tìm ra hớng đi mới để giành lấy -
u thế về công ty. Đây là vấn đề nóng bỏng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển
của công ty. Qua quá trình thực tập ở Phòng Kinh doanh của công ty, em đã tập
trung đi sâu vào nghiên cứu một số vấn đề về sức cạnh tranh máy tính và các
thiết bị tin học của công ty IT JSC. Và mong muốn đợc góp sức mình trong
việc tìm ra các biện pháp tốt nhất để nâng cao sức cạnh tranh cho các loại máy
tính và thiết bị tin học của công ty để công ty có thể kinh doanh thành công mặt
hàng này trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay.
1
Vì vậy em đã quyết định chọn đề tài là: Giải pháp nâng cao sức cạnh
tranh trong việc kinh doanh máy tính và thiết bị tin học của công ty IT
Quan điểm II: Cạnh tranh là sử dụng các biện pháp chính sách và nghệ
thuật để doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi thế tồn tại trên thị trờng. Cạnh
tranh không nhất thiết là phải làm cho doanh nghiệp mình thắng.
Quan điểm III: Cạnh tranh là sử dụng các chính sách biện pháp và nghệ
thuật để thực hiện các chiến lợc cạnh tranh đặc biệt là chiến lợc về tài
chính và lợi nhuận.
Kinh tế thị trờng luôn có xu hớng ra tăng nhiều hãng cùng tham gia voà
một lĩnh vực do đó cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt. Quy luật cạnh tranh sẽ
lần lợt gạt khỏi thị trờng những doanh nghiệp không có khả năng phân bố
nguồn lực tới các hãng hoạt động có hiệu quả hơn. Đồng thời nó buộc các
doanh nghiệp phải tự vận động tạo ra cho mình một lợi thế so với đối thủ để tồn
tại và phát triển.
1.1.2. Khái niệm cạnh tranh.
Cạnh tranh ngày một sâu rộng và trở nên gay gắt, nó là yếu tố nội tại của
hàng hoá và tiếp cận thị trờng không thể tránh đợc. Cạnh tranh buộc doanh
3
nghiệp phải xuất sắc và cung cấp những sản phẩm mà thị trờng cần để đáp ứng
nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của ngời tiêu dùng.
Cạnh tranh là một hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp, nó đợc thể
hiện trong các biện pháp kinh doanh, có thể hiểu cạnh tranh của các doanh
nghiệp là việc sử dụng hệ thống cá chính sách, các công cụ của các doanh
nghiệp để đối phó và phản ứng với các doanh nghiệp khác nhằm mục đính tồn
tại và phát triển trên thị trờng và để thu lợi nhuận dự kiến hoặc lợi nhuận tối đa.
Cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện chính sách nâng cao sức
cạnh tranh cho bản thân doanh nghiệp và các mặt hàng của doanh nghiệp để đạt
mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Trong quá trình cạnh tranh doanh
nghiệp sẽ dần dần khẳng định đợc vị trí và uy tín của mình trên thị trờng.
1.2. Phân loại cạnh tranh.
1.2.1. Căn cứ theo ngành.
1.2.1.1.Cạnh tranh giữa các ngành.
nắm chắc đợc vũ khí phát triển.
1.3. Các công cụ và hình thức cạnh tranh.
1.3.1. Các công cụ cạnh tranh.
1.3.1.1. Cạnh tranh bằng sản phẩm.
Đây là một trong những hình thức cạnh tranh quan trọng nhất, chữ tín
của doanh nghiệp và tạo ra lợi thế có tính quyết định cho cạnh tranh.
Nhu cầu của ngời ngày càng có xu thế đi lên do vậy cuộc đời của mỗi
mẫu hàng ngắn dần. Sự sống còn của mỗi công ty phụ thuộc vào khả năng thay
đổi mẫu mã kiểu dáng nhanh. Sản xuất hàng loạt kết hợp với những mặt hàng
đơn chiếc phục vụ cho từng đối tợng ngời tiêu dùng sẽ nâng cao sức cạnh tranh
cho công ty. Thời kỳ chất lợng ăn đứt hình thức đã qua, khách hàng đòi hỏi
cả nội dung lẫn hình thức. Bao bì đẹp thể hiện sự tôn trọng đối với ngời tiêu
dùng.
Cạnh tranh thông qua việc xác định và đa ra thị trờng những sản phẩm có
chất lợng cao hơn, những sản phẩm này có u thế trên thơng trờng tuy nhiên cần
chú ý mối quan hệ giữa nâng cao chất lợng và giá bán để đảm bảo lợi thế của
sản phẩm có chất lợng cao.
5
1.3.1.2. Cạnh tranh bằng giá.
Giá cả là một trong những công cụ cạnh tranh quan trọng nhất. Định giá
có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, vì nó là nhân tố quy định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Định giá trong kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải nghiên cứu các yếu tố một cách tỉ mỉ để có thể quy định giá thích hợp cho
sản phẩm của mình một cách phù hợp nhất vào một thời điểm nhất định nào đó.
Đa ra một chính sách giá cả nào, vào thời điểm nào cho phù hợp sẽ tạo nhiều
điều kiện thuận lợi cho công ty. Các đối thủ cách tranh sử dụng giá thấp hoặc
gia u đãi để bán hàng, với mức giá đó kênh phân phối của doanh nghiệp sẽ bị
rối loạn, ngời điều khiển kênh không quản lý đợc lực lợng bán hàng và phần lớn
ngời bán hàng vì chạy theo lợi ích kinh tế đã đi bán hàng cho đối thủ cạnh tranh
và do đó doanh nghgiệp không có ngời bán hàng sẽ bị phá sản. Cạnh tranh bằng
ra sao, cách bảo hành nh thế nào, thời gian bảo dỡng đinh kỳ có thờng xuyên
hay không thái độ bên bán ra sao mỗi khi hàng hóa có vấn đề trục trặc.
Nh vậy chất lợng phục vụ là yếu tố hết sức quan trọng, chất lợng phục vụ
thay đổi tuỳ theo ngời cung cấp thời gian, địa điểm. Vì vậy để cạnh tranh hiệu
quả, nguyên tắc chung của họ là tạo sự tin tởng đối với khách hàng. Trong kinh
doanh các doanh nghiệp thờng phải đối đầu với tính thời vụ có lúc hoạt động
dồn dập, nhng cũng có lúc không có việc làm. Việc tạo ra một cơ cấu phục vụ
sẽ giúp đợc doanh nghiệp khắc phục đợc hạn chế trên và sẽ thoả mãn đợc nhu
cầu khách hàng, giảm bớt đợc rủi ro trong kinh doanh.
1.3.2.3.Cạnh tranh bằng uy tín.
Các hãng tranh nhau bỏ những khoản tiền lớn mua một số nhãn hiệu nổi
tiếng, hay đấu tranh chống bọn làm hàng giả, nâng cao chất lợng hàng hoá và
dịch vụ, cố gắng tiết kiệm các chi phí để hạ giá thành sản phẩm. .. cũng chỉ đẻ giữ
uy tín của công ty với khách hàng. Để tạo uy tín là vô cùng khó khăn, tốn kém và
vô cùng kì công, trong đó chỉ sơ xuất nhỏ cũng làm mất nó. Tạo đợc uy tín đã khó,
phấn đấu để duy trì và củng cố nó càng khó hơn.
Trong xã hội tiêu dùng, khi chất lợng hàng hoá của các hãng không
chênh lệch nhau là mấy thì uy tín là vấn đề quyết định khách hàng chỉ tìm đến
7
với các nhãn mác nổi tiếng chứ không mấy ai bỏ tiền ra mua hàng hoá không rõ
nguồn gốc xuất xứ.
1.2.3.4. Cạnh tranh thông qua hệ thống phân phối và dịch vụ sau bán hàng.
Tơng lai của mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào khối lợng
hàng hoá bán ra. Nhà phân phối thông tạo không bao giờ bỏ sót bất kỳ một diện
đối tợng khách hàng nào, dù là không đáng kể, việc phát triển đại lý với hệ
thống những cửa hàng rộng rãi, mở rộng các mô hính phân phối cửa hàng di
động, cửa hiệu gia đình, siêu thị. .. có dịch vụ bán và dịch vụ sau khi bán tốt và
hợp lý, kết hợp với nhng ngời bán trên thị trờng, có các biện pháp phong phú để
kết dính các thành viên trong kênh lại với nhau đặc biệt là các biện pháp để
quản lý chặt chẽ ngời bán hàng và điều khiển những ngời bán hàng, kết hợp hợp
tiếp với các hàng hoá cùng chủng loại của đối thủ cạnh tranh. Đây là hình thức
cạnh tranh tơng đối an toàn cho các công ty, doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy
nhiên doanh nghiệp sẽ mất thời gian trong việc chiếm lĩnh thị phần cũng nh
nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hoá trên thị trờng.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh của
hàng hoá.
1.4.1. Các nhân tố thuộc bản thân hàng hoá ảnh hởng đến sức cạnh tranh.
Hàng hoá chính là đối tợng để nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời
cũng chính là công cụ để cạnh tranh một cách hữu hiệu nhất với các hàng hoá
khác của đối thủ cạnh tranh trên thị trờng. Vì vậy khi đề cập đến các nhân tố
ảnh hởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá thì trớc hết cần đề cập đến chính các
nhân tố nằm từ bản thân hàng hoá đó.
9
1.4.1.1. Nhân tố giá cả.
Từ khi xuất hiện nền kinh tế thị trờng thì giá cả đã trở thành một công cụ
cạnh tranh đắc lực của các nhà kinh doanh. Giá cả của hàng hoá phản ánh đợc
sự hợp lý hoá về chi phí sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh đợc phần nào sức
cạnh tranh của mặt hàng đó trên thị trờng. Theo quy luật cầu thì giá càng hạ l-
ợng cầu càng tăng, đặc biệt đối với các hàng hoá thông thờng, chính vì vậy khi
mặt hàng có giá tơng đối thấp trên thị trờng thì nó sẽ chiếm đợc u thế khá lớn so
với các đối thủ cạnh tranh và khẳng định đợc sức cạnh tranh của nó trên thị tr-
ờng. Vì vậy có thể khẳng định giá cả có ảnh hởng hết sức to lớn tới sức cạnh
tranh của hàng hoá.
1.4.1.2. Nhân tố chất lợng.
Chất lợng sản phẩm phải đợc thể hiện toàn diện bằng hàm lợng khoa học
kỹ thuật trong sản phẩm. Hàm lợng khoa học cao, chất lợng sản phẩm tốt thì có
thể bán đợc với giá cao. Nhất là khi mà mức thu nhập của khách hàng nớc ngoài
là rất cao, họ rất quan tâm đến chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm là hệ thống đặc tính các nội tại của sản phẩm đợc
xác định bằng những thông số có thể đo đợc hay so sánh đợc phù hợp với những
hàng hoá. Khi nền kinh tế thị trờng phát triển lên một mức cao hơn thì nhãn
hiệu của hàng hoá mới bắt đầu đợc cả ngời mua và ngời bán thực sự quan tâm.
Cho tới nay việc kinh doanh hàng hoá, khẳng định vị trí của hàng hoá nào đó
trên thị trờng thì nhãn hiệu của hàng hoá đã trở thành yếu tố không thể thiếu để
xác định đợc đúng loại hàng hoá đó, vị trí cũng nh sức cạnh tranh của hàng hoá
đó có đợc trên thị trờng. Nhãn hiệu hàng hoá có thể biểu thị bằng hình ảnh,
bằng chữ hoặc đợc thiết kế một cách kết hợp cả hình ảnh và từ ngữ hoặc bằng
khẩu hiệu. Nhãn hiệu đợc ghi lên hàng hoá bao bì trong, bao bì ngoài và ghi lên
các phơng tiện quảng cáo, lên đầu các th tín thơng mại, đầu các hoá đơn
Ngời có nhãn hiệu phải đăng ký bảo vệ nhãn hiệu thì nhãn hiệu đó mới
có giá trị. Luật pháp quốc tế sẽ bảo vệ cho ngời có đăng ký bảo vệ nhãn hiệu
chống mọi sự lợi dụng, xuyên tạc làm ảnh hởng đến uy tín của nhãn hiệu đó, kể
cả việc bắt chớc kỹ thuật bao gói.
11
Trong thực tiễn, nhãn hiệu hàng hoá là một công cụ cạnh tranh đảm
bảolợi thế trên thị trờng nớc ngoài. Ngời sản xuất và ngời bán hàng có nhãn
hiệu đăng ký. Ngời mua có thể hoàn toàn tin tởng vào hàng hoá và dịch vụ mình
mua sẽ đáp ứng đợc mong muốn nh đã dự kiến. Thờng các sản phẩm có nhãn
hiệu có thể đặt giá cao hơn so với sản phẩm không có nhãn hiệu, mặc dù hai sản
phẩm đó có chất lợng nh nhau. Sản phẩm có nhãn hiệu thờng bán chạy hơn
hàng không có nhãn hiệu dù có giá trị cao hơn, vì những hàng hoá này đợc
tuyên truyền quảng cáo tích cực hơn, đã đợc in sâu vào tiềm thức của ngời tiêu
dùng. Vì vậy có thể khẳng định nhãn hiệu thực sự gây ảnh hởng không nhỏ tới
sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng.
1.5. Nhân tố từ phía doanh nghiệp.
1.5.1. Uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng.
Uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng đợc phản ánh qua tổng l-
ợng cầu các sản phẩm của doanh nghiệp, khả năng của doanh nghiệp so với các
đối thủ cạnh tranh, sự quan tâm, các mối quan hệ làm ăn, các bạn hàng truyền
thống, d luận xã hội, vị trí trong suy nghĩ của khách hàng .Uy tín và vị trí của
mình. Các dịch vụ sau bán hàng nh: vận chuyển hàng miễn phí, bảo hành hớng
dẫn cách sử dụng sản phẩm, lắp đặt sản phẩm tại gia đình ngời tiêu dùng... Tất
cả những thứ đó sẽ gây đợc uy tín của sản phẩm và doanh nghiệp trên thị trờng,
giữ và tăng thêm đợc khách hàng, tạo cho khách hàng cảm thấy yên tâm trớc
khi quyết định mua hàng.
Qua hoạt động dịch vụ sau bán hàng mà doanh nghiệp biết đợc sản phẩm
của mình đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng ra sao. Sự khen chê của
khách hàng, phát hiện các khuyết tật của sản phẩm mà đổi mới, hoàn thiện tốt
hơn. Dịch vụ sau bán hàng là một giải pháp rất tốt cho uy tín của doanh nghiệp
trong cạnh tranh.
13
1.5.3.1. Hoạt động Marketing của doanh nghiệp.
Hoạt động Marketing không thể thiếu ở mỗi doanh nghiệp hiện nay.
Chúng giúp doanh nghiệp phân tích nhu cầu của khách hàng, các hình thức
cạnh tranh của đối thủ, dự báo đợc số lợng sản phẩm có thể tiêu thụ trong tơng
lai... Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ đa ra các chiến lợc kinh doanh hiệu quả, tạo
đợc các sản phẩm phù hợp với sở thích của khách hàng với mức giá linh hoạt
theo sự biến động của thị trờng. Xây dựng đợc hệ thống tiêu thụ sản phẩm rộng
khắp trên nhiều quốc gia khác nhau từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
1.5.3.2. Hoạt động phân phối sản phẩm của đoanh nghiệp.
Phân phối hàng hoá là hoạt động tổ chức, điều hành, vận chuyển hàng
hoá từ nơi sản xuất đến tay ngời tiêu dùng. Phân phối hàng hoá của doanh
nghiệp là hệ thống các quan điểm, chính sách và giải pháp tổ chức các kênh,
luồng, mạng lới bán sỉ, bán lẻ hàng hoá nhằm bán đợc nhiều hàng, đạt hiệu quả
kinh doanh cao nhất. Một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy và kích thích
sự quan tâm của ngời mua đến hàng hoá của doanh nghiệp đó chính là việc sản
phẩm đó xuất hiện ở nhiều nơi, đi đến đâu khách hàng cũng sẽ thấy mặt hàng
và nhãn hiệu mặt hàng đó của doanh nghiệp, kèm theo đó là kỹ thuật bán và
hoàn thiện các sản phẩm hàng hoá từ phía các đại lý nằm trong hệ thống kênh
khách hàng. Sản phẩm hàng hoá của đối thủ cạnh tranh là gì? Chiến lợc phát
triển sản phẩm và chiến lợc cạnh tranh của đối thủ ra sao? Đây là điều luôn đòi
hỏi bất kỳ nhà kinh doanh nào khi hoạt động trên thị trờng đều phải giải đáp và
tìm ra các đối sách thích hợp để nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm
hàng hoá của mình, để có thể tồn tại và kinh doanh thành công trên thị trờng.
1.5.4.3. Chính sách của Nhà nớc.
Sức cạnh tranh hàng hoá của doanh nghiệp cũng bị ảnh hởng bởi các
chính sách, luật pháp của Nhà nớc nh:
Các chính sách về miễn giảm thuế xuất khẩu sản phẩm đối với của doanh
nghiệp.
15
Các điều khoản, quy định về giấy phép xuất khẩu sản phẩm.
Các quan hệ kinh tế đối ngoại của Nhà nớc sẽ giúp doanh nghiệp có thể
gia nhập thị trờng quốc tế...
Các doanh nghiệp luôn mong muốn ở Nhà nớc có các chính sách phù
hợp, đúng hớng, hỗ trợ về tài chính, nguồn lực... để tạo cho doanh nghiệp có
điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, thu đợc lợi nhuận, có lợi thế trong cạnh
tranh, từ đó có thể giúp Nhà nớc thu đợc nguồn ngoại tệ lớn, khoa học - công
nghệ trong nớc không bị lạc hậu so với thế giới, cùng góp phần phát triển chung
nền kinh tế đất nớc.
1.5.4.4. Tình hình phát triển hoạt động kinh doanh của sản phẩm.
Tình hình phát triển hoạt động kinh doanh của sản phẩm cho biết khả
năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng qua đó doanh nghiệp nắm bắt và đánh giá
đợc một cách tổng quát khả năng phát triển của sản phẩm, dự đoán lợng cầu của
sản phẩm và sức cạnh tranh hiện tại của sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp
so với hàng hoá của các đối thủ cạnh tranh. Căn cứ vào các số liệu thu thập đợc
từ các báo cáo về tình hình phát triển hoạt động kinh doanh của sản phẩm
doanh nghiệp sẽ quyết định các chiến lợc tiếp theo để nâng cao sức cạnh tranh
cho các sản phẩm của doanh nghiệp, do đó tình hình phát triển hoạt động kinh
doanh của sản phẩm có ảnh hởng rất lớn đến sức cạnh tranh và việc nâng cao
Giá dự kiến có thể
3C: Đồ thị cầu - Customer
Hàm chi phí - Cost
Giá của đối thủ cạnh tranh - Com petitor
Giá quá thấp
Giá này không
thể có lãi
Giá
thành
Giá của các đối
thủ cạnh tranh và
hàng hoá thay thế
Phẩm
chất đặc
biệt của
hàng hoá
Giá quá cao
Giá này
không thể có
cầu
Đứng trớc một thị trờng và đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần thiết lập
đợc một bản đánh giá tơng đối về các điểm mạnh và điểm yếu của mình. Điều
này đặt ra hai vấn đề chính: Một mặt doanh nghiệp có những năng lực nào là v-
ợt trội và mặt khác, tình trạng hiện tại hoặc tiềm tàng của doanh nghiệp nh thề
nào. Phân tích khả năng của doanh nghiệp tức là nghiên cứu các nguồn lực mà
doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh của nó có thể huy động trong bản thân
của doanh nghiệp hoặc từ môi trờng khu vực và cả nớc. Xuất phát từ khả năng
cạnh tranh quốc tế mỗi doanh nghiệp cần phải đảm bảo ở mức độ cao các yếu tố
năng lực sau:
Quan niệm về sản phẩm và dịch vụ là cơ sở hoạt động của doanh nghiệp.
Khi vạch ra xu hớng tiêu thụ và dự báo tơng lai, điều quan trọng là phải
nhận biết sản phẩm của doanh nghiệp dang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống
của nó trên thị trờng đang xét.
Nghiên cứu và phân tích chu kỳ sống của sản phẩm trên mỗi thị trờng n-
ớc ngoài là điều cần thiết để có thể tìm ra điểm hoà vốn, để bố trí hoạt động sao
cho có lãi nhất, nghĩa là kéo dài những giai đoạn có tỷ suất lãi cao và rút ngắn
những giai đoạn thua lỗ từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm.
Nh đã phân tích ở chơng 2, chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm thờng bắt
đầu ở các nớc phát minh ra sản phẩm mới (các nớc nắm giữ công nghệ cao) sau
đó mới bắt đầu ở các nớc công nghiệp khác có nhu cầu tơng tự và cuối cùng
mới chuyển sang các nớc đang phát triển. Đôi khi tại một thị trờng nớc ngoài
chu kỳ sống của sản phẩm có dạng khác với dạng ở thị trờng nội địa do những
biến động về quan hệ cung cầu hoặc nhờ các hoạt động xúc tiến bán hàng
nh quảng cáo, triển lãm Do vậy có thể mắc sai lầm khi xác định không đúng
19
giai đoạn của một sản phẩm trong chu kỳ sống của nó, tức là nếu chỉ căn cứ vào
các yếu tố bán hàng mà quên đi các yếu tố ẩn nấp sau đó.
Việc nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm tại một thị trờng nớc ngoài
có những tác dụng sau:
Thay thế đúng lúc một sản phẩm cũ bằng một sản phẩm mới.
Xây dựng các chính sách Marketing thích hợp với từng giai đoạn của chu
kỳ sống.
Dự báo lợng bán, doanh số và lợi nhuận một cách có cơ sở.
Từ sơ đồ chu kỳ sống của sản phẩm ngời ta quyết định khi nào phải đổi
mới, cải tiến, biến tớng hay phải thay một sản phẩm bằng một sản phẩm mới.
Nhiều khi các doanh nghiệp có thể chủ động làm già cỗi sản phẩm hiện tại của
nó ở các giai đoạn không có lãi nữa bằng các biện pháp chủ yếu sau:
Làm già cỗi theo chức năng: đa ra một sản phẩm khác có giá trị sử dụng
cao hơn, có thêm chức năng mới vào thay thế cho sản phẩm cũ.
Làm già cỗi theo chất kợng: đa một sản phẩm có chất lợng cao hơn thay
tranh của hàng hoá.
Bên cạnh tất cả các yếu tố trên thì dịch vụ đi kèm với sản phẩm hàng hoá
mà doanh nghiệp thực hiện trên thị trờng cũng là một tiêu chí quan trọng để
đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.
1.7.3. Các tiêu chí chủng loại của hàng hoá.
Chủng loại của hàng hoá xuất khẩu cũng là tiêu chí cần thiết để đánh giá
năng lực cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu. Do nhu cầu của thị trờng thế
giới ngày càng phong phú với yêu cầu và mong muốn chọn lựa các sản phẩm
hàng hoá thực sự phụ hợp của khách hàng ngày càng cao nên đòi hỏi các chủng
loại của một mặt hàng phải thật đa dạng, gây kích thích nhu cầu và mong muốn
của khách hàng. Ngày này bên cạnh chất lợng, giá cả, mẫu mã thì chủng loại
hàng hoá cũng đợc các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và sử dụng nh một công
cụ cạnh tranh hữu hiệu để chiếm lĩnh thị phần và thị trờng.
1.7.4. Tiêu chí về thị phần của hàng hoá.
Khả năng chiếm lĩnh thị trờng, lợng thị phần mà doanh nghiệp đang nắm
giữ, sự quan tâm của công chung tới các sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp,
21
theo đó thể hiện rõ vị thế cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng và so với các
đối thủ cạnh tranh khác.
Kết luận ch ơng I:
Doanh nghiệp kinh doanh trong giai đoạn hiện nay gặp rất nhiều khó
khăn trong cạnh tranh, điều kiện môi trờng luôn luôn biến động thêm vào đó là
sự đe dọa chiếm lĩnh thj trờng của đối thủ cạnh tranh do vậy đòi hỏi các công ty
phải hoạch định và sử dụng các chiến lợc, các hoạt động Marketing trong cạnh
tranh.
Mục đích cạnh tranh của một đơn vị kinh doanh là tìm đợc một vị trí
trong nghành nơi công ty có thể chống trọi với các lực lợng cạnh tranh một cách
tốt nhất hoặc tác động tới chúng theo cách có lợi của mình. Cạnh tranh diễn ra
liên tục để kéo dài lợi nhuận thu đợc từ vốn đầu t về phía tỷ lệ nhuận sâu hoăc
tỷ lệ lợi nhuận kiếm đợc ở một số ngành cạnh tranh hoàn hảo. Các nhà đầu t
Hewlett Packard và Epson. Cùng trong năm này trụ sở chính của công ty
chuyển về nhà D ngõ 58 Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Thành phố Hà
Nội.
Công ty đợc có tên là: Công ty Cổ phần Tin học & Thơng mại.
Tên giao dịch: Informatics and Trade Joint - Stock Company.
23
Tên viết tắt là: IT - JSC.
Địa chỉ: Nhà D ngõ 158 Nguyễn Chí Thanh Hà Nội.
Tel và Fax: 7752892 7752891
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Công ty IT JSC ra đời muộn nên đợc xây dựng với hệ thống hạ tầng
công nghệ thông tin hiện đại, khả năng kết nối Internet tốc độ cao, đợc cung
cấp đầy đủ các dịnh vụ cung ứng. Thông qua IT JSC các doanh nghiệp có
một môi trờng quảng bá các sản phẩm của mình, đa thông tin đến đối tác, bạn
hàng và thu nhận thông tin thị trờng để định hớng cho việc kinh doanh đợc tốt
hơn. Công ty IT JSC là một công ty kinh doanh các thiết bị tin học và phần
mềm tin học, các mặt hàng kinh doanh của công ty có hàm lợng chất xám và
công nghệ cao, luôn luôn thay đổi nên công ty thờng xuyên nghiên cứu thị tr-
ờng, nâng cao chất lợng kinh doanh nhằm chiếm lĩnh thị trờng.
Nhiệm vụ chính của công ty là nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuyển
giao công nghệ tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác. Xuất nhập khẩu
các thiết bị, sản phẩm công nghệ tin học và công nghệ khác. Liên doanh liên
kết với các đơn vị trong và ngoài nớc. Tổ chức dịch vụ để phát triển và đầu t
công nghệ.
Là một doanh nghiệp nhà nớc, công ty phải thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ đối với Nhà nớc (nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tái sản khác). Công ty
phải kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đầu t, phát triển và nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
2.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty.
Số lĩnh vực kinh doanh qua các năm của công ty IT JSC qua các năm
Sửa chữa nâng cấp các thiết bị tin học.
Nhận bảo hành tại công trình.
Nhận bảo hành định kỳ.
25